Sự cần thiết phải nghiên cứu đối tượng - Đối tượng qui định việc: Xác định nội dung Lựa chọn phương pháp, phương tiện tác động... Nội dung nghiên cứu đối tượng: Nghiên cứu đặc điểm
Trang 1Bµi 3 ChuÈn bÞ bµi ph¸t biÓu
Trang 2I Nghiên cứu đặc điểm đối tượng
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đối tượng
- Đối tượng qui định việc:
Xác định nội dung
Lựa chọn phương pháp, phương tiện tác
động
Trang 3Nghiên cứu đặc điểm đối tượng
2 Nội dung nghiên cứu đối tượng:
Nghiên cứu đặc điểm về mặt xã hội – nhân
khẩu: về thành phần xã hội – giai cấp, nghề nghiệp, học vấn, giới tính, của đối tượng
Nghiên cứu đặc điểm về tư tưởng và tâm lý
– xã hội: quan điểm, chính kiến, tâm trạng,
Nghiên cứu về nhu cầu, thị hiếu thông tin;
thái độ của người nghe đối với nguồn thông tin,
Trang 4II Xỏc định mục đớch, nội dung
1 M c đích b i phát biểu ụ à :
Thụng tin
Cung cấp kiến thức mới
Hỡnh thành,củng cố niềm tin
Cổ vũ tớnh tớch cực xó hội của người nghe Lưu ý: cần đặt ra mục đớch vừa phải, phự hợp
Xỏc định mục đớch cú ý nghĩa định hướng
đối với nội dung của bài núi
Trang 52 Xác định nội dung bài phát biểu:
B i nói phải đáp ứng những yêu cầu sau à
về nội dung:
Phải mang đến cho người nghe những thụng tin mới
Phải thiết thực, đỏp ứng nhu cầu thụng tin
của một loại cụng chỳng cụ thể
Phải mang tớnh thời sự, tớnh cấp thiết
Phải đảm bảo tớnh tư tưởng, chiến đấu
Trang 6III Lựa chọn, nghiờn cứu và sử dụng tài liệu
1 Lựa chọn nguồn tài liệu
- Tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các văn kiện của Đảng và Nhà nước.
- Các loại từ điển, sách thống kê.
- Các sách báo chuyên khảo.
- Các báo-tạp chí chính trị xã hội, tạp chí chuyên ngành.
Trang 7- Sổ tay tuyên truyền, sổ tay báo cáo viên.
- Các bản tin nội bộ (thông tin từ hội nghị báo cáo viên định kỳ).
- Băng ghi âm, ghi hình.
Lời dạy của Bác Hồ: Nghe, hỏi, thấy, xem, ghi.
Trang 82 Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc: Đọc mục lục, sau đó đọc kỹ.
- Ghi chép: Ghi tóm tắt những nội dung đã
đọc Có thể bổ sung thêm những ý kiến,
những lời bình luận của mình Thận trọng khi trích dẫn.
Trang 93 Một vài chú ý khi sử dụng tài liệu:
Chọn tư liệu mới, có giá trị, có khả năng thu hút người nghe lớn nhất đưa vào bài nói
Chọn, sắp xếp tư liệu theo trình tự logic để hình thành đề cương
Chỉ sử dụng những tài liệu rõ ràng, chính xác,
tin cậy
Khi sử dụng tài liệu mật, thông tin nội bộ cần xác định rõ vấn đề nào không được nói, hoặc chỉ nói đến đối tượng nào
Trang 10IV Lập đề cương bài ph¸t biÓu
Kết cấu của bài nói:
Bµi nãi gồm 3 phần:
1. Phần mở đầu
2. Phần chính
3. Phần kết luận
Trang 111 Phần mở đầu (1)
1 Chức năng của phần mở đầu:
Dẫn nhập cho chủ đề bài nói
Là phương tiện giao tiếp ban đầu với người
nghe, kích thích sự hứng thú của người nghe đối với nội dung bài nói
2 Yêu cầu:
Phải tự nhiên, gắn với các phần khác trong bố
cục toàn bài cả về nội dung và phong cách
ngôn ngữ
Ngắn gọn, độc đáo và tạo sự hấp dẫn
Trang 12Phần mở đầu (2)
3 Cách mở đầu và cấu trúc phần mở đầu
3 1 Mở đầu trực tiếp: giới thiệu thẳng vấn đề sẽ
trình bày Cách này ngắn, gọn, tự nhiên, dễ tiếp nhận và thích hợp với những bài phát biểu ngắn
Mở trực tiếp = nêu VĐ + giới hạn phạm vi VĐ
3.2 Mở đầu gián tiếp:
Mở (GT) = dẫn nhập + nêu VĐ + giới hạn phạm vi VĐ
Cách mở đầu này tạo cho bài nói sự sinh động,
hấp dẫn
Trang 13Giờ đây, trong nhiều phạm vi giao tiếp, chúng ta có thể bắt gặp một hiện tượng lạ: từ
Hà Lội xuất hiện với tần số rất cao Phải
chăng, thủ đô Hà nội đã đổi tên? Phải chăng người Việt Nam đã bắt đầu ưa thích thói quen nói ngọng? Cả hai lý do trên đều không đúng
Từ Hà Lội chỉ là cách thể hiện ấn tượng về “ ”
trận lũ lụt chưa từng có trong 35 năm qua vừa xảy ra tại Hà Nội cách đây ít lâu.
Trang 14Phần mở đầu (3)
Các phương pháp mở đầu gián tiếp:
Phương pháp qui nạp
Phương pháp diễn dịch
Phương pháp tương đồng
Phương pháp tương phản
Trang 152 Phần chớnh
1 Chức năng: Làm rõ những tư tưởng chính yếu
đã được vạch ra ở phần mở đầu; lụi cuốn ý
nghĩ, kớch thớch tư duy bằng sức thuyết phục của logic trỡnh bày
2 Yờu cầu
Bố cục chặt chẽ, việc lập luận tuân thủ những
qui tắc, phương phỏp nhất định
Đảm bảo tớnh xỏc định, tớnh nhất quỏn và tớnh
cú luận chứng
Tớnh tõm lý, tớnh sư phạm
Trang 163 Phần kết luận (1)
1 Chức năng:
Tổng kết những vấn đề đã nói
Củng cố và làm tăng ấn tượng về nội dung bài
nói
Đặt ra những nhiệm vụ nhất định và kêu gọi
hành động
2 Yêu cầu
Ngắn gọn, giàu cảm xúc
Tự nhiên, không giả tạo
Trang 17Phần kết luận (2)
3 Các cách kết luận chủ yếu và cấu trúc của nó
Có nhiều phương pháp: mở rộng, ứng dụng,
phê phán, tương ứng,
Cấu trúc:
Kết luận = tóm tắt + mở rộng
Phần mở rộng mang đặc trưng của phương
pháp
Vào đề và kết luận cho buổi nói chuyện là một
kỹ xảo, thủ thuật
Trang 18V Lùa chän ng«n ng÷
1 ChÝnh x¸c
2 Ng¾n gän
3 DÔ hiÓu
4 Hay
5 Phï hîp