Hộp thoại Display Settings xuất hiện như trong Hình 2.13.Trong hộp thoại này bạn có thể thiết lập: + Lựa chọn về mầu Colors cho phép bạn đặt chế độ hiển thị mầu mặc định cho Windows 16 m
Trang 111 Hộp thoại Display Settings xuất hiện như trong Hình 2.13.Trong hộp thoại này bạn có thể thiết lập:
+ Lựa chọn về mầu (Colors) cho phép bạn đặt chế độ hiển thị mầu mặc định cho Windows 16 mầu, 256 mầu, 16 bit mầu, 24 bit mầu hoặc 32 bit mầu
+ Lựa chọn về độ phân giải màn hình (Screen Area) cho phép bạn mặc định dộ phân giải màn hình mặc định là 640×468, 800×600,1024×768, 1280×1024 hoặc 1600×1200
+ Lựa chọn về tốc độ làm tươi (Refresh Frequency) cho phép bạn đặt tốc độ làm tươi Windows là 60Hz, 70Hz, 72 Hz, 75 Hz, hoặc 85 Hz
+ Nút Custom sẽ hiển thị một hộp thoại cho phép bạn tự chọn cấu hình hiển thị
về mầu, độ phân giải và tốc độ làm tươi màn hình
12 Nhấp chuột vào nút Next để xác nhận những thiêt lập mặc định và tiếp tục
Hình 2.13 Hộp thoại Display Settings
13 Hộp thoại Network Settings xuất hiện như trong Hình 2.14 Trong hộp thoại này bạn có thể chọn Typical Settings (cài đặt giao thức TCP/IP, hỗ trợ DHCP, và cài
Trang 2đặt Client cho Microsoft Networks) hoặc Custom Settings ( cho phép bạn tự chọn các thiết lập mạng máy tính) Chọn Typical Setting và nhấp vào nút Next để tiếp tục
Hình 2.14 Hộp thoại Network Settings
14 Hộp thoại Workgroup or Domain xuất hiện như trong Hình 2.15 Chọn Workgroup hoặc Windows Server domain sau đó nhấp vào nút Next để tiếp tục
Trang 3Hình 2.15 Hộp thoại Workgroup or Domain
15 Hộp thoại Time Zone xuất hiện như trong Hình 2.16 Chọn giờ trong danh sách thả xuống và nhấp vào nút Next để tiếp tuc Hình 2.16 Hộp thoại TimeZone
Trang 4
16 Hộp thoại Additional Settings xuất hiện như trong Hình 2.17 Nếu bạn chọn Yes, edit additional settings, bạn phải thiết lập các lựa chọn sau:
+ Telephony settings
+ Regional settíng
+ Languages
+ Install Printers
+ A command that will run once the first time a user logs on
17 Nhấp chuột vào để chấp nhận lựa chọn No, Do not Edit the Additional Settings
Hình 2.17 Hộp thoại Additional Settings
17 Hộp thoại Sysprep Folder xuất hiện, như hình 2.18 Hộp thoại này cho phép bạn tạo ra một thư mục Sysprep được sử dụng trong quá trình cài đặt
Trang 5Sysprep để tùy chỉnh quá trình cài đặt Như dòng chú ý trên hộp thoại, bạn
có thể chọn lựa ngôn ngữ hỗ trợ bổ xung hoặc các driver cho thiết bị thứ 3
Hình 2.18 Hộp thoại Sysprep Folder
18 Hộp thoại Additional Commands xuất hiện, như hình 2.19 Hộp thoại này cho phép bạn chạy các lệnh tại khâu cuối cùng của quá trình cài đặt Bạn có thể chỉ định bất cứ lệnh nào mà không yêu cầu người dùng phải đăng nhập Sau khi bạn thêm bất cứ một lệnh nào, bạn hãy nhấn nút Next
Hình 2.19 Hộp thoại Additional Commands