1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đo xung sử dụng lpt +lập trình VB

19 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở dũ có được điều đó là nhờ ứng dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật.Một trong vô số những thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung, của khoa học kỹ thuật điện tử nói riêng là bộ vi đi

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Điện Tử

Đồ Án Môn Học

Đo Lường Và Điều Khiển Bằng Máy Tính

Song Song (xung cần đo có tần số <=5Khz)

GVHD : Vũ Trung Kiên

SVTH : Lớp :

Trang 2

Lời Nói Đầu

Ngày nay các thiết bị máy móc ,hệ thống nhằm vụ đời sống con người trong sinh hoat cũng như trong sản xuất phát triển nhanh và ngày càng thông minh Sở dũ có được điều đó là nhờ ứng dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật.Một trong vô số những thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung, của khoa học kỹ thuật điện tử nói riêng là bộ vi điều khiển

Trong các thiết bị điện tử trong hệ thống sản xuất tự động, trong công nghiệp ghép nối máy tính đóng vai trò quan trọng

Qua học tập và nghiên cứu môn ghép nối máy tính 1môn mà có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tế và để tìm hiểu sâu hơn nhóm em đã là đề tài : Đo tần số xung vuông sử dụng cổng song song (xung cần đo có tần số <=10Khz)

Để hoàn thành đề tài này chúng em xin cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Vũ Trung Kiên

cùng các thầy cô trong khoa Điện Tử trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.Trong quá trình học tập em cũng đã cơ bản nắm được nội dung của môn học đo lường và điều khiển bằng máy tính

Do thời gian làm bài và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô và các bạn

Chúng em xin cảm ơn

Nhóm sinh viên thực hiện Trần Văn Thắng

Phạm Huy Thâm

Trần Khắc Vinh

Trang 3

Chương 1 :CỔNG SONG SONG

Cổng song song gồm có 4 đường điều khiển, 5 đường trạng thái và 8 đường dữ liệu Các đường dẫn này đều tương thích mức TTL (0:5V) do vậy khá thuận tiện ,đơn giản cho việc ghép nối vì nhiều linh kiện ,mạch điện tương thích với mức logic trên Khoảng cách truyền của cổng song song bị hạn chế do điện dung kí sinh, hiện tượng cảm ứng và bị suy giảm công suất Khoảng cách này bị giới hạn trong khoảng 2m Nếu cần ghép nối ở khoảng cách xa hơn cần có các bộ đệm, các phương pháp làm giảm điện dung kí sinh, hiện tượng cảm ứng

Hình 1: Giao diện cổng song song 25 chân và 36 chân trên máy tính PC (Cổng Cái)

Hình 2: Giao diện cổng song song 25 chân (Cổng Đực)

Trang 4

Trong các máy tính thế hệ cũ, cổng song song có tới 36 chân nhưng ngày nay để giảm chi phí, người ta đã chuẩn hóa thành 25 chân, trong số 25 chân này chỉ có 18 chân có ý nghĩa thực sự, số còn lại đều là các chân nối mass Ký hiệu và ý nghĩa cảu các chân cắm trên cổng song song như sau:

sàng được in

byte của máy in đối với máy tính

máy in

cảu máy tính đối với máy in

đối với máy tính

đối với máy in

tính

19-30,33

Các đường dẫn tín hiệu này được chia thành 3 nhóm:

- Các đường dẫn tín hiệu xuất ra từ máy tính và điều khiển máy in được gọi là các đường điều khiển.

Trang 5

- Các đường dẫn tín hiệu đưa ra thông báo ngược lại từ máy in về máy tính được gọi

là các đường dẫn trạng thái

- Các đường dẫn dữ liệu :truyền các bytes ký tự cần in.

