Sức co dãn của gỗ : Co giãn co rút và giãn nỡ là thuật ngữ để chỉ sự thay đổi kích thước khi độ ẩm gỗ thay đổi trong khoảng độ ẩm từ O% đến độ ẩm bão hoà gỗ.. Độ ẩm bão hoà xác định lư
Trang 1Cấp 10 tuổi
W a =
W 0 =
Nhận xét :Độ ẩm tuyệt đối (W 0 ) chính xác và ổn dịnh hơn độ ẩm tương đối (W a ) vì khối lượng gỗ khô kiệt là một trị số cố định khối lượng gỗ có nước luôn thay đổi nên không tiện dùng để so sánh từ đây
về sau khi nói đến độ ẩm là nói đến độ ẩm tuyệt đối
II Sức co dãn của gỗ :
Co giãn (co rút và giãn nỡ ) là thuật ngữ để chỉ sự thay đổi kích thước khi độ ẩm gỗ thay đổi trong khoảng độ ẩm từ O% đến độ ẩm bão hoà gỗ Độ ẩm bão hoà xác định lượng nước thấm tối đa
để đánh giá sức co giãn của gỗ người ta dùng tỉ lệ co giãn gỗ Tỉ
lệ co giãn được biểu thị bằng tỉ lệ % giữa lượng co rút huặc giãn nở so với kích thước gỗ ban đầu
II.1.Tỉ lệ co rút và giãn nở chiều dài :
* Tỉ lệ co rút : mẫu xác định tỉ lệ co rút lấy theo TCVN358-70, có hình dạng và kích thước như sau :
Số lượng mẫu n=30, dung sai cắt mẫu 1(mm)
Tiến hành đo kích thước 3 chiều tại vị trí gia mẫu được kích thước chiều dọc thớ (l 1 ), chiều xuyên tâm (a 1 ),chiều tiếp tuyến (b 1 ) đưa mẫu vào tủ sấy , sấy đến khô kiệt rồi lấy ra đo lại kích thước 3 chiều tại những vị trí đo lần trước , thu được l 2, a 2 ,b 2 Tính tỉ lệ co rút theo công thức sau :
Chiều dọc thớ:Y 1 = 1 2 x100 %
l
l
l
30
30
10
Trang 212
Chiều tiếp tuyến :Y t = 100 %
1
2
b
b
b
Trong đó :l 1 ,a 1 ,b 1 là kích thước mẫu theo các chiều dọc thớ , chiều xuyên tâm và chiều tiếp tuyến ban đầu
l 2 ,a 2 ,b 2 là kích thước mẫu theo các chiều dọc thớ ,xuyên tâm và tiếp tuyến lúc khô kiệt
* Tỉ lệ giãn nỡ :
mẫu dùng để xác định tỉ lệ giãn nở có kích thước và hình dạng như mẫu xác định tỉ lệ co rút Số mẫu n=30 , được đánh số từ 1-30 rồi
đưa vào tủ sấy sấy khô kiệt , đo kích thước 3 chiều tại vị trí giữa mẫu
được l 1 ,a 1 ,b 1 Sau đó cho mẫu gỗ hút nước đến bão hoà (mẫu ổn định kích thước sau 2 lần xác định kích thước cách nhau 3 ngày đêm ) đo kích thước thu được các giá trị l 2 ,a 2 ,b 2 Tính tỷ lệ giãn nở theo công thức :
Chiều dọc thớ:Y 1 = 100 %
1
1
l
l
l
Chiều xuyên tâm :Y x = 100 %
1
1 2
x a
a
a
Chiều tiếp tuyến :Yt= 100 %
1
1
b
b
b
Trong đó : l1, a1,b1là kích thước mẫu theo 3chiều dọc thớ, xuyuên tâm và tiếp tuyến lúc khô kiệt
l2,a2,b2là kích thứơc mẫu theo các chiều dọc thớ, xuyên tâm và tiếp tuyến khi mẫu hút nước đạt trạng thái bão hoà
