1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc

19 456 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 376,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng đặc tính không tải của các máy phát điện đồng bộ cực ẩn và cực lồi khác nhau không nhiều và có thể biểu thị theo đơn vị tương đối E* = E0/Uđm và it* = i1/itđm0 như trên hình 3-2, tr

Trang 1

CHƯƠNG III: MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN

ĐỒNG BỘ

§ 3.1 CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Sơ đồ nối dây của máy phát điện đồng bộ cần thiết để làm thí nghiệm lấy các đặc tính của máy phát điện đồng bộ được trình bày trên hình 3-1 Tải của máy phát điện là tổng trở Z có thể biến đổi (ví dụ tải điện trở ba pha ghép song song với tải điện cảm ba pha) Dòng điện kích thích it của máy phát điện lấy từ nguồn điện bên ngoài và điều chỉnh được nhờ biến trở rt

1 Đặc tính không tải

Đặc tính không tải là quan hệ E0 = U0 = f(it)

khi I = 0 và f = fđm Dạng đặc tính không tải của

các máy phát điện đồng bộ cực ẩn và cực lồi

khác nhau không nhiều và có thể biểu thị theo

đơn vị tương đối E* = E0/Uđm và it* = i1/itđm0 như

trên hình (3-2), trong đó itđm0 là dòng điện không

tải khi U = Uđm Ta chú ý rằng mạch từ của máy

phát điện tuabin hơi bão hoà hơn mạch từ của

máy phát điện tuabin hơi nước

Khi E0 = Uđm = E* = 1, đối với máy phát điện tuabin hơi kμd =kμ =1,2; còn đối với máy phát điện tuabin nước kμd =1,06

2 Đặc tính ngắn mạch và tỷ số ngắn mạch K

Đặc tính ngắn mạch là quan hệ In = f(it) khi U = 0; f = fđm (khi đó dây quấn phần ứng được nối tắt ngay ở đầu máy)

Nếu bỏ qua điện trở của dây quấn của dây quấn phần ứng (rư = 0) thì mạch điện dây quấn phần ứng lúc ngắn mạch là thuần cảm ( 0)

90

=

I I

0

Iq =cosϕ= vàId = sinϕ= và đồ thị vector của máy phát điện lúc đó như trên hình 3-3a Theo biểu thức (2-5), ta có:

Hình 3-1 Sơ đồ nối dây xác định đặc tính của máy phát điện đồng bộ.

Hình 3.2 Đặc tính không tải của máy phát turbin hơi (a), máy phát turbin nước (b)

Trang 2

0 j I x E

.

+

và mạch điện thay thế của máy có dạng như

trên hình 3-3b

Lúc ngắn mạch phản ứng phần ứng là khử từ,

mạch từ của máy không bão hoà, vì từ thông

khe hở Φδ cần thiết để sinh ra

ư

δ =E −Ix =Ix

E 0 rất nhỏ Do đó quan hệ I

= f(it) là đường thẳng như trình bày trên hình

3-4

Tỷ số ngắn mạch K theo định nghĩa là tỷ

số giữa dòng điện ngắn mạch Ino ứng với dòng

điện kích thích sinh ra s.đ.đ E0 = Uđm khi

không tải với dòng điện định mức Iđm, nghĩa

là:

đm

I

I

Theo định nghĩa đó từ hình 3-4 ta có:

d

đm

x

U

Ino = (3-3) trong đó xd là trị số bão hoà của điện kháng

đồng bộ dọc trục ứng với E0 = Uđm

Thay trị số Ino theo (3-3) vào (3-2), ta có:

