Sự không sin của BBư còn phụ thuộc vμo tính chất của tải.. 2.4 Quy đổi các S.T.Đ trong máy điện đồng bộ Chế độ lμm việc xác lập, tải đối xứng tác dụng của F ư lên F t lμ trợ từ hoặc khử
Trang 1b/ Máy đồng bộ cực lồi
Máy đồng bộ cực lồi δ dọc trục vμ ngang trục không giống nhau, nên mặc dầu s.t.đ lμ
sin nhưng từ cảm sẽ không sin Sự không sin của BBư còn phụ thuộc vμo tính chất của tải Để
thuận lợi ta phân F ư ứng với một tải bất kỳ thμnh hai thμnh phần dọc trục vμ ngang trục như hình 2.8
Hình 2.8 Sự phân bố của s.t.đ vμ từ cảm dọc trục vμ ngang trục
Ta có:
d dq dq
u
p
W.k π
2 m.
I.sinψ p
W.k π
2 m.
.sinψ
F
q dq dq
u
p
W.k π
2 m.
I.cosψ p
W.k π
2 m.
.cosψ
F
vμ từ cảm tương ứng
ud μd δ
0
.δ k k
μ
μq δ
0
.δ k k
μ
Thực tế BB
ưd vμ B ưqB phân bố không sin, phân tích thμnh sóng cơ bản vμ sóng bậc cao Với các sóng cơ bản ta có hệ số dạng sóng:
udm
udm
ud
B
B
uqm
uqm uq
B
B
Các hệ số k ưd vμ k ưq phụ thuộc vμo α, δm /δ, δ/τ được tính sẵn trong tμi liệu thiết kế
Các điện kháng tương ứng xác định như máy cực ẩn:
ud
2 dq 2
d 0 d
ud
p
.k W k k
.l 4.m.f.
I
E
x
δ π
τ μ
μ δ
δ
=
uq
2 dq 2
q 0 q
uq
p
.k W k k
.l 4.m.f.
I
E
x
δ π
τ μ
μ δ
δ
=
Thường: x ưd = 0,5 - 1,5; x ưq = 0,3 - 0,9
Trang 22.4 Quy đổi các S.T.Đ trong máy điện đồng bộ
Chế độ lμm việc xác lập, tải đối xứng tác dụng của F ư lên F t lμ trợ từ hoặc khử từ Để
đánh giá được mức độ ảnh hưởng đó ta phải quy đổi F ư về F t vμ như vậy khi xét các đặc
tính lμm việc của máy ta có thể biểu thị chúng trên cùng một hệ trục toạ độ vμ đường cong
không tải E = f(i t )
Chế độ quá độ ta phải quy đổi ngược lại F t về F ư
Việc quy đổi phải đảm bảo điều kiện:
BB
Chế độ xác lập, máy cực ẩn ta có:
t μ δ
0 t tm t
.δ k k
μ k B
k
μ δ
0 tm
.δ k k
μ B
t
u
k
F
t u
k
1
k =
Với máy cực lồi theo hướng dọc trục:
t μd δ
0 t
tm
t
.δ k k
μ k B
k
μd δ
0 ud
udm ud
.δ k k
μ k B
k
Sức từ động phần ứng dọc trục đã quy đổi về s.t.đ cực từ:
d ud t
ud ud
k
k F
F′ = = với k d = k ưd / k t
Cũng vậy, theo hướng ngang trục:
q uq t
uq uq
k
k F
F′ = = với k q = k ưq / k t
Các hệ số k d vμ k q phụ thuộc vμo α, δm /δ, δ /τ được tính sẵn trong tμi liệu thiết kế
Trang 3Chương 3
Quan hệ điện từ trong máy điện đồng bộ
3.1 Đại cương
Quan hệ điện từ trong m.đ.đ.b bao gồm các phương trình điện áp, đồ thị véc tơ, giản đồ năng lượng vμ công suất điện từ của máy điện đồng bộ
3.2 Phương trình điện áp vμ đồ thị véc tơ
Chế độ tải đối xứng ta chỉ cần xét cho một pha
Đối với máy phát điện:
3-1
) jx (r I E
U& = &δ ư & u + σ u
Đối với động cơ vμ máy bù đồng bộ:
3-2
) jx (r I E
U& = &δ + & u + σ u
Trong đó: U lμ điện áp đầu cực của máy, r ư vμ xσư lμ điện trở vμ điện kháng tản của dây quấn phần ứng;
Eδ lμ s.đ.đ cảm ứng trong dây quấn do từ trường khe hở
Khi mạch từ không bảo hoμ, áp dụng nguyên lý xếp chồng ta có:
3-3
u
E E
E&δ = &0 + &
Khi mạch từ bảo hoμ ta phải xác định F&δ =F&0 + F&urồi suy ra E&δ
1 Trường hợp máy phát điện
a/ Khi mạch từ không bảo hoμ
Giả sử tải đối xứng vμ có tính cảm
(0 < ψ < 90 0 )
-/ Máy cực ẩn:
Phương trình cân bằng điện áp lμ:
) jx (r I E
E
U& = & + &u ư & u + σ u 3-4
Chương 2 ta đã xác định được
nên
u
u j I x
u db u
σu
u jx ) I r E j I x I r (x
I j.
