VC chạy cùng tốc độ với STM-1− Giá trị pointer không thay đổi khi đồng bộ − Xảy ra khi tần số xung clock của các thiết bị giống nhau − Ví dụ: VC4-POH bắt đầu ở vị trí 2 trong Payload,
Trang 1 Giá trị con trỏ (địa chỉ POH của container):
− 10 bit: bit 7,8 (H1) + 8 bit (H2)
− 0-782 (decimal)
D/ I : decrement / Increment bit
digits): 5 bit I hoặc 5 bit D sẽ đảo dấu khi xảy ra chèn
− Hiệu chỉnh dương: đảo dấu 5 bit I
− Hiệu chỉnh âm: đảo dấu 5 bit D
− Giá trị pointer được truyền tối thiểu trong 3 khung kếtiếp
N N N N S S I D I D I D I D I D
10 bit pointer value Negative justification
opputinity
Trang 2 VC chạy cùng tốc độ với STM-1
− Giá trị pointer không thay đổi khi đồng bộ
− Xảy ra khi tần số xung clock của các thiết bị giống nhau
− Ví dụ: VC4-POH bắt đầu ở vị trí 2 trong Payload, giá trị của pointer sẽ được xác định như sau:
Trang 3CON TRỎ (POINTER)
− Hiệu chỉnh dương (positive justification)
− Giá trị của pointer tăng lên
− Kích thước dữ liệu trong payload giảm, phụ thuộc
vào độ chênh lệch giữa hai đồng hồ
− Nguyên tắc thực hiện
+ Quá trình chèn xảy ra cách 4 khung 1 lần
+ Chèn bit (bit stuffing) xảy ra tại vị trí pointer ZERO và các byte liên quan
+ Chèn bit xảy ra trước khi pointer thay đổi giá trị
+ 5 bit I trong pointer bi đảo dấu trước khi chèn bit
để xác định bit chèn (stuffed bit) tại vị trí ZERO
Trang 4CON TRỎ (POINTER)
− Quá trình chèn dương có thể được minh hoạ như trong 2 bảng ví dụ sau Trong đó:
+ Kích thước khung Payload được giảm xuống còn 4 thay vì 783
+ Vị trí bắt đầu của Data 1 chính là điểm bắt đầu của POH
Trang 5CON TRỎ (POINTER)
Pointer Locations Pointer
Values 0 1 2 3 Number Payload
= 0 Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 1 invert I bits Bit Stuff Data 1 Data 2 Data 3 2
= 1 Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 3
Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 4 Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 5 invert I bits Bit Stuff Data 4 Data 1 Data 2 6
= 2 Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 7
Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 8 Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 9 invert I bits Bit Stuff Data 3 Data 4 Data 1 10
= 3 Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 11
Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 12 Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 13 invert I bits Bit Stuff Data 2 Data 3 Data 4 14
= 0 Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 15
Trang 6CON TRỎ (POINTER)
− Hiệu chỉnh âm (negative justification)
− Giá trị của pointer giảm xuống
− Ngyên tắc chèn âm:
+ Quá trình chèn xảy ra cách 4 khung 1 lần + Sử dụng 3 byte H3 để chứa thông tin
+ Chèn bit xảy ra trước khi pointer thay đổi giá trị + 5 bit D trong pointer đảo dấu trước khi chèn bit
để xác định bit thông tin chứa trong byte H3
Trang 7CON TRỎ (POINTER)
Pointer Locations Pointer
Values H3 Bytes 0 1 2 3
Payload Number
= 3 Not Used Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 1 invert D bits Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 2
= 2 Not Used Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 3
Not Used Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 4 Not Used Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 5 invert D bits Data 3 Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 6
= 1 Not Used Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 7
Not Used Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 8 Not Used Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 9 invert D bits Data 4 Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 10
= 0 Not Used Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 11
Not Used Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 12 Not Used Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 13 invert D bits Data 1 Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 14
= 0 Not Used Data 2 Data 3 Data 4 Data 1 15
Trang 8VÍ DỤ CON TRỎ AU4: (1)
Giả sử hai byte H1H2 của con trỏ AU4 của khung STM-1#n
có giá trị như sau: 0110010010000100 Hãy xác định:
a) Giá trị nhị phân và thập phân của con trỏ AU4 trên
b) Tọa độ (cột, hàng) của byte J1 (byte đầu tiên của VC4) trong khung STM-1#n trên
c)Nếu có yêu cầu chèn dương, hãy mô tả trạng thái của con trỏ AU4 trong quá trình chèn dương
Trang 10MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN
C0N TRỎ AU4
1) Hãy cho biết chức năng của con trỏ trong SDH 2) Hãy trình bày cách đánh địa chỉ con trỏ AU4 trong vùng Payload của khung STM-1.