* đm d

đm

1 I

U

Thường xd* > 1 do đó K < 1 và dòng điện

ngắn mạch xác lập Ino < Iđm , vì vậy có thể kết

luận rằng dòng điện ngắn mạch xác lập của

máy phát điện đồng bộ không lớn Sở dĩ như

vậy là do tác dụng khử từ rất mạnh của phản

ứng phần ứng

Từ hình 3-5, dựa vào các tam giác đồng

dạng OAA’ và OBB’ có thể biểu thị tỷ số

ngắn mạch K theo các dòng điện kích thích

như sau:

tn

to no

i

i I

I

đm

Trong đó:

it0 là dòng điện kích thích khi không tải lúc U0 = Uđm

Itn là dòng điện kích thích lúc ngắn mạch khi I = Iđm

Hình 3.3 Đồ thị véc tơ và mạch điện thay thế của máy phát đồng

bộ lúc ngắn mạch

Hình 3.4 Đặc tính ngắn mạch của máy phát đồng bộ

Trang 3

Tỷ số ngắn mạch K là một tham số quan

trọng của máy điện đồng bộ Máy với K lớn có

ưu điểm cho độ thay đổi điện áp Δ U nhỏ và

theo biểu thức (2-7) sinh ra công suất điện từ

lớn khiến cho máy làm việc ổn định khi tải dao

động Nhưng muốn K lớn nghĩa là xd* nhỏ, phải

tăng khe hở δ và như vậy đòi hỏi phải tăng

cường dây quấn kích thích từ và tương ứng phải

tăng kích thước máy Kết quả là phải dùng

nhiều vật liệu hơn và giá thành của máy cao

Thông thường đối với máy phát turbin nước

8

1

8

0

K= , ÷ , ; còn đối với máy phát turbin hơi,

0

1

5

0

K= , ÷ ,

3 Đặc tính ngoài và độ thay đổi điện áp Δ Uđm của máy phát đồng bộ:

Đặc tính ngoài là quan hệ U = f(I) khi it = const; cosϕ=const và f = fđm Nó cho thấy lúc giữ kích thích không đổi,

điện áp của máy thay đổi như thể nào

theo tải Khi lấy đặc tính này phải thay

đổi tải I trên hình 3-1 sao cho

const

=

ϕ

cos rồi đo U và I ứng với các

trị số khác nhau của tải Z Dạng của

các đặc tính ngoài ứng với các tính chất

khác nhau của tải được trình bày trên

hình 3-6 Chú ý rằng trong mỗi trường

hợp phải điều chỉnh dòng điện kích

thích sao cho khi I = Iđm có U = Uđm, sau

đó giữ nó không đổi khi thay đổi tải

Dòng điện it ứng với U =Uđm;

I = Iđm; cos ϕ = cos ϕđm; f = fđm được gọi

là dòng điện từ hoá định mức

Từ hình 3-6 ta thấy dạng của đặc tính ngoài phụ thuộc vào tính chất của tải Nếu tải có tính cảm khi I tăng, phản ứng khử từ của phần ứng tăng, điện áp giảm và đường biểu diễn đi xuống Ngược lại nếu tải có tính dung khi I tăng, phản ứng phần ứng là trợ từ, điện áp tăng và đường biểu diễn đi lên

Độ thay đổi điện áp định mức Δ Uđm của máy phát điện đồng bộ theo định nghĩa

là sự thay đổi điện áp khi tải thay đổi với cos ϕ = cos ϕđm đến không tải, trong điều kiện thay đổi dòng điện kích thích Trị số của Δ Uđm thường biểu thị theo

Hình 3.5 Xác định tỷ số ngắn

mạch K

Hình 3.6 Đặc tính ngoài của máy phát

điện đồng bộ

Trang 4

100 U E

đm

đm

=

Máy phát điện tuabin hơi do có xd lớn nên có (1 )

U

Δ lớn hơn so với máy phát điện tuabin nước Thông thường Δ U % = 25 ÷ 35 %

Trị số Δ U của máy phát điện có thể có thể xác định được bằng thí nghiệm trực tiếp trên máy đã chế tạo Lúc thiết kế để tính được Δ U có thể dựa vào cách vẽ đồ thị vector trình bày trên các hình