E
U& = & ư & + ư & = & ư & ư &
3.5
trong đó x đb = x ư + xσư lμ điện kháng đồng bộ, thường x đb = 0,7 - 1,6
Đồ thị véc tơ như hình 3.1
- / Máy cực lồi
Ta phân s.t.đ phần ứng F ư thμnh F ưd vμ F ưq, từ thông tương ứng với các s.t.đ đó sẽ cảm nên các s.đ.đ: E&ud =ư j I&d x ud vμ E&uq = ư j I&q x uq Phương trình cân bằng điện áp có dạng
Trang 43.6
u σu uq
ud σu
u uq
ud E I (r x ) E j I x j I x j I x I r E
E
U& = & + & + & ư & + = & ư & ư & ư & ư &
Đồ thị véc tơ như hình 3.2 có tên
gọi lμ đồ thị Blondel
Hình 3.2 Đồ thị s.đ.đ máy phát điện đồng bộ cực lồi
Véc tơ do từ thông tản
của từ trường phần ứng sinh ra không
phụ thuộc vμo từ dẫn hướng dọc vμ
ngang trục, tuy nhiên ta cũng có thể
phân tích chúng theo 2 hướng dọc vμ
ngang trục:
u
x I
j & σ
ư
u d u q
u u
u
x I j x I
j
) sin x I cos x I
j(
x
I
j.
σ σ
σ σ
&
&
&
&
&
ư
ư
=
=
ư
ư
=
ư
vμ phương trình điện áp được viết lại:
u q q d d u
σu uq σu
ud
d (x x ) j I (x x ) I r E j I x j I x I r
I
j
E
U& = & ư & + ư & + ư & = & ư & ư & ư & 3.7 Trong đó:
x d = x ưd + xσư gọi lμ điện kháng đồng bộ dọc trục, thường x d = 0,7 - 1,2
x q = x ưq + xσư gọi lμ điện kháng đồng bộ ngang trục, thường x q = 0,46 - 0,76
Đồ thị véc tơ ứng với phương trình 3.7 như hình 3.3
b/ Khi mạch từ bảo hoμ
Khi mạch từ bảo hoμ vì các hệ số kμd vμ kμq rất khó tính chính xác nên ta phải vẽ kết hợp đồ thị s.t.đ vμ s.đ.đ với đường cong không tải Đồ thị nμy được gọi lμ đồ thị s.t.đ.đ, có tên lμ đồ thị Pôchiê
- Máy cực ẩn:
Giả sử U, I, cosϕ, r ư , xσư vμ đặc tính không tải đã biết, để thμnh lập đồ thị s.t.đ.đ trên
trục tung của đặc tính không tải, ta đặt véc tơ U vμ véc tơ I chậm sau U một góc ϕ
Hình 3.3 Đồ thị s.đ.đ máy phát
điện đồng bộ cực lồi đã biến đổi Hình 3.4 Đồ thị S.T.Đ.Đ máy phát điện đồng bộ cực ẩn
Trang 5Cộng U với vμ được Trên trục hoμnh đặt rồi cộng với hợp với
trục hoμnh một góc 90
u
r
0 + (ϕ + δ), tìm được Từ đồ thị nμy xác định được ΔU = E - U
0
F&
đm, thường = (5 - 10)%
- Với máy phát đồng bộ cực lồi, việc thμnh lập chính xác đồ thị véc tơ lμ rất khó, vì φd
vμ φq hổ cảm với nhau, hơn nữa mức độ bảo hoμ theo 2 hướng lại khác nhau Như vậy x ưd
vμ x ưq phụ thuộc cả vμo φd vμ φq Để đơn giản ta coi x ưd chỉ phụ thuộc vμo φd vμ x ưq chỉ phụ thuộc vμo φq vμ kμq đã biết Khi
đó sau khi đã vẽ các véc tơ U, Ir ư
vμ jI.xσư được , hình 3.5a, theo
hướng jI.x
δ
E&
ψ
cos I.xuq E uq
định được phương của E Trị số
x ưq có thể tính hoặc lấy bằng 1,1
- 1,15 Từ hình 3.5b ta cũng xác
định được CD qua OA = F' ưq =
k q F ưq , sau đó xác định được Eδd
= OF = MP, lấy MN = F' ưd =
k d F ưd chiếu lên ta được E
Hình 3-6 Cách xây dựng đồ thị véc tơ s.t.đ.đ
của máy đồng bộ cực lồi