Tỷ lệ co dẫn chỉ cho biết sức co dãn tối đa của một loại gỗ, để so sánh khả năng co dãn giữa các loại gỗ khác nhaukhi độ ẩm thay đổi 1% người ta dùng hệ số co dãn Tính hệ số co dãn theo công thức :
Chiều dọc thớ:K1=
bb
W
Y
Ư
1
Chiều xuyên tâm :Kx=
bh
x
W
Y
Ư
Chiều tiếp tuyến :Kt=
bh
t
W Y
Ư
Trang 3Trong đó :Y1,Yx,Yt là tỷ lệ co dãn tối đa theo các chiều dọc thớ, xuyên tâm và tiếp tuyến
Wbh là độ ẩm bão hoà thớ gỗ
Trong chuyên đề ta xétWbh=30%
Kết quả thí nghiệm ghi ở bảng
Kết quả tính toán và xử lý số liệu ghi ở bảng sau:
Cấp 5 tuổi:
Tỷ lệ co rút % Hệ số co rút S m V(%) P(%)
Y 1 =
Y x =
Y t =
Tỉ lệ dãn nở (%) Hệ số dãn nở S m V(%) P(%)
Y 1 =
Y x =
Y t =
Cấp 10 tuổi:
Tỷ lệ co rút % Hệ số co rút S m V(%) P(%)
Y 1 =
Y x =
Y t =
Tỉ lệ dãn nở (%) Hệ số dãn nở S m V(%) P(%)
Y 1 =
Y x =
Y t =
II.2.Tỷ lệ thể tích và hệ số co dãn thể tích
Mẫu cắt theoTCVN 362-70, có hình dạng và kích thước như sau:
Số lượng mẫu n=30
Dung sai cắt mẫu1mm
20
30
20
Trang 414
4.2.Tiến hành thí nghiệm theo ma trận thực nghiệm
sau khi đã xác định được số lần lậplại, chúng tôi tiến hành xẻ các khúc khác nhau theo ma trận thực nghiệm Kết quả tính toán và sử lý số liệughi bảng sau
Stt X1 X2 P1(%) P2(%) P3(%) PTB(%)
Trang 580
0
Do đặc điểm gỗ keo lá tràm có độ sinh trưởng của bản thân , nên
để giảm bớt độ biến dạng của thanh cơ sở sau khâu sấy, chúng tôi tiến hành xẻ ván trước sau đó chúng tôi xẻ rọc rìa và xẻ theo kích thước đã
định
4.3 xây dựng hàm tương quan
Phương trình thực nghiệm được chọn là Phương trình bậc hai với hai yếu tố ảnh hưởng có dạng:
Y=b 0 +b 10 x 1 +b 20 x 2 +b 12 x 2 x 1 +b 11 x 1 2 +b 22 x 2 2
Quá trình sử lý số liệu và kiểm tra tính tương thích của Phương trình tương quan dược tực hiện với chương trình phần mềm sử lý số liệu đa yếu tố OPT của Mỹ Ta có cac shệ số của Phương trình tỷ lệ lưọi dụng gỗ,
b 00 = 20.011 , b 11 =0.2000, b 21 =0.05830,
b 10 =4.1333, b 20 =0.0889, b 22 =0.0330
Phương trình có dạng mã như sau:
Y=20.011+4.133X1+0.2000X1 2 +0.0889.X2+0.0583.X2.X1+ 0.033.X2 2
Qua sử lý ta được kiểm tra giá trị tiêu chuẩn student cho các hệ số
T00=23.9354, T11=0.2522, T21=0.1040,
T10=9.0263, T200.1941, T22=0.0420
Kiểm tra tính tương thích của mô hình
Tính chất này được kiểm tra theo tiêu chuẩn Fisher:
FPFb trong đó:FP là giá trị của biểu thức Fishher theo tính toán
Fp=0.409, Fb là giá trị giới hạn Fb 1.7, do đó điều kiện kiểm tra thoả mãn, vậy mô hình tính toán tương thích
Qua kiểm tra phương trình hồi quy dưới dạng mã hoá ta được cac
hệ số của Phương trình hồi quy dưới dạng thực
A00=6.44, A11=0.0125, A21=0.00145
A10=0.453, A20=-0.05655, A22=0.000329
Dạng thực của Phương trình hồi quy như sau:
Y=6.44+0.453d+0.0125d2+0.00145d.-0.05655.+0.000329. 2
Trang 616
nhìn vào đồ thị chúng ta thấy cả ở ba vị trí lấy gỗ (=45 0 , 55 0 , 65 0
) khi đường kính gỗ tăng trong khoảng 16-20 cm thì tỷ lệ lợi dụng gỗ tăng nhanh Khi đường kính gỗ tăng từ 20-24 cm, tỷ lệ lợi dụng gỗ vẫn tăng song chậm điều này được giải thích là do quy chách sản phẩm có thông số cố
định nếu kích thước ván càng gần với bội số nguyên lần chiều rộng của phôi cộng với chiều rộng mách xẻ thì lượng gỗ thừa bỏ đi càng ít Do vậy tỷ
lệ thành khí tăng Khi đường kính gỗ tăng từ 16-20 cm, lượng phế liệu sau
xẻ cang ít đường kính gỗ tăng trong khoảng từ 20-24 cm thì tỷ lệ lợi dụng
gỗ tăng chậm là do kích thước ván có lượng dư không bằng bội số của chiều rộng thanh cơ sở
Trang 7CHƯƠNG IV: kết luận và kiến nghị
4.1.kết luận
Từ kết quả thu được trong quá trình tạo thanh cơ sở chúng tôi đã thành lập phương trình tương quan giữa Fld với dường kính gỗ tròn và góc [] được
biêu diễn bởi Phương trình
Y=6.44+0.453d+0.0125d2+0.00145d.-0.05655.+0.000329. 2
Từ Phương trình này chúng tôi xây dựng bản đồ xẻ hợp lý cho từng cấp đường kính nhằm đạt tỷ lệ lợi dung gỗ cao nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng thanh vì thế trong sản xuất ván ghép thanh nên sử dụng phương pháp xẻ xuyên tâm và bán xuyên tâm
4.2 kiến nghị
xuất phát từ những kết luận của đề tài chúng tôi nhận thấy rằng; sản xuất ván ghép thanh yêu cầu gỗ có đường kính gỗ lớn hơn 20 cm tỷ
lệ dụng gỗ được cao
Tính thể tích co rút theo công thức : Y v = 100 %
1
2 1
x V
V
V
Hệ số co rút thể tích : K v =
(%) (%)
bh
v
W Y
Tỷ lệ giản nở thể tích và hệ số giản nở thể tích :
Dùng mẫu có hình dạng và kích thước như trường hợp xác định
tỷ lệ co rút thể tích
Tiến hành đo kích thước mẫu khô kiệt để tính thể tích V 1 .Cho mẫu hút nước tới kích thước mẫu ổn định (mẫu đặc trạng thái bão hoà)
đo kích thước 3 chiều để tính V 2
Tính tỷ lệ giản nở theo công thức : Y v = 100 %
1
2
V
V
V
Hệ số giản nở thể tích : K v =
(%)
(%)
bh
v
W Y
g
Trang 818
Kết quả tính toán và xử lý số liệu ghi ở bảng sau :
Cấp 5 tuổi
Co rút thể tích Yv =
Kv = dãn nở thể tích Yv =
Kv = Cấp 10 tuổi
Co rút thể tích Yv =
Kv = dãn nở thể tích Yv =
Kv = III xác định sức hút nước của gỗ :
Sức hút nước của gỗ là năng lực hút lấy nước vào gỗ khi ngâm nó trong nước