4 Đặc tính điều chỉnh

Đặc tính điều chỉnh là quan hệ it = f(I) khi U = const; cosϕ=const, f = fđm Nó cho biết chiều hướng điều chỉnh dòng điện it của máy phát đồng bộ để giữ cho điện áp U ở đầu máy không đổi Khi

làm thí nghiệm lấy đặc tính điều chỉnh

theo sơ đồ ở hình 3-1 , phải thay đổi Z và

đồng thời thay đổi it để có cosϕ=const

và U = const Dạng của đặc tính ở các trị

số cosϕ khác nhau như trên hình 3-7 Ta

thấy với tải cảm khi I tăng, tác dụng khử

từ của phản ứng phần ứng cũng tăng làm

cho U bị giảm Để giữ cho U không đổi

phải tăng dòng điện từ hoá it, ngược lại ở

tải dung khi I tăng, muốn giữ U không

đổi phải giảm it Thông thường

8

0,

cos ϕđm = (thuần cảm), nên từ không

tải (U = Uđm; I = 0) đến tải định mức (U =Uđm; I = Iđm) phải tăng dòng điện từ hoá it khoảng 1, ÷7 2,2 lần

5 Đặc tính tải

Đặc tính tải là quan hệ U = f(it)

khi I = const; cosϕ=const và f = fđm

Với các trị số khác nhau của I và

ϕ

cos sẽ có các đặc tính tải khác

nhau, trong đó có ý nghĩa nhất là đặc

tính tải thuần cảm ứng với

) (

cos

2

0 ϕ= π

=

ϕ và I = Iđm

Để có đặc tính đó phải điều

chỉnh rt và Z (khi đó phải có cuộn

cảm có thể điều chỉnh được) sao cho I

= Iđm (hình 3-1) Dạng của đặc tính tải

thuần cảm như đường 3 trên hình 3-8

Hình 3.7 Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ

Hình 3.8 Xác định đặc tính tải thuần cảm từ đặc tính không tải và tam giác

điện kháng

Trang 5

Đồ thị vector tương ứng với chế độ làm việc đó khi bỏ qua trị số rất nhỏ của rư như ở hình 3-9

Đặc tính tải thuần cảm có thể suy ra được

từ đặc tính không tải và tam giác điện kháng

Cách thành lập tam giác điện kháng như sau:

Từ đặc tính ngắn mạch (đường 2 trên

hình 3-8) để có trị số In = Iđm, dòng điện kích

thích itn hoặc s.t.đ Ftn cần thiết bằng

OC

i

Ftn ≡ tn = Như đã biết (xem mục 2), khi

máy làm việc ở chế độ ngắn mạch, s.t.đ của

cực từ Ftn = OC gồm 2 phần: một phần để

khắc phục phản ứng khử từ của phần ứng

ưd

ưd F

k

BC = sinh ra Eưd; phần còn lại

OB = OC – BC sẽ sinh ra s.đ.đ tản từ

AB x

I

E σ = đm σư =

.

ư

.

Điểm A nằm trên đoạn thẳng của đặc tính không tải (đường 1) vì lúc đó mạch từ không bão hoà Tam

giác ABC được hình thành như trên được gọi là tam giác điện kháng Các cạnh

BC và AB của tam giác đều tỷ lệ với dòng điện tải định mức

Iđm

Dưới đây trình bày cách thành lập đặc tính tải thuần cảm từ đặc tính không tải và tam giác điện kháng

Đem tịnh tiến tam giác điện kháng ABC (hoặc tam giác OAC cũng được) sao cho đỉnh A tựa trên đặc tính không tải thì đỉnh C sẽ vẽ thành đặc tính tải thuần cảm (đường 3) Nếu các cạnh của tam giác điện kháng được vẽ tỷ lệ với dòng điện tải I = Iđm, thì đặc tính tải thuần cảm U = f(it) trên là ứng với I = Iđm Để chứng minh ta chú ý rằng, ở hai trường hợp ngắn mạch với I = Iđm và tải thuần cảm với I = Iđm, s.đ.đ Eσư và phản ứng khử từ Fưd không thay đổi, do đó các cạnh AB=Eσư vàBC=kưdFưd của tam giác điện kháng đều không đổi Như vậy với 1 s.đ.đ tuỳ ý của cực từ F0 = OP lúc không tải, điện áp đầu cực máy U0 =

E0 = PM, còn khi có tải thuần cảm với I = Iđm, điện áp đầu cực máy U = PC’ Sở

dĩ như vậy vì lúc có tải thuần cảm như trên, s.t.đ có hiệu lực chỉ bằng OP – PQ =

