Chọn lọc và chuyển tiếp gói tin từ mạng này sang mạng khác Thông minh hơn trong việc quyết định có chuyển tín hiệu qua đoạn mạng kia hay không Lọc lưu lượng dựa trên địa chỉ MAC..
Trang 1CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ THIẾT BỊ MẠNG
Bộ môn Công nghệ thông tin
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2Nội dung chính
Card giao tiếp mạng (NIC)
Bộ chuyển tiếp (Repeater)
Bộ tập trung (Hub)
Bộ điều chế và giải điều chế (Modem)
Cầu nối (Bridge)
Bộ chuyển mạch (Switch)
Bộ định tuyến (Router)
Cổng nối (Gateway)
Trang 31 Card giao tiếp mạng (NIC)
Là thiết bị thông dụng nhất để nối máy tính với
mạng.
Mỗi card mạng có một địa chỉ vật lý duy nhất
(địa chỉ MAC, 48 bits).
Làm việc ở tầng 2 (mô hình OSI)
Gồm một bộ thu/phát tín hiệu, bộ xử lý, các bộ
đệm, khuếch đại và đầu nối phù hợp với cáp
đường truyền
Cáp đồng trục: đầu nối BNC
Trang 4 Xử lý các frame (kiểm tra địa chỉ Mac, xử lý lỗi, xử lý luồng…)
Chuyển tiếp cho máy tính xử lý
Trang 51 NIC
Phân loại
Theo chuẩn mạng
Hữu tuyến : Ethernet (IEEE 802.3), Token bus (IEEE 802.4),
Token ring (IEEE 802.5), FDDI/CDDI, 100VG-AnyLAN (IEEE 802.11)
Vô tuyến : Wi-Fi (IEEE 802.11), BlueTooth (IEEE 802.15),
WiMAX (IEEE 802.16), WWAN (GRRS, UTMS, EV-DO)
Theo tốc độ truyền (ví dụ Ethernet)
Ethernet : 10 Mbps
Fast Ethernet : 100 Mbps
Gigabit Ethernet : 1.000 Mbps
10 Gigabit Ethernet : 10.000 Mbps
Trang 61 NIC
Phân loại
Theo loại môi trường truyền
Hữu tuyến : Cáp xoắn đôi, đồng trục, cáp quang
Vô tuyến : Radio, viba, hồng ngoại
Theo chuẩn khe cắm
ISA, PCI, USB, PCMCIA (PC card, CardBus),
Express Card, FireWire (IEEE 1394)
Onboard
Trang 71 NIC
Đầu nối BNC
Trang 81 NIC
Trang 91 NIC
Trang 101 NIC
Wireless NIC
Trang 111 NIC
Lắp đặt card mạng
Tham khảo tài liệu hướng
dẫn kèm theo card mạng
Nếu lắp đặt nhiều card mạng
phải cấu hình tham số khác nhau cho mỗi card mạng
Cài đặt driver và cấu hình
cho card mạng
Driver phụ thuộc vào loại hệ
điều hành và loại card mạng
Được cung cấp kèm theo
card mạng hoặc có sẵn trong
hệ điều hành
Windows XP
Trang 121 NIC
Trang 131 NIC
Trạng thái đèn LED trên card mạng
ACT: Đèn chớp là đang truyền dữ liệu Đèn sáng là đang truyền liên
tục
LNK: Đèn sáng là có kết nối với cáp và thiết bị mạng (hub, switch,
…)
TX: Đèn sáng là đang gửi dữ liệu ra đường truyền
RX: Đèn sáng là đang nhận dữ liệu từ đường truyền
Card mạng có thể có từ 2 đến 4 đèn LED tuỳ loại.
Trang 151 NIC
Trang 162 Bộ chuyển tiếp (Repeater)
Chức năng: Nhận, khuếch đại và chuyển tiếp tín
Trang 17quang và một đầu là cáp điện
Trang 182 Repeater
Luật 5-4-3
Trang 19 Thường dùng để nối các máy tính thành một
mạng LAN theo topo hình sao
Mỗi một cổng cho phép nối một máy tính vào
Trang 203 Hub
Phân loại
Hub thụ động (Passive hub)
Hub chủ động (Active hub)
Hub thông minh (Intelligent hub)
Hub đơn (Stand-alone hub)
Hub ghép tầng (Stackable hub)
Hub dạng module (modular hub)
10 Mbps, 100 Mbps, 1.000 Mbps
Trang 213 Hub
Trang 223 Hub
hub
Ví dụ: đấu nối hub
đảm bảo tín hiệu đi từ máy tính này đến máy tính khác trong mạng không đi qua nhiều hơn 4 hub.
sống
Trang 234 Bộ điều chế và giải điều chế (Modem)
Kết nối các máy tính thông qua đường điện thoại
Phân loại:
Modem trong: gắn vào bo mạch chính của máy tính
Modem ngoài: là một thiết bị độc lập
Modem quay số (dial-up):
Chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
Tốc độ thấp: ~ 56Kbps
Modem ADSL:
Gửi và nhận các tín hiệu số
Sử dụng kỹ thuật điều chế, tách một đường điện thoại thành 3
kênh: gửi dữ liệu, nhận dữ liệu và nói chuyện qua điện thoại.