Các nhóm đường dẫn tín hiệu trên có liên quan trực tiếp với các thanh ghi trong Để

có thể ghép nối các thiết bị ngoại vi, các mạch điện tử ứng dụng trong đo lường và điều khiển với cổng song song ta phải tìm hiểu cách trao đổi với các thanh ghi thông cách sắp xếp đường dẫn và địa chỉ của các thanh ghi cũng như các phần mềm liên quan Có 3 thanh ghi sau:

- Thanh ghi dữ liệu

- Thanh ghi trạng thái

- Thanh ghi điều khiển

Các địa chỉ của cổng song song trên máy tính PC:

Cổng song song

(LPT) Địa chỉ thanh ghi dữ liệu Địa chỉ thanh ghi trạng thái Địa chi thanh ghi điều khiển

Qua cấu trúc các thanh ghi ta thấy có 8 đường dẫn dữ liệu dẫn tới 8 ô nhớ trên thanh ghi dữ liệu còn bốn đường dẫn điều khiển Strobe, Auto Linefeed, Reset, Select Input, dẫn tới 4 ô nhớ trên thanh ghi điều khiển, cuối cùng là 5 đường dẫn trạng thái Acknowledge, Busy, Paper Emply, Select, Error nối tới 5 ô nhớ trên thanh ghi trạng thái Riêng ở thanh ghi điều khiển cần chú ý tới 1 bit nữa được sử dụng cho mục đích ghép nối nhưng lại không được nối với ổ cắm 25 chân , bit này có thể được sử dụng để xóa môt ngắt có liên quan với đường dẫn Acknowledge

Ta có thể trao đổi với 3 thanh ghi này như thế nào ? Hệ điều hành DOS dự tính đến 4 cổng song song đặt tên là :LPT1,LPT2,LPT3,và LPT4.Tuy vậy hầu hết các máy tính vi tính PC đều chỉ có nhiều là 2 cổng song song thậm chí là 1 vì lý do kinh tế khi bật máy , BIOS sẽ kiểm tra xem trên máy tính có trang bị mấy cổng song song Các cổng song song được BIOS tìm thấy sẽ được sắp theo các tên lần lượt là LPT1,LPT2…Phần lớn các phiên bản của BIOS chạy trong giai đoạn khởi động (Boot phase) của máy tính, khi đó, các thông số về phần cứng cũng như các cổng song song tìm được sẽ hiển thị trong 1 khung hình chữ nhật Ta có thể dừng lại quá trình khởi động của máy tính bằng phím (pause) để quan sát kỹ các thông số được liệt kê dưới đây:

Trang 6

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

STOBE(chân 1) AF(chân 14) INIT(chân 16) SLCIN(chân 17) IRQ-Enable

A, Thanh ghi dữ liệu 378h

B, Thanh ghi trạng thái 379h

C,Thanh ghi điều khiển 37Ah

Bit dữ liệu D0(chân 2) Bit dữ liệu D1(chân 3) Bit dữ liệu D2(chân 4) Bit dữ liệu D3(chân 5) Bit dữ liệu D4(chân 6) Bit dữ liệu D5(chân 7) Bit dữ liệu D6(chân 8) Bit dữ liệu D7(chân 9)

ERROR(chân 15) SLCT(chân 13) PE(chân 12) ACK(chân 10) BUSY(chân 11)

Trang 7

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VB

1,Bắt đầu với Visual Basic (VB)

A,Khởi động VB

Sau khi khởi động VB, một hộp thoại “new project” xuất hiện cho phép lựa chọn 1 trong các ứng dụng mà bạn muốn tạo VB6 cho phép bạn tạo 13 loại ứng dụng khác nhau ở Tab “new”,tuy nhiên ở mức căn bản và thông thường,Standard EXE (một loại chương trình tiêu chuẩn) sẽ được chọn

B,Giao diện Visual Basic

Trang 8

Giao diện cơ bản của VB gồm các phần sau:

- MenuBar : Các trình đơn của Vb

- Toolbar : Một số chức năng cơ bản của chương trình

- Toolbox : chứa các điều khiển thông dụng

- Project window : Cửa sổ hiển thị các đặc tính thiết kế của các điều khiển

- Form Layout Window : Xem trước hoặc thay đổi vị trí Form khi thực thi ứng dụng

- Workspace :Vùng là việc của chương trình……

- Ngoài ra giao diện VB còn chứa rất nhiều các thành phần khác.Để hiển thị thành phần nào bạn chọn trình đơn “View” và kích chọn thành phần bạn muốn hiển thị

2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic (VB)

2.1.Thiết kế giao diện

Có lẽ khâu quan trọng nhất trong lập trình là thiết kế Sau khi thiết kế giao diện, bạn cần thiết kế cấu trúc chương trình Cách thiết kế khác nhau sẽ dẫn đến cách hoạt động khác nhau và bảo trì, theo đó cũng khác nhau