OQ (trong đó PQ = B’C’ = BC là phản ứng khử từ của phần ứng) và s.đ.đ

'

QA

Eδ = Kết quả là U=Eδ −Eσư =QA'−AB'=QA'−AB=QB'=PC'

Trên thực tế do ảnh hưởng của bão hoà, đặc tính tải thuần cảm có được bằng thí nghiệm tải trực tiếp hơi khác và có dạng như đường nét đứt Nguyên nhân của sự sai khác đó là ở chỗ, khi dòng điện kích từ tăng, cực từ của máy càng bão hoà do từ thông tản của dây quấn kích từ lớn hơn thì s.t.đ của cực từ cần thiết để khắc phục phản ứng khử từ của phản ứng càng phải lớn hơn, nghĩa là cạnh BC của tam giác điện kháng càng phải dài hơn

Hình 3.9 Đồ thị véc tơ sức điện động của máy điện đồng bộ ở

tải thuần cảm

Trang 6

§ 3.2 GHÉP MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ LÀM VIỆC SONG SONG

I Những khái niệm chung

Hiện nay các trạm phát điện thường có một hoặc nhiều máy phát điện làm việc song song Điều đó được giải thích như sau: Một mặt do đồ thị phụ tải dao động nhiều trong thời gian một ngày đêm cũng như trong các thời gian khác nhau của năm, do đó nếu chỉ dùng một máy phát điện với công suất đặt lớn nhất thì khi nó làm việc với phụ tải nhỏ hiệu suất của nó cũng như của động cơ sơ cấp sẽ giảm thấp Mặc khác những trạm phát điện hiện nay thường có một công suất lớn đến nỗi là không thể chế tạo được những máy phát có công suất lớn như vậy Ngoài ra, để nâng cao tính bảo đảm an toàn, liên tục cung cấp điện cho những trung tâm công nghiệp lớn thường người ta sử dụng một vài trạm phát điện cùng nối với một lưới điện chung Điều đó có rất nhiều ưu điểm:

- Các trạm phát điện giảm được các thiết bị dự trữ để phòng khi hư hỏng và sửa chữa

- Có thể phân phối hợp lý giữa các phụ tải Trạm phát điện nhằm mục đích nâng cao chỉ tiêu kinh tế

II Ghép song song các máy phát điện đồng bộ

1 Điều kiện làm việc song song

Khi ghép một máy phát điện đồng bộ làm việc song song trong hệ thống điện lực hoặc với một máy phát điện đồng bộ khác, để tránh dòng điện xung và các Mđt có trị số rất lớn có thể gây ra sự cố hỏng máy và các thiết bị khác trong hệ thống thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

¾ Điện áp của máy phát phải bằng với điện áp của lưới UF = UL

¾ Tần số của máy phát phải bằng tần số của lưới:

fF = fL

¾ Đối với máy phát điện ba pha cần phải thêm điều kiện thứ 3: Cùng thứ tự pha

¾ Điện áp pha của máy phát trùng pha với điện áp pha của lưới

Khi ghép song song việc điều chỉnh điện áp UF của máy phát điện được thực hiện bằng cách thay đổi dòng điện kích thích của máy Tần số fF của máy được điều chỉnh bằng cách thay đổi moment hoặc tốc độ quay của động cơ sơ cấp kéo máy phát Sự trùng pha giữa điện áp của máy phát điện và của lưới điện kiểm tra bằng đèn, volmet chỉ không hoặc dụng cụ đo đồng bộ, thứ tự pha của máy phát điện đồng bộ thường chỉ được kiểm tra một lần sau khi lắp ráp máy và hoà đồng bộ với lưới điện lần đầu

Việc ghép song song các máy phát điện vào hệ thống điện theo các điều kiện trên gọi là hoà đồng bộ chính xác máy phát điện Trong một số trường hợp có thể dùng phương pháp hoà đồng bộ không chính xác nghĩa là không phải so sánh tần số, trị số góc pha và các điện áp của máy phát điện cần được ghép song song và của lưới điện, phương pháp này gọi là phương pháp tự đồng bộ

