CHẢY MÁU ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG Bệnh sử Một số yếu tố bệnh sử và tiền căn giúp xác định CM do rối loạn cầm máu hơn do tổn thương tại chỗ.. Tiền sử chảy máu tái phát do các chấn thương thông
Trang 1CHẢY MÁU
ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG
Bệnh sử
Một số yếu tố bệnh sử và tiền căn giúp xác định CM do rối loạn cầm máu hơn do tổn thương tại chỗ Tiền sử chảy máu tái phát do các chấn thương thông thường như nhổ trăng, sinh đẻ, tiểu phẫu…là yếu tố cần lưu ý
Nếu BN chảy máu nhiều lần ở một nơi nhất định, nghĩ đến các nguyên do tại chỗ (VD chảy máu mũi)
Cần để ý đến đặc tính LS của các triệu chứng chảy máu
Tiền căn CM, nơi CM, cường độ
Trong bối cảnh nào xuất hiện CM CM tự nhiên hay do va chạm
Tiền căn dùng thuốc kể cả giai đoạn trước CM
Điều tra di truyền
Trang 2Các bệnh CM di truyền phần lớn tuân theo các định luật di truyền
VD: Hemophilie di truyền theo NST giới tính, chỉ nam mới bị mắc bệnh
Khám thực thể
Vị trí CM, hình thức CM:
Chấm, nốt XH(petechie) là những XH nhỏ như đầu đinh gim ở da đường kính vài
mm, thường dưới 3mm, màu đỏ, do HC thoát khỏi mao mạch
Mảng xuất huyết (ecchymose) là những xuất huyết lớn hơn vài mm, thường >
3mm, màu đỏ, vàng hay xanh tùy thuộc thoái biến của Hb
CM dưới da to hơn do máu thoát ra khỏi các ĐM,TM nhỏ gọi là bầm máu, nếu ở sâu hơn, sờ nắn được gọi là khối tụ máu Tụ máu trong cơ và tràn máu trong ổ
khớp; thường do va chạm ở người hemophilie
Ở người già, do mất mô liên kết nâng đỡ các mao mạch và TM nhỏ, các mao mạch
nông dễ vỡ gây ban XH ở người già (các loại XH ở da gọi chung là ban XH )
CM trong các khoang cơ thể, sau phúc mạc, khớp, là những biểu hiện phổ biến
trong rối loạn đông máu Chảy máu khớp tái phát có thể làm đặc chất hoạt dịch,viêm nhiễm mạn tính, tràn dịch và ăn mòn sụn khớp, gây biến dạng khớp và hạn chế vận động Những biến dạng này thường gặp khi bị thiếu yếu tố VIII,IX, nếu có liên quan đến giới tính nên nghĩ đến hemophilie
Trang 3 Có thể phân biệt rối loạn cầm máu sơ cấp hay thứ cấp qua bảng sau:
Cầm máu sơ cấp Cầm máu thứ cấp
Xuất hiện chảy (RLTCầu) ( yếu tố đông máu)
máu sau chấn thương Tức thì hay tự nhiên Chậm(sau nhiều giờ/ ngày)
Vị trí CM Nông-da, niêmmạc Sâu-khớp, cơ, sau phúc mạc
mũi, nướu răng, DD-R
Dấu hiệu thực thể Nốt XH, bầm máu Tụ máu, chảy máu khớp
Đáp ứng điều trị Tức khắc,biện pháp Đòi hỏi điều trị hệ thống
tại chỗ có kết quả
Cần khám tổng quát để phát hiện dấu hiệu CM ở đường tiêu hóa, niệu, sinh dục Khám gan, lách, hạch để chẩn đoán nguyên nhân
CÁC XN KHẢO SÁT CẦM MÁU
I Khảo sát giai đoạn cầm máu sơ khởi
Khảo sát độ bền thành mạch
Thời gian máu chảy
Trang 4Đếm tiểu cầu
Khảo sát tiểu cầu trên tiêu bản, khảo sát co cục máu
Khảo sát đông máu huyết tương
Đông máu toàn bo: thời gian máu đông(TC), thời gian Howell, đàn hồi cục máu
đông
Đông máu từng phần:
T.C.K.(cephalin-kaolin) : đánh giá đông máu nội sinh
Thời gian Quick (tỷ lệ prothrombin) : đông máu ngoại sinh
Định lượng từng yếu tố đông máu
Đông máu nội mạch: NP rượu ethanol