Code trong VB được tổ chức theo dạng cây phân nhánh Một ứng dụng thông thường chứa một hoặc nhiều mô-đun Mỗi biểu mẫu có một mô-đun, có thể thêm những đun chuẩn chứa những đoạn chương trình dùng chung, và cũng có thể có thêm mô-đun lớp

2 2.Viết CODE cho chương trình

Trang 9

A,Biến, kiểu và cách khai báo

-Khai báo biến

Để khai báo biến ta dùng lệnh Dim:

Dim <Tên biến > [As<kiểu dữ liệu>]

-Khai báo hằng

|Public|private|Const<tên hằng>[As<kiểu dữ liệu>]= <biểu thức>

-Kiểu dữ liệu

Kiểm soát nội dung của dữ liệu VB dùng kiểu Variant như là kiểu mặc định Ngoài ra, một số kiểu dữ liệu khác cho phép tối ưu hoá về tốc độ và kích cỡ chương trình Khi dùng Variant, ta không phải chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu VB tự động làm việc đó Một dòng lệnh có thể kết hợp nhiều kiểu khai báo :

Private I as Interger, Amt as double

Private YourName as String, BillsPaid as Currency

Private Test,Amount, J as integer

-Kiểu số

Integer, Long, Double và Currency Kiểu số tốn ít vùng chứa hơn kiểu Variant Tất cả biến kiểu số có thể được gán cho nhau và cho biến Variant VB làm tròn thay vì chặt bỏ phần thập phân trước khi gắn nó cho số Integer

Kiểu Integer tốn ít vùng nhớ hơn các kiểu khác, nó thường dùng làm biến đếm trong các vòng lặp For Next

Kiểu Single, Double, Currency dùng cho các số có phần thập phân Currency hỗ trợ đến 4 chữ số phần thập phân và 15 chữ số cho phần nguyên, đùn cho các tính toán tiền tệ

Các giá trị dấu chấm động được thể hiện là :A*10B.Ví dụ:

1.2341E12=1.2341 *1012

3.402823E+38 cho số Single hoặc 1.7976931486232D+308 cho số Double

Ta dùng các phép cộng (+), trừ(-) nhân(*), chia(/ hoặc\) Dấu / là số chia thập phân Ví dụ: 5/3 cho kết quả là 1.66666666667 Trong khi 5/3 cho kết quả là 1, phần thập phân bị chặt bỏ Phép tính này đặc biệt nhanh khi sử dụng trong vòng lặp

-Kiểu Byte

Thường dùng đẻ chứa dữ liệu nhị phân Tất cả các thao tác trên kiểu Integer có thể thực hiện trên kiểu Byte, ngoại trừ dấu Vì Byte là kiểu không dấu (trong khoản từ 0-255),

nó không thể nhận ra số âm

-Kiểu String

Mặc định, biến hay tham số kiểu chuỗi có chiều dài thay đổi, nó có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo ta gán dữ liệu Ta có thể khai báo chuỗi có chiều dài cố định:

Dim EmpName As String *50

Nếu ta gán một chuỗi ngắn hơn 50 ký tự, EmpName sẽ được thêm vào phần đuôi các

kỹ tự khoảng trắng cho đầy 50 ký tự, nếu chuỗi gán vào dài hơn 50 ký tự, VB tự động chặt bỏ

Khi làm việc với chuỗi, ta cần dùng các ham Trim và RTrim để cắt bỏ các ký tự trắng không cần thiết Ngoài ra một số hàm thông dụng để thao tác trên chuỗi như:

a Len: Lấy chiều dài chuỗi

b Mid$: Trích chuỗi con từ chuỗi gốc

c Left$: Trích chuỗi con từ phần đầu chuỗi gốc

Trang 10

d Right$:Trích chuỗi con từ phần đuôi của chuỗi gốc.

e InStr: Tìm chuỗi con trong chuỗi gốc Nếu hàm InStr trả về 0, nghĩa là không tìm thấy

Tìm kiếm không phân biệt cõ chữ Nhưng nếu tham số thứ 3 là vbBinaryCompare thì đây là tìm kiếm chuỗi có phân biệt chữ in hoa và chữ in thường

f Replace: Tìm và thay thể chuỗi Replace(“Peter PeterWright”,” Peter ”,John,6)

Chuỗi kết quả là “John Wright”, bắt đầu từ vị trí thứ 6 Nếu muốn giữ lại phần đầu ta làm như sau:

Left$(“Peter Peter Wright”,5)&Replace (“Peter Peter Wright”,”Peter”,”John”,6)

Một tham số khác là số lần thay thế:

Replace(“Peter Peter Peter Wright”,”Peter”,”Hooray”,1,2)

Kết quả là “Hooray Hooray Peter Wright”, nghĩa là hai lần thay thế Tham số này mang giá trị mặc định là -1, nghĩa là thay thế toàn bộ

Tham số cuối cùng tương tự hàm Instr(), cho biết nó có phân biệt chữ in hoa và chữ thường hay không

Replace(“Peter Wright, “Peter”, “P.”,1,-1,vbTextCompare)

Kết quả là “P.Wright”

Chuỗi có chiều dài cố định được khai báo Public hay Private trong mô-đun chuẩn Trong mô-đun của biểu mẫu hoặc mô-đun lớp, nó phải được khai báo Private

VB cho phép chuyển đổi một chuỗi thành thành một số nếu chuỗi đang thể hiện một con

số Ngược lại, ta cũng có thể chuyển một số thành chuỗi Tuy nhiên nên cẩn thận, vì chuyển đổi một chuỗi có giá trị không phải số sẽ gây lỗi chương trình thi hành Một số lập trình viên Visual Basic thích dùng dấu + để nối chuỗi thay vì dùng dấu & Mặc dù không khác nhau lắm, nhưng thực ra dùng dấu + có điểm bất tiện Vì là phép toán, nó có kiểm tra kiểu Nếu ta có một số và một chuỗi nối với nhau, nó sẽ chuyển đổi từ số sang chuỗi trước khi thực sự kết nối Hơn nữa, việc chuyển đổi này được làm tự động, không hề báo lỗi khi biên dịch

-Kiểu Boolean

Nếu ta có một biến có hai giá trị True/False, Yes/No,On/Off, ta nên dùng kiểu Boolean Giá trị mặc định của Boolean là False

Dim blnRunning as Boolean

‘ Check to see if the tape is running

If recorder.Direction = 1 Then

blnRunning = True

End if

-Kiểu Date

Khi các kiểu dữ liệu khác được chuyển sang Date, giá trị đứng trước dấu chấm là ngày, giá trị đứng sau dấu chấm là giờ Nửa đêm là 0, giữa ngày là 0,5 Dấu âm thể hiện ngày trước 30/12/1999 Kiểu Date đã giải quyết vấn đề Y2K

Nhấn Ctrl-G để hiển thị cửa sổ Immediate.

Gõ vào:

“01/02/98” và nhấn Enter

Nếu hiểu theo người Mỹ, “01/02/98” có nghĩa là ngày 2 tháng Giêng năm 1998, nếu hiểu theo người Anh thì đây là ngày 1 tháng 2 năm 1998 Nếu dùng ngày như trong hình trên thì VB hiểu rằng lấy 1 chia cho 2 rồi lấy kết quả chia cho 98!

Trang 11

Trở lại cửa sổ Immediategõ vào: ?#01/02/98#

Dấu # cho biết là dữ liệu kiểu Date, không phải một biểu thức toán học Tuy nhiên, định dạng ngày tháng hiển thị phụ thuộc vào quy định của Windows

Hộp thoại này hiển thị khi người sử dụng nhấp đúp chuột vào biểu tượng Regional

Setting trong cửa sổ Control Panel của Windows Nó cho phép quy định kiểu ngày tháng tuỳ thuộc quốc gia Bên trong chương trình VB xử lý ngày tháng theo kiểu Mỹ

#01/02/98# là ngày 2 tháng Giêng năm 1998, nhưng nếu máy đang dùng theo hệ Anh thì

nó sẽ hiển thị trên cửa sổ Immediate là 2/1/98

B.Cấu trúc điều khiển

If Then

Một dòng lệnh

If <điều kiện> Then <dòng lệnh>

Nhiều dòng lệnh

If <điều kiện> Then

<dòng lệnh>

End if

Điều kiện là một so sánh hay một biểu thức mang giá trị số Visual basic thông dịch giá trị này thành True / False Nếu True thì Visual basic thi hành dòng lệnh sau từ khoá Then

If Then Else

If <điều kiện 1> Then

[Khối lệnh - 1]

