1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng: Cân bằng hóa học pptx

37 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa họcII/ Hằng số cân bằng hóa học III/Sự chuyển dịch cân bằng hóa học IV/Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học V/Ý nghĩa củ

Trang 2

`

Trang 3

I/ Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học

II/ Hằng số cân bằng hóa học

III/Sự chuyển dịch cân bằng hóa học

IV/Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

V/Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học

Trang 4

b/ Nhiệt phân KClO3

c/ Khí Hidro có phản ứng được với dung dịch

ZnCl2 hay không? Khí oxi có phản ứng được

với KCl hay không?

Trang 5

-Phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái

sang phải gọi là phản ứng một chiều.

- Dùng mũi tên chỉ chiều phản ứng.

I/ Phản ứng một chiều, phản ứng thuận

nghịch và cân bằng hóa học:

1 Phản ứng một chiều:

Trang 6

2 Phản ứng thuận nghịch :

? 2 : Viết phương trình phản ứng của

a/ Cl2 với H2O ở nhiệt độ thường

b/ SO2 với O2 ở nhiệt độ thích hợp

Nhận xét: thế nào là phản ứng thuận nghịch,

biểu diễn phản ứng thuận nghịch như thế nào,

so với phản ứng một chiều thì phản ứng thuận

nghịch có đặc điểm gì khác?

I/ Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học :

a/ Xét phản ứng : Cl 2 + H 2 O  HClO + HCl

Ở điều kiện thường Cl 2 phản ứng với H 2 O tạo thành

HClO và HCl, đồng thời HClO và HCl cũng phản ứng

với nhau tạo ra Cl 2 và H 2 O

b/ Xét phản ứng:

Ở trong cùng điều kiện SO 2 phản ứng với O 2 tạo thành

SO 3 , đồng thời SO 3 cũng phân hủy tạo ra SO 2 và O 2

2 5 0

V O

2SO + O ¬ → 2SO

Trang 7

I/ Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học :

Trang 8

3 Cân bằng hóa học:

Xét phản ứng : H 2(khí) + I 2(khí) 2HI (khí)

v t = v n

Goi V t là tốc độ của phản ứng thuận và V n

V cb

t cb

Cân bằng hóa học: là trạng thái

của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ

của phản ứng thuận bằng tốc độ phản

ứng nghịch (V t = V n ).

Vậy hãy cho biết cân bằng hoác học là gì?

Trang 9

Phân tích số liệu thực nghiệm thu được từ phản ứng trên như sau:

Cân bằng hóc học là cân bằng động

3 Cân bằng hóc học :

Xét phản ứng : H 2(khí) + I 2(khí) 2HI (khí)

Số liệu phân tích :

Tại trạng thái cân bằng: pứ không dừng lại mà

pứ thuận và pứ nghịch vẫn tiếp tục xảy ra nhưng

với tốc độ bằng nhau V t = V n

Tại trạng thái cân bằng: V t = V n có nghĩa là trong 1 đơn

vị, nồng độ các chất pứ giảm đi bao nhiêu theo pứ thuận thì lại được tạo ra bấy nhiêu theo pứ nghịch.

Trang 10

3 Cân bằng hóa học:

Xét phản ứng:

H 2(khí) + I 2(khí) 2HI (khí)

Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng

thuận nghịch khi tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (Vt = Vn).

Cân bằng hóa học là cân bằng động.

Các chất phản ứng không chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm nên trong hệ cân bằng luôn luôn

Trang 11

II Hằng số cân bằng hóa học:

1 Cân bằng trong hệ đồng thể

Xét hệ cân bằng:

N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 250C

Cho biết khái niệm hệ đồng thể?

Là hệ không có bề mặt phân chia trong hệ.

