Vỏ dày màu nâu xám hoặc nâu đen, nứt mảnh đa giác, lớp vỏ trong màu nâu hồng.. Phiến lá dày nhẵn bóng khi non có màu tím hồng, Cuống lá ngắn.. •Cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng có khả năng chịu
Trang 1SIM
Trang 2Lộc vừng
•Lộc vừng - Barringtonia coccinea (Lour.) - Họ Lộc vừng (Lecythidaceae)
•Cây gỗ nhỏ cao 10-12m, đường kính có thể trên 50cm Vỏ dày màu nâu xám hoặc nâu đen, nứt mảnh đa giác, lớp vỏ trong màu nâu hồng Cành non thường có cạnh
•Lá đơn mọc cách tập trung ở đầu cành, hình trứng ngược, đầu có mũi lồi tù, đuôi nêm rộng, hay hình nêm dài 10cm, rộng 4cm, mép lá có răng cưa tù Phiến lá dày nhẵn bóng khi non có màu tím hồng, Cuống lá ngắn
•Cụm hoa chùm dạng bông viên chuỳ thõng ở kẽ lá gần đầu cành, hoa tự dài 30- 40cm Hoa lưỡng tính mẫu 4, màu tím hồng Nhị nhiều, rời, bầu hạ 4 ô Quả mập hình trái xoan có 4 cạnh dài 5 - 6cm và đài tồn tại ở đỉnh quả, khi chín màu nâu vàng
•Cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng có khả năng chịu hạn thường mọc phân tán ở chân sườn đồi, núi hay dọc các khe suối trong rừng Cây ra hoa tháng 3 – 4, quả chín tháng 7 – 8
•Cây phân bố ở Campuchia, Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Mianma, Thái lan, Việt nam Loài có phân bố rộng
ở Miền trung, có mặt ở Trường Sơn, Quảng Bình
•Gỗ dùng tương tự như gỗ nhóm VI, màu nâu, rắn, nặng có thể dùng để đóng đồ đạc, xây dựng nhà, lá non ăn được Cây có tán lá dày, hoa quả đẹp được trồng làm cây cảnh, cây thế, cây bóng mát trong các công viên, vườn hoa, đình chùa, nhà dân
Trang 3Lộc vừng chùm
•Lộc vừng chùm, Lộc vùng lá to – MS 2306
•Barringtonia racemosa (L.) Spreng Họ Lộc Vừng (Lecythidaceae)
•Cây gỗ nhỡ cao 10-18m, đường kính có thể trên 50cm Vỏ dày màu nâu xám hoặc nâu đen, nứt rạn, lớp
vỏ trong màu nâu hồng Cành to thường có cạnh
•Lá đơn mọc cách tập trung ở đầu cành, hình trứng ngược, đầu có mũi lồi tù, đuôi nêm rộng, hay hình tim thắt dài 12 – 20cm, rộng 4 – 7cm, mép lá có răng cưa tù Phiến lá dày nhẵn bóng khi non có màu tím hồng, Cuống lá ngắn
•Cụm hoa bông viên chuỳ thõng ở kẽ lá gần đầu cành, hoa tự dài 40 – 50cm Hoa lưỡng tính mẫu 4-5, màu tím hồng Nhị nhiều, rời, bầu hạ 4 ô Quả mập hình trái xoa có 4 cạnh dài 5-6cm và đài tồn tại ở đỉnh quả, khi chín màu nâu vàng
•Cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng có khả năng chịu hạn thường mọc phân tán ở chân sườn đồi, núi hay dọc các khe suối trong rừng Cây ra hoa tháng 3 – 4, quả chín tháng 7 – 8
•Phân bố rộng ở Việt Nam, loài có phân bố ở lâm trường Văn Chấn, Yên Bái
•Gỗ dùng tương tự như gỗ nhóm VI, màu nâu, rắn, nặng có thể dùng để đóng đồ đạc, xây dựng nhà, lá non ăn được Cây có tán lá dày, hoa quả đẹp được trồng làm cây cảnh, cây thế, cây bóng mát trong các công viên, vườn hoa, đình chùa, nhà dân
Trang 4•Vừng, Mưng, Tơ nưng- Careya sphaerica Roxb Họ Lộc Vừng (Lecythidaceae)
•Cây gỗ nhỡ, rụng lá hàng năm, cao tới 20m Vỏ màu nâu xám, nứt dọc và bong mảng.
•Lá đơn mọc cách không lá kèm, lá hình trứng ngược 10-25 x 6-12 Cm mép lá có răng cưa, đôi khi không rõ; Cuống lá to, bẹt, khi non lá và cuống có màu hồng tím Gân lá kiểu lông chim, trung bình 12-15 đôi gân bên mọc chếch.
•Hoa lưỡng tính, tập hợp thành hoa tự chùm bông, mọc ở kẽ lá, gần đầu cành Hoa to màu tìm hồng dài 20-30cm Đài hoa 4; cánh tràng 4; nhị hoa nhiều hợp gốc dài màu tím; bầu hạ 4 ô, mỗi ô nhiều noãn.
•Quả mập hình cầu đường kính 3-6cm; đỉnh quả có 4 cánh đài và vòi nhuỵ tồn tại, khi chín màu xanh vàng Hoa tháng 3 quả tháng 5-6.
•Cây ưa sáng, chịu úng, chịu khô hạn và lửa rừng, thường mọc rải rác ở ven khe, chân và sườn núi trong rừng kín thường xanh hay rừng giáp ranh rừng khộp.
•Loài có phân bố rộng ở Nam á và Việt Nam Có phân bố nhiều ở Đăk Tô, Kon Tum.
•Cây cho gỗ nhóm VII, thường dùng làm đồ đạc thông thường.
Trang 5Sáng lẻ
•bằng lăng, bằng lăng lông, Sáng lẻ - Lagerstroemia tomentosa Prest - Họ Tử vi (Lythraceae)
•Cây gỗ lớn, rụng lá mùa khô, cao tới 25m; Thân thẳng tròn, gốc có nhiều múi; Tán lá thưa, cành khẳng khiu Cành non bốn cạnh có lông vàng, sau nhẵn Vỏ mầu xám trắng hay phớt hồng, bong mảng mỏng, sau khi bong vỏ gồ ghề có màu xám trắng rồi chuyển sang màu xám vàng
•Lá đơn hình ngọn giáo hay trái xoan dài, mọc gần đối, kích thước 8-14 x 4-6cm Lá cứng, cuống ngắn, gân lá lông chim, 9-11 đôi gân bên
•Hoa tự xim viên chùy ở đầu cành Đài 6 hợp gốc, cánh tràng 5-6 màu trắng, nhị nhiều, bầu trên 5-6 ô mỗi ô một noãn
•Quả nang hình trứng trái xoan, gốc có cánh đài đỉnh xẻ 5-6 ôm, nứt 5-6 mảnh, hạt có cánh ở đầu Hoa tháng 5-6, quả tháng 4 năm sau
•Cây ưa sáng, ưa đất sâu dày, đất bằng Cây sinh trưởng chậm Tái sinh hạt và chồi rất mạnh Cây thường mọc rải rác hay thành đám nhỏ trong rừng và thường mọc lẫn Sáng ổi, Chan chan, Cóc Cây thường có tán ở tầng cao trong rừ ng
•Cây phân bố từ thanh hóa trở Sáng lẻ vào Đông Nam Bộ Cây cho gỗ nhóm III, gỗ tốt, dùng trong xây
dưng, đóng ntàu thuyền