ElseIf <điều kiện 2> Then

[Khối lệnh - 2]

Else

[Khối lệnh - n]

End if

Select Case

Giải quyết trường hợp có quá nhiều ElseIf được dùng, giúp chương trình sáng sủa dễ đọc Biểu thức để so sánh được tính toán một lần vào đầu cấu trúc Sau đó Visual basic so sánh kết quả biểu thức với từng Case Nếu bằng nó thi hành khối lệnh trong Case đó Select Case <biểu thức kiểm tra>

Case <danh sách biểu thức 1>

Khối lệnh 1

Trang 12

Case <danh sách biểu thức 2>

Khối lệnh 2

Case else

Khối lệnh n End Select

Mỗi danh sách biểu thức chứa một hoặc nhiều giá trị, các giá trị cách nhau bằng dấu phảy Mỗi khối lệnh có thể chứa từ 0 đến nhiều dòng lệnh Nếu có hơn một Case thoả mãn điều kiện thì Case đầu tiên được thực hiện Case else không nhất thiết phải có, dùng trong trường hợp còn lại của các Case trước

Cấu trúc lặp

Do loop

Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không định trước, trong đó một biểu thức điều kiện dùng so sánh để quyết định vòng lặp có tiếp tục hay không điều kiện phải quy về False hoặc True

Kiểu 1:

Do While <điều kiện>

<khối lệnh>

Loop

Kiểu 2:Vòng lặp luôn có ít nhất một lần thi hành khối lệnh

Do

<Khối lệnh>

Loop While <điều kiện>

Kiểu 3: Lặp trong khi điều kiện là False

Do until <điều kiện>

<khối lệnh>

Loop

Kiểu 4: Lặp trong khi điều kiện là False và có ít nhất một lần thi hành khối lệnh

Do

<khối lệnh>

Loop Until

For Next

Biết trước số lần lặp Ta dùng biến đếm tăng dần hoặc giảm dần trong vòng lặp

For <biến đếm> = <điểm đầu> To <điểm cuối> [Step <bước nhảy>]

<Khối lệnh>

Next [<Biến đếm>]

Biến đếm, điểm đầu, điểm cuối và bước nhảy là những giá trị số

Trang 13

Bước nhảy có thể là âm hoặc dương Nếu bước nhảy là dương, điểm đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng điểm cuối, nếu bước nhảy là âm thì ngược lại

C.Hàm và thủ tục

- Chia nhỏ chương trình thành nhiều phần logic, giúp gỡ rối dễ dàng

- Thủ tục có thể được sử dụng lại trong một ứng dụng khác

Các loại thủ tục

a Thủ tục không trả về giá trị

[Private | Public | Static] Sub <Tên thủ tục> (Tham số)

Các dòng lệnh

End sub

b Hàm luôn trả về giá trị:

[Private | Public | Static] Function <Tên hàm> (Tham số) [As <Kiểu dữ liệu>]

Các dòng lệnh

End Function

Trong trường hợp không khai báo As <type>, mặc định, VB hiểu là kiểu variant

c Thủ tục thuộc tính

Có thể trả về và gán giá trị, hay đặt tham chiếu đến đối tượng

Xem thủ tục trong modul hiện hành

Trong cửa sổ code, chọn Genaral trong hộp Object, và chọn tên thủ tục trong hộp Procedure

Để xem thủ tục xử lý sự kiện chọn tên đối tượng từ hộp Object trong cửa sổ code, sau

đó chọn tên sự kiện trong hộp procedure

Thoát khỏi thủ tục / hàm

Exit sub dùng để thoát khỏi thủ tục, Exit Function dùng để thoát khỏi hàm.

Ngày đăng: 28/07/2014, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giao diện cổng song song 25 chân và 36 chân trên máy tính  PC (Cổng Cái) - Đo xung sử dụng lpt +lập trình VB
Hình 1 Giao diện cổng song song 25 chân và 36 chân trên máy tính PC (Cổng Cái) (Trang 3)
Hình 2: Giao diện cổng song song 25 chân (Cổng Đực) - Đo xung sử dụng lpt +lập trình VB
Hình 2 Giao diện cổng song song 25 chân (Cổng Đực) (Trang 3)
1, Sơ đồ nguyên lý - Đo xung sử dụng lpt +lập trình VB
1 Sơ đồ nguyên lý (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w