2 Trường hợp động cơ điện
Động cơ điện đồng bộ có cấu tạo cực lồi vì vậy phương trình điện áp sẽ lμ:
u q q d d u
u uq ud u
u jx E E E I r jx E j I x j I x I r
r
I
E
U& = &δ + & ( + σ ) = & + & + & + & ( + σ ) = & + & + & + & 3.8
Hình 3-7 Giản đồ năng lượng a) máy phát; b) động cơ
Hình 3-6 Đồ thị véc tơ Động cơ đồ
a) Thiếu kích thích; b) Quá kích thích
ng bộ
3.3 Giản đồ năng lượng của máy điện đồng bộ
Máy phát: P đt = P 1 - (p cơ + p t + p f ) vμ P 2 = P đt - p cu - p fe
Động cơ: P đt = P 1 - p cu - p fe vμ P 2 = P đt - (p cơ + p t + p f )
Trang 63.4 Các đặc tính góc của máy điện đồng bộ
1 Đặc tính góc công suất tác dụng
P = f(θ) khi E = const, U = const, với θ lμ góc tải giữa véc tơ E vμ U
Để đơn giản ta bỏ qua r ư vì nó rất bé so với (x đb , x d , x q ) Công suất đầu cực của máy
đồng bộ bằng: P = mUIcosϕ
Theo đồ thị véc tơ hình 3.3 ta có:
Hình 3-8 Sự tạo nên P U
d d
x
Ucosθ
E
q q
x
U.sinθ
I = vμ ϕ = ψ - θ 3.9
Do đó: P = mUIcosϕ = mUIcos(ψ - θ)
= mU(Icosψ.cosθ + Isinψ.sinθ)
P = mU(I q cosθ + I d sinθ), thay I d vμ I q vμo ta có:
x
mU θ sin x
mEU cosθ
θ sin x
mU
P
d 2
d q
2
ư +
=
Hay
)sin2θ x
1 x
1 ( 2
mU sinθ x
mUE
P
d q 2
d
ư +
Từ biểu thức 3.10 ta thấy công suất tác dụng của máy đồng bộ cực ẩn có hai phần Một
phần P e tỷ lệ với sinθ vμ phụ thuộc vμo kích từ; một phần P u tỷ lệ với sin2θ không phụ thuộc vμo kích từ Như vậy đối với máy phát đồng bộ cực lồi khi mất kích từ công suất tác
dụng vẫn có một lượng nhỏ lμ P u Người ta ứng dụng điều nμy để chế ra các động cơ điện phản kháng có công suất cơ vμi chục oát
- Với máy đồng bộ cực ẩn vì x d = x q nên sinθ
x
UE m P
db
Đặc tính góc công suất tác dụng máy điện đồng bộ như hình 3.9
Hình 3-9 Đặc tính góc công suất tác dụng a) máy cực lồi; b) máy cực ẩn
Trang 72 Đặc tính góc công suất phản kháng
Công suất phản kháng của máy điện đồng bộ được tính:
Q = mUIsinϕ = mUIsin(ψ - θ) = mU(Isinψ ψ.cos cosθ θ + Icos + Icosψ ψ.sin sinθ θ) )
Q = mU(I d cosθ - I q sinθ)
Q = mU(I d cosθ - I q sinθ)
Thay I d vμ I q vμo ta có:
Thay I d vμ I q vμo ta có:
) x
1 x
1 ( 2
mU )cos2θ x
1 x
1 ( 2
mU cosθ x
mUE
Q
d q 2
d q 2
d
+
ư
ư +
=
Đặc tính góc công suất phản kháng của máy điện đồng bộ như hình 3.11
Khi -θ' < θ < +θ' máy phát công suất phản kháng vμo lưới, ngoμi phạm vi trên máy
tiêu thụ công suất phản kháng
Hình 3-10 Từ trường khe hở
a) máy phát, b) động cơ
Hình 3-11 Đặc tính góc công suất phản kháng máy cực lồi
Trang 8Chương 4
Máy phát điện đồng bộ lμm việc với tải đối xứng
4.1 Đại cương
Chế độ tải đối xứng của máy điện đồng bộ được đặc trưng bởi các đại lượng: U, I, I t , cosϕ vμ tần số f hoặc tốc độ n
Trong đó f = f đm ; cosϕ phụ thuộc vμo tải còn lại 3 đại lượng U, I, I t xác định cho ta các
