1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÀI TẬP QTM NGANG HÀNG VỚI WINDOWS XP pps

16 313 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 782,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý tài khoản người dùng Trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, anh chị tạo hai tài khoản người dùng theo yêu cầu sau: • Tài khoản người dùng thứ nhất là tài khoản quản tr

Trang 1

BÀI TẬP QTM NGANG HÀNG VỚI WINDOWS XP

Bài 1 Quản lý tài khoản người dùng

Trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, anh (chị) tạo hai tài khoản người dùng theo yêu cầu sau:

• Tài khoản người dùng thứ nhất là tài khoản quản trị máy tính

• Tài khoản người dùng thứ hai là tài khoản người dùng hạn chế

Mục tiêu:

Giúp cho học viên biết cách quản lý tài khoản trên hệ điều hành Windows XP Biết vai trò của hai loại tài khoản quản trị và hạn chế trên Windows XP

Hướng dẫn thực hiện:

• Đăng nhập vào máy tính với tài khoản Administrator (hoặc người dùng có quyền tương ứng Administrator)

• Vào Control Panel Trong Control panel, chọn User Accounts

• Nếu tạo tài khoản quản trị, check chọn Computer administrator Nếu tạo tài khoản hạn chế, check chọn Limited Và chọn Create Account để tạo tài khoản

Bài 2 Thiết lập chính sách khóa tài khoản

Trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, anh (chị) thiết lập chính sách bảo mật để khóa tài khoản khi người dùng đăng nhập sai 3 lần, mỗi lần khoá trong khoảng thời gian là 5 phút

Mục tiêu: Giúp học viên biết thiết lập chính sách khóa tài khoản để cấm người dùng khác cố tình

dò mật khẩu

Hướng dẫn thực hiện

• Start => Settings => Control Panel để vào Control Panel

• Administrative Tools => Local Security Policy để vào Local Security Settings

• Account Policies => Account Lockout Policy để thiết lập chính sách khóa tài khoản

• Thiết lập các giá trị theo đề

Trang 2

Bài 3: Kiểm định bảo mật

Trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, anh (chị) hãy thiết lập chính sách bảo mật để ghi nhận lại các sự kiện tài khoản người dùng đăng nhập hệ thống

Mục tiêu

Giúp học viên biết cách ghi nhận lại sự kiện, hỗ trợ cho việc quản lý máy tính

Hướng dẫn thực hiện

- Start => Settings => Control Panel để vào Control Panel

- Administrative Tools => Local Security Policy để vào Local Security Settings

- Local Policies => Audit Policy

- Chọn thiết lập Audit account logon events

- Check chọn Success và Failure để ghi nhận sự kiện đăng nhập thành công và không thành công

Bài 4: Xem log với Event Viewer

Trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, anh (chị) sử dụng công cụ Event Viewer để xem các sự kiện được ghi nhận khi người dùng đăng nhập vào hệ thống

Mục tiêu

Giúp học viên làm quen với công cụ Event Viewer

Yêu cầu

Học viên phải thực hiện câu 5 trước khi thực hiện câu này

Hướng dẫn thực hiện

• Start => Settings => Control Panel để vào Control Panel

• Administrative Tools => Event Viewer để gọi tiện ích Event Viewer

• Chọn Security để xem các sự kiện được ghi nhận lại liên quan đến vấn đề bảo mật Trong đó,

có các sự kiện được ghi nhận lại khi tài khoản người dùng đăng nhập hệ thống

Mở sự kiện bất kì để xem chi tiết về sự kiện đó

Trang 3

Bài 5 Cấu hình địa chỉ IP cho máy tính

Với mô hình mạng bên dưới, anh (chị) đặt địa chỉ IP để máy tính A truy cập Internet

Mục tiêu

Giúp học viên biết các đặt địa chỉ bộ thông số IP theo yêu cầu

Hướng thực hiện

• Start => Settings => Network Connections

• Chọn Properties card mạng tương ứng muốn đặt địa chỉ IP

• Chọn Properies của Internet Protocol (TCP/IP)

• Check chọn Use the following IP address và User the following DNS server addresses

• Cung cấp các thông tin dựa vào mô hình trên như sau

• Chọn Ok hai lần để ghi nhận các thiết lập

Trang 4

Bài 6: Đặt thêm địa chỉ IP cho card mạng

Cho mô hình mạng như hình vẽ

Anh (chị) đặt địa chỉ IP cho PC A sao cho PC A cùng lúc có thể truyền thông được với PC C và PC B

Mục tiêu

Giúp học viên biết cách đặt thêm địa chỉ IP cho một card mạng Biết cách xử lý gói tin tại máy

tính gởi và ý nghĩa của Default Getaway trong bộ thông số IP

Hướng dẫn thực hiện

Để PC A truyền thông được cùng lúc với PC C và PC B trong mô hình trên, card mạng của PC A phải được đặt 2 địa chỉ IP thuộc 2 đường mạng 10.100.100.0/16 và 192.168.7.0/24

Bài 7:

Trên máy tính có địa chỉ IP 192.168.7.47, anh (chị) chia sẻ thư mục với tên chia sẻ Public, để chia sẻ

tập tin với các người dùng trên mạng Cấm người dùng trên mạng thay đổi nội dung của thư mục

chia sẻ Public

Mục tiêu: Giúp học viên biết cách chia sẻ thư mục và cơ bản điều khiển quyền truy xuất trên thư

mục chia sẻ

Hướng dẫn thực hiện:

• Chuột phải lên thư mục cần chia sẻ, chọn Sharing and Security…

• Check chọn Share this folder on the network

• Nhập tên chia sẻ cho thư mục vào Share name

• Không check chọn Allow network users to change my files

Trang 5

Bài 8: Máy tính với địa chỉ IP 192.168.7.47 có 2 thư mục chia sẻ như hình vẽ.Từ máy tính khác trên mạng, anh (chị) hãy truy xuất để xem nội dung 2 thư mục chia sẻ đó

Mục tiêu:

Giúp học viên biết cách sử dụng tài nguyên chia sẻ trên mạng Biết được ý nghĩa chia sẻ thường

và chia sẻ ẩn

Hướng dẫn thực hiện

Sử dụng hộp thoại Run

• Để xem các tài nguyên được chia sẻ trên máy tính 192.168.7.47, gõ lệnh : \\192.168.7.47

• Để truy xuất thư mục Public, gõ lệnh: \\192.168.7.47\Public

• Để truy xuất thư mục Data$, gõ lệnh: \\192.168.7.47\Data$

Bài 9: Máy tính với địa chỉ IP 192.168.7.47 có hai thư mục chia sẻ như hình vẽ Từ máy tính khác trên mạng, anh (chị) hãy ánh xạ thư mục chia sẻ Public về thành ổ đĩa mạng

Mục tiêu:

Giúp học viên biết cách ánh xạ thư mục chia sẻ

Hướng dẫn thực hiện

Có 2 phương án để thực hiện:

• Sử dụng Wizard

- Mở chương trình quản lý tập tin Windows Explorer

- Tools -> Map Network Driver… để gọi Wizard

Trang 6

- Drive: Ký tự ổ đĩa trên hệ thống được gán để truy xuất thư mục chia sẻ

- Folder: Vị trí thư mục chia sẻ: \\192.168.7.47\Public

- Check chọn Reconnect at logon nếu muốn giữ lại ổ đĩa mạng trên hệ thống cho các lần sử

dụng sau

- Chú ý: Nếu có yêu cầu cung cấp username & password, cung cấp username & password hợp lệ

để có thể ánh xạ thành công ổ đĩa mạng

• Sử dụng command line

- Gọi command line của Windows

>net use * \\192.168.7.47\Public

- Cung cấp username & password hợp lệ để ánh xạ thành công nếu bị yêu cầu

Trang 7

THỰC HÀNH QUẢN TRN MẠNG VỚI WINDOWS SERVER 2003

Bài 1: Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003

Bài 2: Active Directory

Với sơ đồ hệ thống mạng đang có, Tùng muốn xây dựng một Domain để quản lý hệ thống mạng này Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu trên

Hướng dẫn

• Nâng cấp máy netclass.edu.vn trở thành máy chủ quản lý miền – Domain Controller

• Gia nhập máy trạm vào miền vừa mới tạo

B2.2: Xây dựng máy dự phòng cho máy quản lý miền

Với hệ thống mạng như trong bài tập 2.1, Anh/Chị hãy cấu hình trên máy Server-Duphong để làm máy dự phòng cho máy quản lý miền trong hệ thống

Hướng dẫn

• Nâng cấp máy Server-Duphong thành máy dự phòng cho máy quản lý miền – Domain Controller đồng hành

B2.3: Xây dựng subDomain

Với hệ thống mạng như trong bài tập 2.1, công ty có nhu cầu tạo thêm một miền con cho phòng KinhDoanh Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống theo yêu cầu trên