Bằng thực nghiệm , hệ cân bằng này ở 25 0 C

người ta thu được các số liệu như sau:

Trang 12

Nồng độ ban

đầu, mol/l

Nồng độ ở trạng thái cân bằng,

Trang 13

II Hằng số cân bằng hóa học:

Ta nhận thấy:

Trang 16

II Hằng số cân bằng hóa học:

Nồng độ của chất rắn được xem là hằng số Hãy viết biểu thức của cân bằng trên?

Ở 820 0 C: K C = 4,28.10 -3 nên [CO 2 ] = 4,28.10 -3 mol/l

Ở 880 0 C: K C =1,06.10 -2 nên [CO 2 ] = 1,06.10 -2 mol/l

Trang 17

III/ Sự chuyển dịch cân bằng hóa học:

1/ Thí nghiệm: Lắp dụng cụ như hình vẽ

+ Nạp đầy khí NO2 vào cả hai

ống nghiệm (a) và (b) ở nhiệt

(màu nâu đỏ) (không màu)

Màu của hỗn hợp khí trong cân bằng ở hai ống

nghiệm như nhau

Trang 18

+ Đóng khóa K lại,

ngâm ống (a) vào

nước đá

Nước đá

Một lát sau, so sánh màu thấy:

Hiện tượng đó được gọi là sự chuyển dịch cân bằng

Ống (a) màu nhạt hơn chứng tỏ ống (a) nồng độ khí NO2 giảm

K

? 5 : Nhận xét hiện tượng thí nghiệm Nồng độ

NO2 ở 2 ống có gì thay đổi?

Trang 19

2/ Định nghĩa:

Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng

+ Các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng là

nồng độ, áp suất, nhiệt độ

Chúng được gọi là các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

Trang 20

IV/ Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học:

1/ Ảnh hưởng của nồng độ:

Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín ở nhiệt

độ cao và không đổi:

C(r) + CO2 (k)  2CO (k) (1)

+ Khi ở trạng thái cân bằng: vT = vN, nồng độ của các chất không đổi

? 6 : So sánh vT và vN khi phản ứng ở trạng thái cân bằng :

C(r) + CO2 (k)  2CO(k)

Khi thêm CO2 vào thì hệ cân bằng sẽ biến đổi

như thế nào?

Bớt CO hệ cân bằng biến đổi như thế nào?

Thêm CO hệ cân bằng biến đổi như thế nào?

Trang 21

→ Cân bằng đã chuyển dời theo chiều phản ứng

Trang 22

+ Tương tự khi lấy bớt CO ra khỏi hỗn hợp

cân bằng chuyển dời theo chiều thuận

+ Thêm CO vào: cân bằng chuyển dời theo

chiều nghịch

Kết luận:Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một

chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng

chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó

+ Chú ý: Khi thêm hoặc bớt lượng chất rắn

không ảnh hưởng đến cân bằng (cân bằng

không chuyển dịch)

Trang 23

2/ Ảnh hưởng của áp suất:

Thí nghiệm: Xét hệ cân bằng trong xi lanh kín

có pít tông ở nhiệt độ thường không đổi

N2O4 (k)  2NO2 (k)(màu nâu đỏ) (không màu)

+ Đẩy pít tông vào làm tăng áp suất của hệ,

màu của hỗn hợp khí nhạt hơn

? 7 : Khi đẩy pít tông vào thì áp suất của hệ thay

đổi như thế nào? Nhận xét về màu của hỗn hợp khí

→ số mol khí nào tăng? Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

Câu hỏi tương tự khi pít tông ra?

Trang 24

+ Thí nghiệm chứng tỏ: Khi tăng áp suất số

mol khí NO2 giảm, số mol N2O4 tăng → cân

bằng chuyển dịch theo chiều dịch

+ Nhận xét: Phản ứng nghịch từ 2 mol NO2 tạo 1 mol N2O4 → số mol khí giảm → áp suất giảm

Vậy khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng

chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm áp suất

chung của hệ.