3) Hãy mô tả cấu trúc con trỏ AU4, và trình bày
hoạt động của con trỏ khi có yêu cầu chèn
dương/âm Áp dụng: (như ví dụ)
Trang 11GHÉP KÊNH ĐỒNG BỘ SDH
Trang 12MÀO ĐẦU ĐOẠN VÀ MÀO ĐẦU TUYẾN
Trang 13D10 D11 D12 S1 Z1 Z1 Z2 Z2 M1 E2
Trang 14SOH: A1 và A2
cho biết bắt đầu khung STM.
Trang 15SOH: B1 và B2
B1
(BIP-8)
Giám sát lỗi đoạn lặp.
Cộng modulo-2 tất cả các byte của khung thứ n (trước khi ngẫu nhiên hoá) để tạo ra byte B1 và sẽ được ghép vào khung thứ (n+1).
Qua mỗi đoạn lặp, đầu thu sẽ tiến hành tính lại B1 và so sánh với B1 của khung thu được kế tiếp Nếu giá 2 trị này khác nhau thì có lỗi xảy ra Æ Lỗi khối
B2
(BIP-24)
Giám sát lỗi đoạn ghép
Cộng modulo-2 tất cả các nhóm 3byte của khung thứ n (trừ các byte trong RSOH, trước khi ngẫu nhiên hoá) để tạo ra 3 byte B2 và sẽ được ghép vào khung thứ (n+1).
Qua mỗi đoạn ghép, đầu thu sẽ tiến hành tính lại B2 và so sánh với B2 của khung thu được kế tiếp Nếu giá 2 trị này khác nhau thì có lỗi xảy ra Æ Lỗi khối.
Trang 16SOH: E1 và E2
kênh thoại PCM 64Kbit/s.
Trang 17SOH: D1-D3 và D4-D12
D1-D3
(DCC-R)
Kênh dữ liệu đoạn lặp
Các byte này tạo thành kênh DCC-R có tốc độ 3×64Kbit/s = 192Kbit/s
D4-D12
(DCC-M)
Kênh dữ liệu đoạn ghép
Các byte này tạo thành kênh DCC-M có tốc độ 9×64Kbit/s = 576Kbit/s
Đây là kênh truyền dữ liệu DCC (Data Channel
Communications), được sử dụng cho phần mềm quản lý mạng để truyền dữ liệu giữa các phần tử mạng
Trang 18SOH: F1 (User channel)
mạng)
Trang 19SOH: J0 (Regenerator Section Trace)
Trang 20SOH: M1 (Remote Error Indication)
ghép M1 cho biết số lỗi khối (từ 1 đến N) mà
nó phát hiện được thông qua kiểm tra
BIP-24.
Trang 21SOH: S1 (Synchronization Status byte)
Trang 22SOH: K1, K2 (APS bytes)
động, và thông báo lỗi.
Trang 23SOH: Z1, Z2 (Spare bytes)
Trang 25POH: VC4
J1 (Path trace) byte nhận dạng tuyến bậc cao, VC4
B3 BIP-8 Kiểm tra lỗi trong VC4
C2 (Signal label) Nhãn tín hiệu
G1 (Path Status byte) Gởi thông tin trạng thái từ đầu thu về trạm gốc
K3 Kênh APS choVC4
N1 Kênh giám sát choVC4