Trang 7

2 Các phương pháp hoà đồng bộ chính xác:

Có thể dùng bộ hoà đồng bộ kiểu ánh sáng đèn hoặc bộ hoà đồng bộ kiểu điện từ (cột đồng bộ)

a) Hoà đồng bộ kiểu ánh sáng:

Ta có thể hoà đồng bộ kiểu ánh sáng bằng hai phương pháp: phương pháp nối tối hay đèn tối (máy phát điện 2) và phương pháp ánh sáng quay (máy phát điện 3)

α Phương pháp đèn tối:

Sơ đồ hoà đồng bộ bằng phương pháp

đèn tối được thể hiện trên H3.10a và H3.11

Quay máy phát 2 đến n = n1

Điều chỉnh cho UFII = UL khi UFII trùng

pha và cùng thứ tự pha với UL thì không có

điện áp đặt trên các đèn nên các đèn sẽ tối

Nếu tần số máy phát và lưới không bằng

nhau thì các vector điện áp lưới và máy phát

sẽ quay với các tốc độ góc khác nhau, góc

lệch pha α giữa chúng sẽ thay đổi từ 0 đến

1800, điện áp đặt lên các đèn sẽ thay đổi từ

0 đến hai lần điện áp pha và đèn sẽ lần lượt

sáng tối, sự sai khác về điện áp giữa máy

phát và lưới càng lớn thì các đèn sáng tối

càng nhanh: khi fFII ≠ fL nhiều thì đèn nhấp nháy rất nhanh, khi fFII ≈ fL thì đèn sáng tối rất chậm Khi đèn tối tương đối lâu (khoảng 3 đến 5 giây) thì người ta

Hình 3.10 Hoà đồng bộ máy phát điện 3 pha bằng ánh sáng

Hình 3.11 Đồ thị vector điện áp pha của lưới và máy phát nối theo phương pháp đèn tối

Trang 8

đóng máy phát điện vào lưới Để đóng máy

chính xác hơn người ta mắc thêm 1 volt mét chỉ

không (có điểm không ở giữa thang đo)

β Phương pháp ánh sáng đèn quay:

Ta nối 3 đèn ở 3 vị trí:

(A – A2), (B – C2), (C – B2) (H3-10b)

đồ thị vector điện áp như hình 3-12 Nếu ở vị trí

như h3.12 thì đèn 1 tối mờ, đèn 2 sáng nhiều,

đèn 3 sáng vừa Ở vị trí A ≡ A2 thì đèn 1 tắt

đèn 2 và 3 sáng bằng nhau kết hợp với volt

mét chỉ không có thể đóng máy hoà đồng bộ

Nếu n’ > n thì đèn 1 sáng dần lên, đèn 2

sáng nhiều lên và đèn 3 sáng yếu đi

Vậy nếu n’> n ánh sánh quay từ 1-2-3

n’ < n ánh sáng quay từ 1-3-2

n’ = n đèn 1 tắt

Do đó nhìn chiều quay của đèn có thể biết được cần phải tăng hay giảm tốc độ của máy phát sắp ghép với lưới để đến gần vận tốc đồng bộ

Chú ý: Nếu nối dây theo sơ đồ đèn tối mà kết quả đèn quay hay ngược lại khi

nối theo đèn quay mà đèn cùng sáng, cùng tối thì chứng tỏ thứ tự pha nối sai Lúc này cần đổi thứ tự nối hai trong ba pha của máy phát với lưới điện

b) Hoà đồng bộ kiểu điện từ (dùng cột đồng bộ)

Cột đồng bộ dùng ba đồng hồ để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ:

+ Hai volt mét để kiểm tra điện áp UL và UF

+ Hai tần số kế để kiểm tra tần số fL và fF hoặc một tần số kế kép có hai dãy phiến rung để chỉ đồng thời tần số fL và fF

+ Một đồng bộ kế tác động theo sự khác nhau giữa fL và fF định hoà đồng bộ Khi

fL = fF và kim quay chậm (fL ≈ fF) thì thời điểm đóng cầu dao là lúc kim trùng với đường thắng đứng và hướng lên trên