đặc tính
1 Đặc tính không tải U = f(I t ) khi I = 0; f = f đm
2 Đặc tính ngắn mạch I n = f(I t ) khi U = 0; f = f đm
3 Đặc tính ngoμi U = f(I) khi I t = cte; f = f đm ; cosϕ = Cte
4 Đặc tính điều chỉnh I t = f(I) khi U = cte; f = f đm ; cosϕ = Cte
5 Đặc tính tải U = f(I t ) khi I = cte; f = f đm ; cosϕ = Cte
Các đặc tính trên được xác định bằng cách tính toán hoặc thí nghiệm
Từ các đặc tính trên ta suy ra tỷ số ngắn mạch K; ΔU vμ các tham số x d ; x q ; xσư
4.2 Các đặc tính của máy phát điện đồng bộ
Sơ đồ thí nghiệm như hình 4.1
Hình 4.1 Sơ đồ thí nghiệm lấy các đặc tính của máy phát điện đồng bộ
1 Đặc tính không tải
(E = U = f(I t ) khi I = 0 vμ f = f đm )
Hệ đơn vị tương đối E * = E/E đm ; I t* = I t / I tđm0
Theo sơ đồ thí nghiệm hình 4.1 Mở cầu dao
tải, quay máy phát đến tốc độ định mức, thay đổi
dòng điện kích từ ta nhận được đường đặc tính
không tải, như hình 4.2
Đường (1) máy phát tourbin hơi, đường (2)
máy phát tourbin nước Ta thấy máy phát tourbin
hơi bảo hoμ nhiều hơn máy phát tourbin nước
Khi E = E đm = 1 máy phát tourbin hơi có kμd =
kμ = 1,2 còn máy phát tourbin nước có kμ = 1,06
Hình 4.2 Đặc tính không tải, (1) MF tuabin hơi, (2) MF tuabin nước
Trang 92 Đặc tính ngắn mạch , I n = f(I t ) khi U = 0, f = f đm vμ tỷ số ngắn mạch K
Khi ngắn mạch nếu bỏ qua r ư thì tải của máy phát lμ dây quấn của phần ứng nên nó
được coi lμ thuần cảm ψ = 0, I q = Icosψ = 0 còn I d = Isinψ = I
Mạch điện thay thế vμ đồ thị véc tơ như hình 4.3, ta có
d
x I j
E&0 = + &
Khi ngắn mạch vì từ
thông φδ cần thiết để sinh
ra Eδ = E - Ix ưd = Ixσư rất
bé nên mạch từ không bảo
hoμ do đó quan hệ I = f(I t )
lμ đường thẳng, hình 4.4
Tỷ số ngắn mạch K
Đây lμ tỷ số giữa dòng điện
ngắn mạch I n0 ứng với dòng
điện I t sinh ra E = U đm lúc
không tải vμ dòng điện
định mức I đm
K = I n0 / I đm 4.2
Từ hình 4.5 ta suy ra:
I n0 = U đm / x d 4.3
Với x d lμ điện kháng đồng bộ dọc trục ứng với E = U đm
Vậy K = U đm / x d I đm = 1/ x đ*
Thường x đ* > 1 nên K < 1, hay I n0 < I đm Vậy
dòng điện ngắn mạch xác lập của máy phát điện
đồng bộ không lớn, đó lμ do tác dụng khử từ của
phản ứng phần ứng
Qua hai tam giác đồng dạng OAA' vμ OBB' ta có:
tn t dm
n
I
I I
I
I t0 ⇒ U 0 = U đm vμ I tn ⇒ I n = I đm
K lμ một tham số quan trọng của máy phát điện
đồng bộ
Hình 4.3 (a) mạch điện thay Hình 4.4 Đặc tính ngắn mạch
thế; (b) đồ thị véc tơ của máy phát điện đồng bộ
Hình 4-5 Xác định tỷ số ngắn mạch K
K lớn ⇒ ΔU bé vμ P đt lớn ⇒ máy lμm việc ổn
định, muốn K lớn thì x đ* phải lớn ⇒ δ lớn ⇒ kích thước của máy lớn ⇒ giá thμnh tăng Thường máy phát tourbin nước K = 0,8 - 1,8; vμ tourbin hơi K = 0,5 - 1,0