để xác định sức hút nước của gỗ làm mẫu theo TCVN358-70, có hình dạng và kích thước như hình vẽ sau :
Số lượng mẫu n=30,dung sai cắt mẫu 1mm
Tiến hành đưa mẫu vào tủ sấy sấy đến khô kiệt cân khối lượmg mẫu khô kiệt chính xác đến 0.01gam.Mộu khô kiệt đêm ngâm nước , theo dõi và tiến hành cân xác định khối lượng từng mẫu sau những khoảng thời gian nhất định :2 giờ ,1 ngày ,2 ngày ,4 ngày,7 ngày ,12 ngày ,20 ngày và 30 ngày số liệu thu được ghi ở bảng
Lượng nước mà gỗ hút được xác định theo công thức:
0
0
x m
m
m
Trong đó m 0 là khối lượng gỗ khô kiệt (g)
m-khối lượng gỗ có nước (g)
Tính toán và xử lý số liệu được ghi ở bảng sau :
30
30
10
Trang 9Cấp 5 tuổi
Thời gian ngâm
nước(1ngày=24h) Sức hút nước S m V(%) P(%)
Cấp 10 tuổi
Thời gian ngâm
nước(1ngày=24h) Sức hút nước S m V(%) P(%)
III Khối lượng thể tích :
KLTT của gỗ là tỷ số giữa khối lượng gỗ trên một đơn vị thể tích
gỗ, có công thức : 3
/ (gam cm V
m
Trong đó : m là khối lượng gỗ có thể tích V(cm 3 )
: Là khối lương thể tích (gam/cm 3 ) KLTT cơ bản (điều kiện ) là tỷ số giữa khối lượng gỗ khô kiệt và thể tích gỗ tươi (độ ẩm gỗ lớn hơn độ ẩm bão hoà thớ gỗ ), ký hiệu k
(gam/cm 3 )
Công thức tính : 0 (gam/cm3 )
V
m
u
k
Trong đó m 0 là khối lượng gỗ khô kiệt (g)
V u thể tích gỗ ướt (cm 3 ) KLTT -gỗ tươi là tỷ số giữa khối lượng gỗ tươi và thể tích gỗ tươi (ướt), ký hiệu là u(g /cm 3 )
Trang 1020
KLTTgỗ khô: là tỷ số giữa gỗ và thể tích gỗ khô,ký hiệu
Kh
(g/cm 3 )
Công thức tính: (g/cm3)
V
m
Kh
Kh
Kh
Trong đó :m Kh (g) là khối lượng gỗ khô có thể tích V Kh (cm 3 )
KLTTgỗ khô kiệt: là tỷ số giữa khối lưọng và thể tích gỗ khô hoàn toàn khô, ký hiẹu ( / 3 )
0 g cm
Công thức tính : ( / 3)
0
0
V
m
Trong đó: m 0 (g)-Khối lượng gỗ khô kiệt có thể tích V 0 (cm 3 )
KLTT cơ bản là chỉ tiêu ổn định nhất.Từ KLTTcơ bản có thể tính ra KLTTở bất cứ độ ẩm nào theo những công thức sau:
) / ( )
Ư 30 ( 100
)
Ư 100
cm g W K
W
V
Kh Kh
) / ( 100
)
Ư 100
cm g W
Kh
u
trong đó ; KV-Hệ số co rút thể tích
W-độ ẩm của gỗ,(%)
Thí ngiẹm xác định KLTT khô kiệt và KLTT cơ bản theo phương pháp cân đo
KLTTgõ giác : cắt mẫu theo TCVN362-70,có hình dạng và kích thước như hình vẽ dưới đây
Số lượng mẫu n=30,dung sai cắt
mẫu 1mm
Cân đo để xác định khối lượng và thể tích ban đầu
Sấy mẫu đến khô kiệt.Cân do để xác định khối lượng và thể tích khô kiệt
Kết quả thí nghiệm ghi ở bảng
Kết quả tính toán và xử lý số liệu ghi ở bảng sau
20
30
20