Tốc độ upload: ~64 đến 640Kbps; download: ~1,5 đến 8Mbps
Trang 245 Cầu nối (Bridge)
Làm việc ở tầng 2 (mô hình OSI)
Chức năng
Kết nối các đoạn mạng (segment) trong một mạng
Cho phép nối hai mạng giống nhau hoặc khác nhau, khác chuẩn và
khác tốc độ truyền
Chọn lọc và chuyển tiếp gói tin từ mạng này sang mạng khác
Thông minh hơn trong việc quyết định có chuyển tín hiệu qua đoạn
mạng kia hay không
Lọc lưu lượng dựa trên địa chỉ MAC Tăng hiệu suất mạng bởi nó loại
trừ lưu lượng mạng không cần thiết và giảm sự xung đột (collision)
Chuyển frame giữa các đoạn mạng có giao thức tầng 2 (OSI) khác
nhau
Trang 255 Bridge
Lý do sử dụng:
nhà cách biệt nhau).
lưu lượng và xung đột trên mạng.
cáp, số lượng Node) cần chia ra nhiều phân đoạn mạng.
Trang 265 Bridge
Cơ chế kết nối các mạng có chuẩn khác nhau
Trang 275 Bridge
Quyết định việc truyền tiếp 1 frame :
Căn cứ vào địa chỉ MAC của máy đích trong frame để quyết định
việc truyền tiếp 1 frame
Nếu máy đích cùng mạng với máy nguồn: bỏ không truyền tiếp frame
này
Nếu máy đích khác mạng với máy nguồn: truyền frame đến mạng
đích tương ứng
Để xác định máy nào thuộc mạng nào cần khai báo trước trong bảng
định tuyến (routing table) của cầu nối
Nhược điểm :
Người quản trị mạng phải cập nhật bảng định tuyến của tất cả các cầu
nối khi có sự thay đổi cấu trúc mạng
Trang 285 Bridge
Cầu nối trong suốt (Transparent bridge)
Người sử dụng không cần khai báo bảng định
tuyến.
Khi nhận 1 frame, cầu nối căn cứ vào địa chỉ
nguồn để biết máy nào thuộc mạng nào và cập nhật vào bảng định tuyến.
Thủ tục định tuyến : Vẫn căn cứ vào địa chỉ đích
Nếu biết máy đích thuộc mạng nào sẽ chỉ truyền frame đến lối ra tương ứng Nếu chưa biết máy đích thuộc mạng nào sẽ truyền frame đến mọi lối
Trang 29 Cách khắc phục: Qui định thời gian có giá trị của các địa chỉ trong bảng định
tuyến Nếu quá thời gian này địa chỉ sẽ mất giá trị, bắt buộc cầu nối phải cập nhật lại địa chỉ đó trong bảng định tuyến (Vd mỗi 300s cập nhật 1 lần).
Cầu nối hoạt động
một cách tự động, không cần sự khai báo của con người.
Trang 305 Bridge
Cầu nối dạng cây bao trùm
Protocol) theo chuẩn IEEE 802.1D để khắc phục tình
trạng vòng lặp.
Data Units) lẫn nhau để xây dựng cây bao trùm:
Chọn 1 cầu nối làm nút gốc.
Xây dựng đường đi ngắn nhất đến mọi cầu khác (theo tốc độ
truyền).
Nếu 1 cầu nối hay LAN bị hỏng sẽ phải xây dựng lại cây bao
trùm mới (kiểm tra sau mỗi 30-50s).
Các cầu không hoạt động sẽ ở trạng thái dự phòng.
Trang 315 Bridge
Cầu nối dạng cây bao trùm
Trang 326 Bộ chuyển mạch (Switch)
Còn gọi là cầu nối nhiều cổng
Làm việc ở tầng 2 (mô hình OSI)
Cơ chế làm việc của switch hoàn toàn tương tự
như bridge: Dùng địa chỉ MAC để quản lý lưu
lượng truyền giữa các port trên switch.
Ưu điểm : Giảm xung đột trên mạng so với kết
nối bằng Hub Hiện nay switch được sử dụng
rộng rãi, thay thế cho các hub trước đây.
Trang 336 Switch
Trang 346 Switch
Phân loại switch theo chế độ hoạt động
frame dữ liệu ra port đích
Ưu điểm : Tốc độ xử lý nhanh, thời gian trễ nhỏ
Nhược điểm : không kiểm soát lỗi và lưu lượng, chỉ sử dụng cho Ethernet cùng tốc độ các port.
frame dữ liệu, kiểm tra lỗi rồi mới truyền ra port đích
Ưu điểm : Truyền dữ liệu tin cậy hơn, truyền được giữa các port khác tốc độ và khác chuẩn
Trang 356 Switch
Mạng LAN ảo (Virtual LAN)
Thông thường để tạo các LAN khác nhau chỉ cần
kết nối máy tính vào các Hub/ switch khác nhau Các thiết bị Switch cho phép cấu hình chỉ 1 nhóm port được phép truyền dữ liệu lẫn nhau Mỗi
nhóm coi như là 1 LAN riêng (VLAN) cùng chạy trên 1 Switch vật lý.