+ Khi giảm áp suất chung của hệ bằng cách kéo pít tông ra cho thể tích của hệ tăng, số mol NO2 tăng, số mol N2O4 giảm bớt → cân bằng chuyển dịch theo

chiều thuận → làm tăng áp suất

Trang 25

Kết luận: Khi tăng hoặc giảm áp suất

chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác

động của việc tăng hoặc giảm áp suất đó

+ Chú ý: Nếu phản ứng có số mol khí ở hai vế

bằng nhau hoặc phản ứng không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng

Trang 26

3/ Ảnh hưởng của nhiệt độ:

* Nhiệt phản ứng:

+ Cho vôi sống vào nước, nước sôi → phản ứng

tỏa nhiệt

+ Nung dá vôi thành vôi sống phải cung cấp

nhiệt → phản ứng thu nhiệt

→ Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa

học người ta dùng đại lượng nhiệt phản ứng (∆H)

Trang 27

* Ảnh hưởng của nhiệt độ:

Ví dụ: CaO + H2O → Ca(OH)2 ∆H = -65 kJCaCO3 → CaO + CO2 ∆H = +178 kJ

Xét cân bằng trong bình kín:

N2O4 (k)  2NO2 (k) ∆H = 58 kJ

(màu nâu đỏ) (không màu)

Phản ứng thuận ∆H = +58 kJ > 0 phản ứng thu nhiệt

Phản ứng nghịch ∆H = -58 kJ < 0 phản ứng tỏa nhiệt

t o

Ngâm hỗn hợp phản ứng trong nước đá và nước sôi

Trang 28

Nước đá Nước sôi

+ Hỗn hợp ở trạng thái cân bằng, ngâm bình đựng hỗn hợp vào nước sôi, màu nâu đỏ của hỗn hợp đậm lên → cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch →

chiều của phản ứng thu nhiệt

+ Ngâm bình vào nước đá, màu của hỗn hợp khí

nhạt đi → cân bằng chuyển dời theo chiều thuận

→ chiều của phản ứng tỏa nhiệt

? 8 : Sau khi xem mô phỏng thí nghiệm, nhận

xét màu của hỗn hợp khí → xác định chiều

chuyển dịch của cân bằng → kết luận về ảnh

hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học

Trang 29

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng

chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt

nghĩa là làm giảm tác động của việc tăng nhiệt

độ và khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ

Ba yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hĩa học là nồng độ, áp suất, nhiệt độ được tổng kết thành nguyên lý chuyển dịch cân bằng

? 9 : Nêu điểm giống nhau của chuyển dịch cân

bằng khi chịu tác động của nồng độ, áp suất, nhiệt

độ Từ đĩ phát biểu nguyên lý chuyển dịch cân

bằng

Trang 30

* Nguyên lý chuyển dịch cân bằng: (Nguyên lý

Lơ Sa-tơ-li-ê)

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài, như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó

Trang 31

Ví dụ 2:

N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k) ∆H = 192 kJ

Do đó phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao và dùng chất xúc tác Tuy nhiên ở nhiệt

độ cao làm cân bằng chuyển dịch theo chiều

nghịch, nên chỉ thực hiện ở nhiệt độ thích hợp

(không quá cao)

? 11 : Xét phản ứng

N2 (k) + 3H2 (k)  2NH (k) ∆H < 0

Ở nhiệt độ thường phản ứng xảy ra rất chậm, làm thế nào để cân bằng phản ứng chuyển dich theo chiều thuận thu được nhiều NH3 ?

- Nêu đặc điểm của phản ứng :

Trang 32

V/ Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa

học trong sản xuất hóa học

Trang 33

V/ Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa

học trong sản xuất hóa học

Trang 36

3/ Viết các biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng sau:

a) CaCO 3 (r)  CaO (r) + CO 2 (k) b)Cu 2 O(r) + ½ O 2 (k)  2CuO(r)

[SO ][O ]

=

2 3

[SO ] d)K

[SO ] [O ]

=

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w