Trang 8

Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng

B3.1: Tạo và quản lý người dùng trên Domain

Với hệ thống mạng như trong bài tập 2.1, Anh/Chị hãy tạo tài khoản người dùng và nhóm cho Công

ty theo yêu cầu sau:

• Nhóm BanGiamDoc gồm: Hung, Trong

• Nhóm NhanVien gồm: Diep, Tuan, Tung

Sau đó, Anh/Chị hãy cấp quyền các tài khoản theo yêu cầu sau:

• Tài khoản TUNG chỉ có thể đăng nhập từ máy TUNG, và phải thay đổi mật khẩu ở lần đăng nhập đầu tiên

• Tài khoản DIEP chỉ sử dụng đến ngày 30.09.2008 thì sẽ bị khóa Tài khoản này chỉ có thể đăng nhập trong giờ hành chánh Tài khoản này không được phép đổi mật khẩu

Mục tiêu

Giúp học viên có thể tạo tài khoản người dùng và nhóm trên Domain Đồng thời, bài tập cũng giúp học viên phân biệt các thuộc tính tài khoản trên Domain và các thuộc tính tài khoản trên máy Stand Alone

Hướng dẫn

• Sử dụng công cụ Active Directory Users and Computers để tạo tài khoản người dùng và nhóm

• Đối với tài khoản TUNG, sử dụng thuộc tính Logon WorkStations và thuộc tính User must change password at the next logon

• Đối với tài khoản DIEP, sử dụng thuộc tính Account Expires, sử dụng thuộc tính Logon Hours

và thuộc tính User can not must change password

B3.2 Cấp quyền cho các tài khoản người dùng

Với hệ thống mạng như trong bài tập 3.1, Anh/Chị muốn cấp quyền cho người dùng theo yêu cầu sau:

• Tài khoản TUNG có quyền thêm, xóa, sửa tài khoản người dùng

• Tài khoản DIEP có quyền backup server

• Tài khoản TUAN có quyền quản lý máy in

Bài 4: Chính sách hệ thống

B4.1 Cấp quyền hệ thống cho các tài khoản

Với các tài khoản đã có trong bài tập 3.1, Anh/Chị hãy cấp quyền cho người dùng theo yêu cầu sau:

• Chỉ có nhóm Administrators và Diep có quyền gia nhập máy tính vào Domain

• Tài khoản Diep có quyền sao lưu dữ liệu – backup data

• Tài khoản Tuan có quyền đăng nhập cục bộ tại Domain Controller và có quyền tắt máy Domain Controller từ xa

Hướng dẫn

Trang 9

• Để cho phép tài khoản Diep, Anh/Chị sử dụng thuộc tính Add workstations to Domain, thuộc tính Back up Files and directories

• Để tài khoản Tuan, Anh/Chị sử dụng thuộc tính Allow Log on Locally, thuộc tính Shut down the System Properties, thuộc tính Force Shutdown from a remote System

• Sau khi thực hiện xong, Anh/Chị cần cập nhật lại chính sách hệ thống bằng cách gõ lệnh GPUPDATE /FORCE

B4.2 Thiết lập chính sách mật khẩu cho Domain

Đối với các tài khoản người dùng trong Domain, Anh/Chị hãy thiết lập các chính sách về yêu cầu mật khẩu như sau:

• Mật khẩu chỉ sử dụng tối đa là 30 ngày

• Mật khẩu mới không được trùng với mật khẩu cũ liền trước đó

• Mật khẩu phải có chiều dài tối thiểu là 3 ký tự

Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống theo các yêu cầu trên

B4.3 Quy định chính sách khóa tài khoản

Đối với các tài khoản người dùng trong Domain, Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống để khi người dùng đăng nhập vào hệ thống mạng sai 3 lần thì tài khoản sẽ bị khóa đến khi người quản trị mở lại

Hướng dẫn

• Để khóa tài khoản nếu như đăng nhập sai 3 lần, Anh/Chị sử dụng thuộc tính Account Lockout threshold

• Để khóa tài khoản đến khi người quản trị mở lại, Anh/Chị sử dụng thuộc tính Account Lockout Duration

• Sau khi thực hiện xong, Anh/Chị cần cập nhật lại chính sách hệ thống bằng cách gõ lệnh GPUPDATE /FORCE

B4.4 Giám sát thời điểm đăng nhập vào hệ thống mạng

Với hệ thống mạng theo mô hình Domain, Giám đốc muốn ghi nhận lại quá trình làm việc của mọi người trong hệ thống

Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống để đáp ứng yêu cầu trên

Hướng dẫn

• Để thiết lập chính sách giám sát thời điểm đăng nhập và đăng xuất khỏi Domain, Anh/Chị sử dụng thuộc tính Audit Account Logon events

• Để xem thời điểm các tài khoản đăng nhập vào hệ thống, Anh/Chị vào công cụ Event Viewer, Anh/Chị sẽ xem các giá trị được ghi nhận lại trong mục Security

B5.5 Thiết lập IPSet

Trong hệ thống mạng hiện tại, Anh/Chị muốn chỉ có máy TUNG và TUAN được truy cập tài nguyên đang được chia sẻ trên máy Domain Controller

• Máy TUNG có địa chỉ IP là 192.168.1.110/24

• Máy TUAN có địa chỉ IP là 192.168.1.120/24

Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống để đáp ứng yêu cầu trên

Trang 10

Mục tiêu

Học viên có thể xây dựng được hệ thống bảo mật dựa trên công cụ IPSec Hệ thống bảo mật này

hỗ trợ tất cả ứng dụng chạy trên giao thức IP, đồng thời có thể lọc gói tin dựa trên địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích, port nguồn và port đích

Hướng dẫn

Để đáp ứng được yêu cầu đề bài, Anh/Chị cần thực hiện theo các bước như sau:

• Tạo danh sách cho phép

o Máy 192.168.1.110 liên lạc với 192.168.1.250 thông qua giao thức TCP port 139 và port 445

o Máy 192.168.1.120 liên lạc với 192.168.1.250 thông qua giao thức TCP port 139 và port 445

• Tạo danh sách không cho phép: tất cả các máy liên lạc với 192.168.1.250 thông qua giao thức TCP port 139 và port 445

• Tạo hành động

o Cho phép

o Không cho phép

• Tạo IPSec

o Tạo luật cho phép TUNG và TUAN

o Tạo luật không cho phép tất cả các máy

• Thực thi chính sách IPSec

Bài 5 Chính sách nhóm

B5.1 Thiết lập Group policy

Với hệ thống mạng theo mô hình bên dưới, Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống theo yêu cầu sau:

• Mọi người khi truy cập Internet đều phải thông qua Proxy Server, và không được phép thay đổi địa chỉ Proxy

• Trên máy làm việc, mọi người khi đăng nhập vào hệ thống thì sẽ tự động ánh xạ thư mục dùng chung và thư mục riêng trong mạng về máy

Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống một cách đơn giản nhất để đáp ứng yêu cầu trên

Trang 11

Thông tin giả định

Cấu trúc thư mục trên máy Domain Controller như sau:

Mỗi người dùng sẽ sử dụng 2 thư mục trên máy Domain Controller:

• Thư mục chung là thư mục BaoCao được ánh xạ thành ổ đĩa H:

• Thư mục riêng là thư mục có tên trùng với tên tài khoản đó được ánh xạ thành ổ đĩa K: Ví dụ: thư mục riêng của tài khoản Diep là thư mục Diep

Mục tiêu

Giúp học viên thiết lập các yêu cầu giống nhau lên một nhóm người dùng hoặc toàn bộ người dùng trên Domain

Giúp học viên tạo các logon scripts - tập tin tự động thực thi khi người dùng đăng nhập vào Domain

Hướng dẫn

Để thực hiện cài đặt địa chỉ Proxy lên tất cả các máy trong hệ thống mạng, Anh/Chị cần sử dụng Group Policy của Domain

• Anh/Chị chọn mục Users Configuration Æ Windows settings à Internet Explorer Maintenance Æ

Connection Trong thuộc tính Proxy Settings, đánh dấu kiểm trong mục Enable Proxy settings, và Anh/Chị nhập địa chỉ Proxy cho các máy theo yêu cầu (192.168.1.1:8080)

• Để không cho phép người dùng thay đổi địa chỉ Proxy, Anh/Chị cấu hình trong mục Users Configuration Æ Administrative Templates Æ Windows Component Æ Internet Explorer và chọn thuộc tính Disable Changing Proxy Settings

Để tạo logon Script cho người dùng, Anh/Chị thực hiện tuần tự các bước sau:

• Viết Script ánh xạ ổ đĩa cho người dùng

• Sử dụng Group Policy của Domain để thực thi Script vừa mới tạo ra khi người dùng đăng nhập vào hệ thống mạng

