1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng toán 6 phép chia phân số hay

25 1,6K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con người... Bài 2: Trong các câu dưới đây, những sự vật nào đã được nhân hoá?. Bài 2:

Trang 1

TiÕt 91

Trang 4

Từ ngữ vốn đư

ợc dùng để gọi

hoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những

từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con người

Trang 8

- Muôn nghìn cây mía ngả

nghiêng, lá bay phấp phới

- Kiến bò đầy đư ờng

Sự vật, sự việc hiện

lên sống động, gần

gũi với con người

Miêu tả tường thuật một cách khách quan

2 So sánh 2 cách diễn đạt sau và nhận xét:

Trang 10

Bài 2: Trong các câu dưới đây, những sự vật nào

đã được nhân hoá?

a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân,

cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người

một việc, không ai tị ai cả

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân

thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre

giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng

lúa chín

(Thép Mới)

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

(Ca dao)

Trang 11

Bài 2: Trong các câu dưới đây, những sự vật nào

đã được nhân hoá?

a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay

lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc,

không ai tị ai cả

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù

Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng,

giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

(Thép Mới)

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

(Ca dao)

Trang 12

Sự vật Từ ngữ

a.

Miệng, tai, mắt, chân, tay

Lão, bác, cô, cậu

Chống lại,

xung phong, giữ

Vốn dùng để gọi người

Vốn dùng để chỉ hành động của

người Vốn dùng để xưng hô với người

Trang 13

III Các kiểu nhân hoá

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

- Trò truyện, xưng hô với vật như đối với người.

Trang 14

các kiểu nhân hóa

Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất

của người

để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Tác dụng

Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con ngư

ời, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm như con người

Trang 16

xe Tàu lớn, tàu bé

đậu đầy mặt nước

Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng

ra Tất cả đều hoạt

động liên tục.

Bài 1: So sánh cách diễn đạt trong 2

đoạn văn dưới đây:

Trang 17

Đoạn a Đoạn b

Bến cảng lúc nào cũng

đông vui Tàu mẹ, tàu

con đậu đầy mặt nước

Miêu tả sống động, ngư

ời đọc dễ hình dung cảnh

nhộn nhịp, bận rộn

Quan sát, ghi chép, tường thuật một

cách khách quan

Trang 18

Bài 2: Hai cách viết dưới đây có gì khác

nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn

bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho

văn bản thuyết minh:

Cách 1:

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.

Trang 19

Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.

Cách 2:

Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được

*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn

nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm

*Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm, nên chọn cách viết này cho văn thuyết minh

Trang 20

Bài 3: Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi

đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?

a Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

(Ca dao)

b Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập

xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le,

sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi

sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới

để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm,

có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân

mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.

(Tô Hoài)

Trang 21

a núi ơi : trò chuyện, xưng hô với vật như với người và bộc lộ tâm tình,

tâm sự

động, tính chất của người để chỉ

hoạt động, tính chất của vật

từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

Trang 23

Tìm từ tượng thanh trong các từ sau:

Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Dưới bóng tre của ngàn xưa thấp

thoáng mái chùa cổ kính.

Từ nào sau đây không phải là từ láy:

Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt

Thế là mùa xuân mong ước đã đến.

Chỉ rõ phó từ trong câu văn trên?

Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.

mái chùa

cổ kính

xanh ngắt

Trang 24

Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét

®o¹n v¨n cã sö dông phÐp nh©n ho¸.

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w