3 Phương pháp tự đồng bộ

Thường chỉ sử dụng với các máy phát điện công suất nhỏ, có thể đóng vào lưới theo phương pháp tự đồng bộ sau: Nối mạch kích từ qua một điện trở triệt từ để tránh dòng điện cảm ứng ở dây quấn rotor lớn, cầu dao D2 đóng về phía điện trở

Dùng động cơ sơ cấp quay rotor đến gần tốc độ đồng bộ, đóng D1 để nối máy phát vào lưới điện khi chưa có kích từ, cuối cùng đóng dây quấn kích từ vào nguồn kích từ, máy sẽ làm việc đồng bộ Tuyệt đối không được đóng stator của

Hình 3.12 Đồ thị vector điện áp pha của lưới và máy phát nối theo phương pháp ánh sáng đèn quay

Trang 9

máy phát điện vào lưới theo phương pháp tự đồng bộ khi mạch kích từ hở mạch

vì lúc ấy trong cuộn dây kích từ sẽ cảm ứng ra một s.đ.đ lớn hơn có thể làm hỏng cách điện

Phương pháp tự đồng bộ cho phép hoà đồng bộ nhanh chóng khi cần xử lý khẩn cấp Tuy nhiên có khuyết điểm là dòng điện đóng cầu dao khá lớn

§ 3.3 MỞ MÁY VÀ ĐIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT TÁC DỤNG, CÔNG SUẤT

PHẢN KHÁNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Tải của hộ dùng điện trong lưới điện thường luôn thay đổi theo điều kiện của sản xuất hoặc cũng có trường hợp tuy tải không thay đổi nhưng do điều kiện vận hành của lưới điện mà cần thiết mà cần thiết phải thay đổi chế độ làm việc của các máy phát điện, do đó trên thực tế phải điều chỉnh công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q của máy phát điện đồng bộ

Ta hãy xét vấn đề ở hai trường hợp điển hình Trường hợp thứ nhất là trường hợp máy phát điện làm việc trong hệ thống điện lực có công suất vô cùng lớn với U, f = const, hay nói khác đi tổng công suất của các máy phát điện đang làm việc song song trong hệ thống rất lớn so với công suất của máy phát điện đang được xét, do đó việc điều chỉnh P và Q của máy phát điện đó không làm thay đổi U, f của hệ thống điện Trường hợp thứ hai là trường hợp chỉ có hai hoặc vài máy phát điện công suất tương tự làm việc song song và sự thay đổi chế độ làm việc của một máy sẽ làm thay đổi U, f chung của cả các máy phát điện đó

Hình 3.13 Phương pháp tự đồng bộ

Trang 10

1 Điều chỉnh công suất tác dụng P của máy phát điện đồng bộ a) Trường hợp máy phát điện làm việc trong hệ thống điện công suất

vô cùng lớn

Ở trường hợp này U và f là không đổi nên nếu giữ dòng điện kích thích It không đổi thì E0 là hằng số, theo biểu thức (2-8) thì P là hàm số của góc θ và đường biểu diễn của nó có dạng như đã biết trên hình 2-9 Ở chế độ làm việc xác lập công suất tác dụng P của máy ứng với góc θ nhất định phải cân bằng với công suất cơ trên trục quay máy phát điện Đường biểu diễn công suất cơ của động cơ sơ cấp được biểu thị bằng đường thẳng song song với trục ngang và cắt đặc tính góc ở điểm A trên hình 3-14 Như vậy muốn điều chỉnh công suất tác dụng P của máy phát thì phải thay đổi góc θ, nghĩa là dịch chuyển giao điểm A bằng cách thay đổi công suất cơ trên trục máy Công suất tác dụng cực đại Pm mà máy phát điện có thể cung cấp cho hệ thống điện ứng với khi dP d θ = 0

Aùp dụng điều kiện đó đối

với biểu thức (2-9) của máy phát

đồng bộ cực ẩn suy ra được

0

m =90

d

0 m

x

U mE

cũng như vậy đối với máy cực

lồi, từ (2-7) có thể suy ra được

góc θm xác định bởi:

B 4

A B 8

A2 2

m

− +

=

θ

cos

Trong đó:

d

0

x

U mE

d q

2

x

1 x

1 mU

d q

2 m

d

0

x

1 x

1 2

mU x

U mE

Khi điều chỉnh công suất tác dụng cần chú ý rằng máy phát điện đồng bộ chỉ làm việc ổn định tĩnh khi 0 < θ < θm Để thấy rõ điều đó, giả thử rằng máy đang làm việc ở giao điểm A ứng với θ1 < θm Nếu do một nguyên nhân nào đó công suất cơ Pcơ của động cơ sơ cấp tăng lên trong một thời gian ngắn, sau đó lại trở về trị số ban đầu thì rotor của các máy phát điện sẽ quay nhanh hơn Như vậy góc θ sẽ tăng thêm + Δ θ và tương ứng công suất P sẽ tăng thêm ΔP Vì lúc đó công suất Pcơ đã trở về trị số ban đầu nên P + ΔP > Pcơ, kết quả là rotor sẽ bị ghìm và máy phát điện trở lại làm việc ở góc θ ban đầu sau vài chu kỳ dao động Trái lại nếu máy phát điện làm việc xác lập ở θ2 > θm, ví dụ ở điểm B trên hình 3-14 thì khi công suất cơ thay đổi như trên, góc θ tăng thêm Δ θ sẽ làm

Hình 3.14 Công suất tác dụng và công suất chỉnh bộ của máy phát điện đồng bộ cực lồi

Ngày đăng: 26/07/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nối dây của máy phát điện đồng bộ cần thiết để làm thí nghiệm lấy  các đặc tính của máy phát điện đồng bộ được trình bày trên hình 3-1 - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Sơ đồ n ối dây của máy phát điện đồng bộ cần thiết để làm thí nghiệm lấy các đặc tính của máy phát điện đồng bộ được trình bày trên hình 3-1 (Trang 1)
Hình 3.3 Đồ thị véc tơ và mạch  điện thay thế của máy phát đồng - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3.3 Đồ thị véc tơ và mạch điện thay thế của máy phát đồng (Trang 2)
Hình 3-6. Chú ý rằng trong mỗi trường - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3 6. Chú ý rằng trong mỗi trường (Trang 3)
Hình 3.7 Đặc tính điều chỉnh của  máy phát điện đồng bộ. - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3.7 Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ (Trang 4)
Hình 3.10 Hoà đồng bộ máy phát điện 3 pha bằng ánh sáng - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3.10 Hoà đồng bộ máy phát điện 3 pha bằng ánh sáng (Trang 7)
Sơ đồ hoà đồng bộ bằng phương pháp - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Sơ đồ ho à đồng bộ bằng phương pháp (Trang 7)
Đồ thị vector điện áp như hình 3-12. Nếu ở vị trí - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
th ị vector điện áp như hình 3-12. Nếu ở vị trí (Trang 8)
Hình 3.14 Công suất tác dụng và công suất  chỉnh bộ của máy phát điện đồng bộ cực lồi - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3.14 Công suất tác dụng và công suất chỉnh bộ của máy phát điện đồng bộ cực lồi (Trang 10)
Hình 3.17 Sơ đồ mạch kích từ của động cơ  đồng bộ lúc mở máy với dây quấn kích thích  nối tắt qua điện trở R T (a) và nối thẳng vào - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3.17 Sơ đồ mạch kích từ của động cơ đồng bộ lúc mở máy với dây quấn kích thích nối tắt qua điện trở R T (a) và nối thẳng vào (Trang 13)
Hình 3.18 Đường cong mômen  của động cơ đồng bộ mở máy  không đồng bộ với dây quấn  kích từ bị nối ngắn mạch - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Hình 3.18 Đường cong mômen của động cơ đồng bộ mở máy không đồng bộ với dây quấn kích từ bị nối ngắn mạch (Trang 14)
Sơ đồ trên hình 3-17b như thường gặp - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
Sơ đồ tr ên hình 3-17b như thường gặp (Trang 15)
Hỡnh 3.20 ẹieàu chổnh coõng suaỏt  phản kháng của máy động cơ  điện - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN II - PHẦN V MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 3 doc
nh 3.20 ẹieàu chổnh coõng suaỏt phản kháng của máy động cơ điện (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN