1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tài liệu tuyển sinh vật lí 10

45 225 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định luật Ôm và các mạch điện
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý 10
Thể loại Tài liệu hướng dẫn và ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt vào haiđầu mỗi dây dẫn I và II như hình vẽ... Khi đặt vào hai đầu các dây dẫn một hiệu điện thế bằng nhau thì c

Trang 1

CHƯƠNG I ĐIỆN HỌC

I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Định luật Ôm cho đoạn mạch riêng lẽ.

R

U

Trong đó: + I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đo bằng (A)

+ U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch đo bằng (V)

+ R là điện trở của đoạn mạch đo bằng (Ω) 1kΩ = 103 Ω, 1MΩ = 106 Ω.Chí ý: Từ

Hoặc U = I R (1 // ) dùng để xác định U khi biết I và R.

Đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U là một đường thẳng điqua gốc tọa độ Khi biết đồ thị thì suy ra được I và U tại một điểm bất kì trên đồ thị

2 Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp.

R

R

1

I1

I2

In

Trang 2

+ Nếu đoạn mạch gồm n điện trở

giống nhau mắc song song thì: I1 = I2 = = In, I = n I1

3 2 1

.

R R

R R R R

R

+ +

= +

1

3 2

R

R R

R

R

+ +

Khi sử dụng nếu U = Uđm => P = Pđm và I = Iđm thì dụng cụ hoạt động bình thường

Nếu U > Uđm => P > Pđm và I > Iđm thì dụng cụ hoạt động quá mức bình thường, có thể cháyNếu U < Uđm => P < Pđm và I < Iđm thì dụng cụ hoạt động yếu hơn mức bình thường, có thểkhông hoạt động và bị cháy

Trang 3

+ Công suất tiêu thụ trên cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ trên các đoạnmạch thành phần.

7 Điện năng – Công của dòng điện.

Điện năng là năng lượng của dòng điện

t R

U t R I t I

Điện năng, công của dòng điện thường dùng đơn vị là kW.h

Chú ý: Một số đếm của công tơ điện tương ứng với điện năng tiêu thụ là 1 kW.h = 3,6

106J

- Biện pháp tiết kiệm điện năng (A) là:Vì A = P.t nên muốn A nhỏ thì sử dụng với thờigian tối thiểu cần thiết (t nhỏ), lựa chọn và sử dụng các dụng cụ điện có công suất (P) phùhợp

8 Định luật Jun – Len xơ.

Q = I2.R.t = =U.I.t = t

R

U2

(J) (13)1J = 0,24 cal

9 Một số công thức khác có liên quan:

Công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào khi tăng nhiệt độ từ t1 đến t2:

i

Q

Q A

10 Phương pháp chung để giải bài toán vận dụng định luật Ôm:

- Bước 1 Tìm hiểu và tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện

- Bước 2 Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm

- Bước 3 Vận dụng các công thức liên quan để giải bài toán

- Bước 4 Kiểm tra, biện luận kết quả (nếu có)

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Trang 4

Ba đện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp với nhau vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế

44 V Biết R1 = 2R2 = 3 R3. Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch là 4A Tính giá trịcác điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở

Giải:

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

) ( 11 4

R R

11

11 6 11

6

Gọi x và y là số điện trở 10Ω và 40Ω cần để mắc vào mạch điện ta có:

10 x + 40 y = 90 => x = 9 – 4y với x, y là số nguyên dương và x ≤ 9; y ≤ 2 nên ta có baphương án để mắc các điện trở trên như sau:

+ y = 0 và x = 9 (9 điện trở 10Ω mắc nối tiếp với nhau)

+ y = 1 và x = 5 (1 điện trở 40Ω với 5 điện trở 10Ω mắc nối tiếp)

+ y = 2 và x = 1 (2 điện trở 40Ω và 1 điện trở 10Ω mắc nối tiếp)

Bài 3

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt vào haiđầu mỗi dây dẫn I và II như hình vẽ

Trang 5

Hãy cho biết thông tin nào dưới đây

là đúng? là sai? Giải thích

a Khi đặt vào hai đầu các dây dẫn một hiệu điện

thế bằng nhau thì cường độ dòng điện qua dây dẫn

(II) lớn hơn,

b Khi dòng điện qua hai dây dẫn bằng nhau thì

hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (I) nhỏ hơn

c Điện trở của hai vật dẫn này bằng nhau

Giải.

Nhìn vào đồ thị ta thấy:

a Khi U1 = U2 thì I2 > I1 vậy (a) đúng

b Khi I1 = I2 thì U1 > U2 vậy (b) sai

c

2

2 2 1

1

I

U R I

U

R = = Khi I1 = I2 thì U1 > U2 => R1>R2 vậy(c) sai.

Bài 4.

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R2 = 2R1; vôn kế chỉ 12V; ampekế chỉ 0,8A

a Tính R1, R2 và điện trở tương đương của đoạn mạch

b Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế khác có giá trị là 45V thì cường độdòng điện qua các điện trở và qua ampekế là bao nhiêu?

Giải:

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song

a Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

) ( 15 8

2

1 1

1 1 2

1

2

R R

R R R

U(V)

U(V)

(II)

(I)I(A)

U1 U2 U(V)

Trang 6

I3 R3

r

) ( 5 , 22 2

15

45 1

45 2

Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = 15(Ω), R2 =

R3 =30(Ω) mắc song song với nhau

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b Biết cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 1A

Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện qua điện trở R2 và R3 và cường độ dòng

điện qua mạch chính

Hướng dẫn:

a

3 2 1

2 1 3 1 3 2 3 2 1

111

1

R R R

R R R R R R R R R

R

++

=++

=

) ( 5 , 7 2 1 3 1 3

2

3 2

+ +

=

R R R R

R

R

R R

15 2

Cho mạch điện gồm 3 điện trở R1 = R2 = R3 = r = 36(Ω)

a Có mấy cách mắc ba điện trở này vào mạch? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó

b Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch nói trên

Trang 7

r

r

rr

I1 R1 I2 R2

I3 R3 Ix RxI

Giải:

a Vì 3 điện trở giống nhau nên có 4 cách mắc

khác nhau Sơ đồ mắc như hình vẽ

b Điện trở tương đương:

(

).

+ +

r r r

r r r

Cách 4 RC4 = r + 54 ( )

2

36 36

r

Bài 7.

Cho mạch điện như hình vẽ

Biết r1= 5Ω, R2 = 15 Ω, R3 = 12 Ω, Rx có thể thay đổi được

Giải.

a Cường độ dòng điện chạy qua Rx

) ( 6 , 1 30

48 3

3

A R

Trang 8

I2 R2 D R3

I4 R4

I R1 I1

) ( 2 , 1 3

A R

8 ,

Cho hai bóng đèn loại (24V – 0,8A) và (24V – 1,2A)

a Các kí hiệu trên cho biết điều gì?

b Mắc nối tiếp hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế 48V Tính cường độ dòng điệnchạy qua hai đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi đèn

c Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc chúng như thế nào và sử dụng hiệu điệnthế là bao nhiêu?

Giải.

a Con số 24V cho biết hiệu điện thế định mức của bóng đèn Khi sử dụng nếu hiệuđiện thế đặt vào hai đầu bóng đèn lớn hơn 24V thì đèn có thể bị cháy, nếu hiệu điện thế đặtvào hai đầu bóng đèn nhỏ hơn 24V thì đèn sáng yếu hơống với khi nó sáng bình thường.Con số 0,8A và 1,2A cho biết giá trị cường độ dòng điện định mức của bóng đèn Khi sửdụng bóng đèn đúng giá trị hiệu điện thế định mức thì cường độ dòng điện chạy qua đènđúng bằng giá trị cường độ dòng điện định mức

b Điện trở của mỗi bóng đèn tính từ công thức:

) ( 30 8 , 0

4 , 2 1

4 , 2 2

2

dm

dm I

U R

Khi mắc nối tiếp: R = R1 + R2 = 30 + 20 = 50(Ω)

Cường độ dòng điện qua mỗi đèn:

I = I1 = I2 = 0 , 96 ( )

50

48

A R

Ta thấy I1 > Idm1 nên bóng đèn 1 sáng quá mức bình thường nên có thể bị cháy

I2 < Idm2 nên bóng đèn 2 sáng yếu hơn so với bình thường

Bài 9.

Trang 9

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 15(Ω), R2 = 3(Ω), R3 = 7(Ω), R4 = 10(

Ω), UAB = 35V

a Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b Tính cường độ dòng điện qua các điện trở

c Tính các hiệu điện thế UAC và UAD

Giải:

a R23 = R2 + R3 = 10(Ω)

) ( 5 10 10

10 10

4 23

4 23

+

= +

75 , 8 4 4

1

AB AN

AB = Đặt vào hai dầu dây dẫn một hiệuđiện thế UAB = 45V

a Tính hiệu điện thế UMN

b So sánh hiệu điện thế UAN và

UMB

Giải:

Gọi điện trở của các đoạn AB, MN, AN, MB lần lượt là RAB, RMN, RAN, RMB.

Ta có thể coi dây dẫn AB gồm các điện trở RAM, RMN, RNB mắc nối tiếp với nhau Vì đoạnmạch mắc nối tiếp thì hiệu điện thế tỷ lệ với điện trở mà điện trở lại tỷ lệ thuận với chiềudài nên hiệu điện thế sẽ tỷ lệ thuận với chiều dài

Trang 10

a Ta có: MN =AB - (AM +NB) = AB – AB AB AB

15

7 ) 5 3

) ( 21 45 15

7 15

7 15

7

V U

U AB

MN R

R

U

U

AB MN

4 5

4

V U

U AB

AN

U

U

AB AN

AB

) ( 30 3

2 3

2

V U

U AB

MB

U

U

AB MB

, 1 30

a Khi dịch chuyển con chạy C về phía M thì

độ sáng bóng đèn thay đổi thế nào?

b Bóng đèn ghi (12V – 6W) Điện trở toàn

phần của biến trở là R = 52(Ω) và con chạy C nằm

chính giữa MN Hiệu điện thế do nguồn cung cấp

là 25V Bóng đèn sáng bình thường không? Tại

P

U R

P I

Trang 11

A U

P I

9 2 2

A U

P I

20(Ω) chiếm 100% số vòng dây của biến trở

6(Ω) chiếm số % vòng dây biến trở là x Ta có: x = 30 %

20

% 100

Trang 12

Hai bóng đèn ghi (12V – 8W) và (12V – 6W) Cần mắc hai bóng này với một biếntrở vào hiệu điện thế U = 18V để hai bóng đèn

sáng bình thường

a Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở biến trở

khi đó

b Biến trở được quấn bằng hợp kim nikelin có

điện trở suất là 0,4 10-6 Ωm, tiết diện tròn chiều

dài 8m Tính đường kính d của tiết diện dây dẫn

này Biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép

đặt vào hai đầu biến trở là 48V và khi đó cường độ dòng điện qua biến trở là 2,4A

8 1

6 2

Cường độ dòng điện qua biến trở: Ib = I1 + I2 = 2/3 +1/2 = 7/6 (A)

Hiệu điện thế hai đầu biến trở: Ub = U – Uđ1= 18 – 12 = 6(V)

Điện trở của biến trở: ( )

7

36 7

6

mm m

R

l S s

l

R= ρ => = ρ = − = − =

Vì dây dẫn có tiết diện hình tròn nên: S = d d S 0 , 45mm

14 , 3

16 , 0 2 2

(6V – 12W) Cần mắc hai bóng đèn này với

một biến trở vào hiệu điện thế U = 15V để

hai dèn sáng bình thường

a Vẽ sơ đồ và nói rõ cách mắc nói trên

b Tính điện trở của biến trở khi đó

C

Rb

I

R1

R2 U

Đ2

I1 Đ1

I R

I2

Trang 13

Cường độ dòng điện chạy qua biến trở: Ib = I2 – I1 = Iđm2 – Iđm1 = 0,5(A).

Điện trở của biến trở khi đó: Rb =Ub / Ib = 9 / 0,5 = 18(Ω)

Bài 15.

Trên hai bóng đèn ghi (110V – 60W) và (110V – 75W)

a Biết rằng dây tóc hai bóng đèn này làm bằng vônfram và có tiết dịên bằng nhau Hỏidây tóc của bóng đèn nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

b Có thể mắc hai bóng đèn này nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 220V được không?Tại sao?

Giải:

a Từ công thức

P

U R R

U

P= 2 => = 2 Ta có:

2

2 2 2

1

2 1

dm

dm dm

dm

P

U R P

U

R = = Với Uđm1 = Uđm2 ta có:

25 , 1 60

75 1 2

110 );

( 67 , 201 60

2

2 2 2

2 1

dm

P

U R P

Nhận xét: U1 = 123V > 110V nên Đ1 sáng quá mức bình thường

U2 = 97V < 110V nên Đ2 sáng yếu hơn so với bình thường

Trang 14

Như vậy không mắc hai bóng này nối tiếpvào hiệu điện thế 220V vì mắc như vậy thì Đ1 bịcháy.

Bài 16

Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 4,5A,

a Tính công của dòng điện sinh ra trong 3h

b Hiệu suất của động cơ là 80% Tính công mà động cơ thực hiện được trong thờigian trên

% 100

10692000

%.

80

% 100

b Tính nhiệt lượng mà bếp điện toả ra khi đó và thời gian đun sôi lượng nước trên

c Tính tiền điện phải trả khi sử dụng ấm điện trên trong 1 tháng (30 ngày) Biết mỗingày đun 2 ấm và giá 1kwh là 700 đồng

Hướng dẫn:

a Khối lượng 2lít nước là m = 2kg

Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lít nước là:

Q1 = m.c(t2 – t1) = 1,8.1200(100 – 20) = 604800(J)

b Nhiệt lượng Q mà bếp điện toả ra là nhiệt lượng toàn phần, nhiệt lượng Q1 cần đểđun sôi nước là nhiệt lượng có ích Ta có:

) ( 720000

% 84

% 100 640800

% 100

Q

Thời gian để đun sôi nước tính từ công thức:

ph s

P

Q t t

Trang 15

a Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1phút.

b Dùng bếp điện trên để đun sôi 2l nước ở nhiệt độ ban đầu là 220C thì thời gian đun là

24 phút Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích Tính hiệu suất của bếp.Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

% 100 1049760

Trang 16

2 Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường – Từ phổ - Đường sức từ.

- Nam châm hoặc dòng điện đều có khả năng tác dụng một lực từ lên kim nam châm đặtgần nó

- Không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường

- Cách nhận biết từ trường Người ta dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để nhậnbiết từ trường: ở đâu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thử thì ở đó có từ trường

- Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ Có thể thu được từ phổ bằng cách rắcmạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ

- Các đường sức từ có chiều nhất định ở bên ngoài thanh NC chúng là những đườngcong đi vào ở cực Nam và đi ra ở cực Bắc của NC

3 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.

- Từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống từ phổ ở bên ngoài thanh namchâm chúng đều là những đường cong đi vào ở cực Nam và đi ra ở cực Bắc Còn tronglòng ống dây có dòng điện chạy qua thì từ phổ là những đường thẳng song song cáchđều Nói cách khác từ phổ của nó là một đường cong khép kín

- Quy tắc Nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay theo chiều dòng

điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòngống dây

- Quy tắc Nắm tay phải dùng để xác định chiều ĐST của ống dây khi biết chiều dòng

điện chạy qua các vòng dây và ngược lại

4 Sự nhiễm từ của sắt, thép Nam châm điện.

- Sắt, thép, côban, niken và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ

- Sau khi bị nhiễm từ sắt non không giữ được từ tính còn thép vẫn giữ được từ tính

- Nam châm điện: Khi có dòng điện chạy qua ống dây có lõi sắt thì ống dây và lõi sắt trởthành một nam châm

- Có thể làm tăng tác dụng từ của nam châm điện bằng cách tăng cường độ dòng điệnchạy qua ống dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây

5 Lực điện từ.

Trang 17

- Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức

từ thì chịu tác dụng của lực điện từ

- Quy tắc “Bàn tay trái”: Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra

900 chỉ chiều của lực điện từ

- Quy tắc “Bàn tay trái” dùng để xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòngđiện chạy qua

6 Động cơ điện một chiều.

- Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây códòng điện chạy qua đặt trong từ trường

- Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm để tạo ra từ trường và khungdây dẫn có dòng điện chạy qua

- Khi động cơ điện hoạt động, điện năng chuyển hoá thành cơ năng

7 Hiện tượng cảm ứng điện từ - Điều kiện xuất hiện dàng điện cảm ứng.

- Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín Dòng điệnđược tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng

- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từxuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên

8 Dòng điện xoay chiều - Máy phát điện xoay chiều

- Chều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi sốđường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặcngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng

- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của

NC hay cho NC quay trước cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điệncảm ứng xoay chiều

- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Mộttrong hai bộ phận đó đứng yên gọi là Stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto

9 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều.

- Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ , húa học và sinh lí

- Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hoặc ~) để đo giá trị hiệu dụng củacường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều, khi mắc không cần phân biệt chốt +,-

10 Truyền tải điện năng đi xa – Máy biến thế.

Trang 18

- Khi truyền tải điện năng bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiệntượng toả nhiệt trên đường dây.

- Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỷ lệ nghịch với bình phươnghiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây 2

2

U

P R

U = + Khi U 2 > U1 => máy tăng thế

+ khi U2 < U1 => máy giảm thế

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Các câu có thể ra thi:

Câu 1 Nam châm là gì? Nam châm có mấy cực là những cực nào? Tương tác giữa

các cực của nam châm như thế nào?

Câu 2 Từ trường là gì? Nêu cách nhận biết từ trường? Vì sao ở gần mặt đất kim

nam châm đều định theo một hướng xác định?

Câu 3 Nêu đặc điểm về đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua?.Phát

biểu quy tắc xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

Câu 4 Hãy so sánh sự nhiễm từ của sắt và thép Nêu cách chế tạo một nam châm

điện và một nam châm vĩnh cửu?

Câu 5 Phát biểu quy tắc xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng

điện chạy qua

Câu 6 Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong trường hợp nào? Giải thích vì sao người

ta nói máy phát điện và máy biến thế là các ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ

Câu 7 Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

Câu 8 Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Mỗi tác dụng nêu một vài ứng

dụng

Câu 9 Nêu nguyên nhân gây hao phí Điện năng trên đường dây tải điện và phương

án làm giảm hao phí trên đường dây

Trang 19

F

Câu 10 Nêu cấu tạo của máy biến thế Trong trường hợp nào máy biến thế làm tăng

hiệu điện thế? Trong trường hợp nào máy biến thế làm giảm hiệu điện thế?

Bài 1.

a Khi nào thì một đoạn dây dẫn chịu tác dụng của lực điện từ ?

b Hãy xác định và biểu diễn chiều của lực điện từ (ở hình a) ; chiều của dòng điện (ở hình b); các cực của nam châm (ở hình c)

Cho biết: Kí hiệu  chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng tờ giấy và có chiều từ phía trước ra phía sau

Kí hiệu  chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng tờ giấy và có chiều từ phía sau ra phía trước

F

N  S S N 

FHình a Hình b Hình c

F

FHình a Hình b Hình c

Xác định được chiều đường sức từ trong lòng ống dây

Xác định được chiều lực điện từ theo quy tắc bàn tay trái: Từ sau ra trước tờ giấy

Hãy tìm chiều dòng điện trong các trường hợp sau:

19

SN

NS

SN

Trang 21

Bài 4

Đặt một khung dây hình chữ nhật ABCD vào trong từ trường đều sao cho các đườngsức từ song song với mặt phẳng khung dây Khung có thể quay xung quanh trục OO/ ,chiều dòng điện chạy qua khung như hình vẽ

a Xác định chiều lực điện từ tác dụng vào các cạnh của khung dây

b Khung sẽ chuyển động như thế nào dưới tác dụng của các lực này?

HD:

Các cạnh AD và BC song song với các đường sức từ nên không chịu tác dịng củalực từ

áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy cạnh AB

chịu tác dụng của lực từ F1 kéo AB ra khỏi

mặt phẳng hình vẽ Cạnh CD chịu tác dụng

của lực từ F2 kéo vào mặt phẳng hình vẽ

c Dưới tác dụng của hai lực này khung

dây sẽ quay quanh trục OO/ theo chiều

như hình vẽ

Khung quay cho đến khi mặt phẳng

dụng làm cho khung quay nữa nhưng khung

vẫn tiếp tục quay theo chiều cũ do quán tính

Bài 5

Một máy biến thế mà số vòng dây của cuộn thứ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn

sơ cấp Nối hai đầu cuộn sơ cấp với một bộ ắc quy còn hai đầu cuộn thứ cấp thì nối quamột điện trở R Hỏi khi đó có dòng điện chạy qua R hay không và có thể thu được hiệuđiện thế lớn hơn hiệu điện thế của bộ ắc quy hay không?

I

I

O

DA

B

C

O/

Trang 22

Bộ ắc quy cho dòng điện không đổi trong cuộn sơ cấp Vì vậy từ trường xuyên quacuộn thứ cấp là từ trường không đổi Do đó không thể xuất hiện dòng điện cảm ứng ở cuộnthứ cấp dù đó là mạch kín Vì vậy hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp bằng không Vậy takhông thể dùng biến thế để làm tăng hay giảm hiệu điện thế của bộ pin hay ắc quy (Hiệuđiện thế không đổi)

Bài 6 Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là

1500V Muốn tải điện năng đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 30000V

a Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỷ lệ nào?

Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máy phát điện

b Khi tăng hiệu điện thế lên như vậy , công suất hao phí giảm đi bao nhiêu

lần?

Giải:

a U1 / U2 = n1 / n2 = 1 / 20

cuộn dây có số vòng ít hơn được mắc vào hai đầu máy phát điện

b U tăng lên 20 lần => công suất hao phí do toả nhiệt giảm 202 lần = 400lần

CHƯƠNG III QUANG HỌC

I./ KIẾN THỨC CƠ BẢN

Ngày đăng: 28/07/2014, 06:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ - tài liệu tuyển sinh vật lí 10
th ị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (Trang 1)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi dây dẫn I và II như hình vẽ - tài liệu tuyển sinh vật lí 10
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi dây dẫn I và II như hình vẽ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w