Để kết nối các VLAN cần sử dụng Router Một
số Switch được thiết kế có thêm tính năng routing giữa các VLAN được gọi là Switch L3 (Switch
Trang 366 Switch
Switch mức cao
tự như cầu nối Bridge Chuyển mạch dựa trên địa chỉ MAC.
giữa các VLAN, không cần 1 Router để kết nối các VLAN Chuyển mạch dựa trên địa chỉ mạng.
dịch vụ (port).
Trang 377 Bộ định tuyến (Router)
Hoạt động ở tầng mạng (tầng 3 mô hình OSI)
Kết nối nhiều mạng với nhau
Quản lý lưu lượng truyền giữa các mạng dựa vào
địa chỉ IP
Trang 387 Router
Chức năng
Định tuyến tĩnh ( static routing ): Do người quản trị mạng khai
báo sẵn trong router và không thay đổi trong quá trình sử dụng Nếu trạng thái mạng thay đổi phải khai báo lại.
Định tuyến động ( dynamic routing ): Các router trên mạng tự
trao đổi thông tin để xây dựng bảng định tuyến Trong quá trình vận hành nếu trạng thái mạng thay đổi sẽ tự động cập nhật bảng định tuyến theo trạng thái mới.
Hai giải thuật định tuyến động thông dụng nhất hiện nay:
Trang 397 Router
Chức năng
Các chức năng khác của Router:
Kiểm soát tắc nghẽn trên mạng (congestion control)
Kiểm soát chất lượng dịch vụ trên mạng (QoS)
Gửi các thông báo lỗi trên mạng
Tách & ghép dữ liệu khi truyền qua các mạng có độ
dài đơn vị dữ liệu khác nhau
Quản lý địa chỉ mạng (NAT, DHCP, ACL, cấm
broadcast, tích hợp chức năng Firewall, …)
Quản trị, giám sát, thống kê trạng thái hoạt động các
Trang 407 Router
Trang 417 Router
Định tuyến distance vector (vectơ khoảng cách)
Đầu tiên mỗi router sẽ cập nhật đường đi đến các mạng nối kết trực
tiếp với mình vào bảng chọn đường
Theo định kỳ (30-90 giây), một router phải gởi bảng chọn đường của
mình cho các router láng giềng
Khi nhận được bảng chọn đường của một láng giềng gởi sang, router
sẽ tìm xem láng giềng của mình có đường đi đến một mạng nào mà mình chưa có hay một đường đi nào tốt hơn đường đi mình đã có hay không Nếu có sẽ đưa đường đi mới này vào bảng chọn đường của mình với Next hop để đến đích chính là láng giềng này
Nhược điểm :
Thời gian xây dựng bảng định tuyến cho tất cả các router trên mạng
chậm (còn gọi là thời gian hội tụ, convegent time)
Tốn băng thông để gửi toàn bộ bảng định tuyến đến mọi router
Trang 427 Router
Định tuyến link state (trạng thái liên kết)
Khắc phục các nhược điểm của distance vector
Nguyên tắc:
Mỗi router sẽ gởi thông tin về trạng thái liên kết của mình (các mạng
nối kết trực tiếp và các router láng giềng) cho tất cả các router trên toàn mạng Các router sẽ thu thập thông tin về trạng thái liên kết của các router khác, từ đó xây dựng lại hình trạng mạng, chạy các giải thuật tìm đường đi ngắn nhất trên hình trạng mạng có được (giải thuật
Dijkstra ) Từ đó xây dựng bảng chọn đường cho mình
Khi một router phát hiện trạng thái nối kết của mình bị thay đổi, nó sẽ
gởi một thông điệp yêu cầu cập nhật trạng thái nối kết cho tất các các router trên toàn mạng Nhận được thông điệp này, các router sẽ xây dựng lại hình trạng mạng, tính toán lại đường đi tối ưu và cập nhật lại bảng chọn đường của mình
Trang 438 Cổng nối (Gateway)
Mục đích: Dùng để kết nối các ứng dụng với nhau
Làm việc tầng 7 (mô hình OSI)
Thường dùng để nối các mạng LAN với máy tính lớn
Gateway có thể là thiết bị phần cứng hoặc phần
mềm cài đặt trong máy tính.
Hoạt động của gateway thường phức tạp hơn router nên thường chậm hơn và thường không dùng để nối LAN-LAN
Trang 448 Gateway
Trang 45Tương đương chức năng thiết bị trong mô hình OSI
Tầng ứng dụng
Tầng trình diễn
Tầng giao vận
Tầng mạng Tầng liên kết DL
Trang 46Phần mềm mô phỏng Boson Netsim
Cài đặt
Hướng dẫn sử dụng
Thực hành