Để có tác dụng khi người dùng đăng nhập, Anh/Chị chỉ cần yêu cầu người dùng thoát khỏi hệ thống

và đăng nhập trở lại, đối với các thiết lập ảnh hưởng đến máy tính thì Anh/Chị cần khởi động lại máy tính

B5.2 Thiết lập mối quan hệ giữa các Group policy

Với hệ thống mạng đang có trong bài tập 5.1, Anh/Chị hãy thiết lập chính sách nhóm cho OU Khachhang theo yêu cầu sau:

• OU Khachhang gồm tài khoản Hung và Long

• Các tài khoản này chỉ cho chạy chương trình Internet Explorer và Wordpad

• Các tài khoản này không được sử dụng Control Panel

• Các tài khoản này không bị áp dụng các thiết lập trong câu 5.1

Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống một cách đơn giản nhất để đáp ứng yêu cầu trên

Mục tiêu

Trang 12

Giúp học viên biết cách tạo chính sách Group Policy cho các nhóm khác nhau, và cách thiết lập quan hệ giữa các Group Policy để đáp ứng yêu cầu của hệ thống

Hướng dẫn

• Anh/Chị cần tạo OU Khachhang, và chuyển các tài khoản người dùng tương ứng vào OU này

• Sau đó thiết lập Group Policy cho OU theo yêu cầu của đề bài và OU này không thừa hưởng Group Policy của Domain

• Anh/Chị chọn mục Users Configuration Æ Administrative Templates Æ System và chọn thuộc tính Run only allowed Windows Applications để thiết lập các chương trình cho phép thực thi

• Anh/Chị chọn mục Users Configuration Æ Administrative Templates Æ Control Panel và chọn thuộc tính Prohibit Access to the Control Panel để không cho phép sử dụng Control Panel

Bài 6 Quản lý đĩa

B6.1 Tạo volume

Giả thiết rằng máy Server của Anh/Chị có 4 ổ cứng 80GB Anh/Chị hãy phân chia và tạo các volume theo yêu cầu sau:

• Volume OS dùng để cài đặt hệ điều hành, chiếm 40GB của Disk0

• Volume Software dùng để chứa phần mềm, volume này dạng Mirror gồm 40GB của Disk0 và 40GB của Disk1

• Volume Data dạng Raid-5 gồm 40GB của 3 đĩa Disk1, Disk2 và Disk3

Mục tiêu

Giúp học viên biết cách tạo các loại định dạng Volume có tính năng dự phòng

Phần mềm chuẩn bị

Nếu máy thật không đủ ổ đĩa cứng thì có thể sử dụng chương trình Vmware để giả lập nhiều ổ đĩa cứng

Hướng dẫn

• Cài đặt hệ điều hành trên ổ cứng đầu tiên – Disk0 với kích thước Partition là 40Gb

• Sau khi đã cài đặt hoàn tất, sử dụng chương trình Disk Management để chuyển các ổ đĩa cứng từ Basic sang Dynamic

• Tạo các Volume theo yêu cầu đề bài

B6.2 Đồng bộ dữ liệu trên volume RAID-5 bị lỗi

Dựa vào bài 6.1, giả sử Disk 3 bị hư, và Anh/Chị đã thay thể đĩa cứng mới Anh/Chị hãy đồng bộ lại

dữ liệu cho đĩa cứng vừa lắp vào

Hướng dẫn

• Lắp ổ đĩa mới vào trong máy tính và chuyển ổ đĩa sang dạng Dynamic Disk

• Anh/Chị kích chuột phải vào một trong những ổ đĩa tham gia RAID-5, và chọn mục Repair Volume, tại hộp thoại Repair RAID-5 volume, Anh/Chị chọn ổ đĩa vừa mới thêm vào

B6.3 Cấp hạn ngạch đĩa – Quocta cho người dùng

Với hệ thống mạng như trong bài tập 3.1, Anh/Chị muốn tạo một tài nguyên chia sẻ để mọi người có thể gởi báo cáo công việc hằng tuần

Anh/Chị muốn mọi người chỉ có thể để dữ liệu trên tài nguyên đó tối đa là 10MB, riêng giám đốc thì không giới hạn

Anh/Chị hãy cấu hình hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu trên

Hướng dẫn

• Thiết lập Quota trên ổ đĩa chứa thư mục BaoCao - ổ đĩa D – và cấp hạn ngạch là 10MB

Ngày đăng: 28/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w