HÌNH 12.10 Tab Network Adapter của hộp thoại RDP-TCP Properties Cấu hình Connection Permission Tab Permission, như trong hình 12.11, cho phép bạn cấu hình các sự cho phép permissions
Trang 1HÌNH 12.10 Tab Network Adapter của hộp thoại RDP-TCP Properties
Cấu hình Connection Permission
Tab Permission, như trong hình 12.11, cho phép bạn cấu hình các sự cho phép (permissions)
để cho phép hay từ chối truy cập tới Terminal server của các người dùng hay các nhóm Các
sự cho phép cụ thể mà bạn có thể thiết lập được mô tả trong bảng 12.3
Hình 12.11 Hộp thoại các đặc tính của bảng phân quyền trong RDP-Tcp
Bảng 12.3: Các quyền kết nối của Dịch vụ Cuối:
Trang 2
Sự cho phép Mô tả
Trang 3Query Information Phiên truy vấn và phục vụ cho thông tin Set Information Cấu hình đặc tính của các kết nối
Reset Kết thúc một phiên giao dịch
Remote control Xem và điều khiển các phiên giao dịch khác
Log on Đăng nhập vào một phiên giao dịch của
dịch vụ đầu cuối
Log off
Kết thúc một phiên giao dịch của một người dùng khác
Message Gửi một thông báo tới một phiên khác.
Connect
Kết nối tới một phiên khác
Disconnect
Ngừng kết nối một phiên
Vitual channels
Sử dụng các kênh ảo để truy nhập từ các chương trình máy chủ tới các thiết bị máy khách
Danh sách phân quyền làm cho sự phân quyền cho người dùng dễ quản lý hơn Có
3 danh sách được dùng cho sự cho phép kết nối:
- Toàn quyền (Full Control): bao gồm tất cả các quyền được liệt kê trong bảng 12.3
- Người sử dụng truy cập(User Access): Danh sách này bị giới hạn không cho phép: Query Information, Logon, Message và
Connect
- Khách truy nhập (Guest Access): Danh sách này có sự cho phép Logon
Ở chế độ mặc định, Kết nối RDP-TCP được cài đặt các Dịch vụ Cuối với sự thiết đặt là Full Control của người quản trị và User Access đối với người dùng
Quản lý các thiết đặt đối với máy chủ
Trang 4Thông qua toàn bộ các tiện ích của cấu hình Dịch vụ Cuối, Bạn còn có thể định
cấu hình của sự thiết đặt được dùng ở máy chủ Chỉ ra thư mục thiết đặt máy chủ
trong cửa sổ Cấu hình Dịch vụ Cuối để thấy sự thiết đặt là tương thích Có thể
xem ở hình 12.11 để thấy sự thiết đặt này và nó được mô tả trong Bảng 12.4:
Hình 12.12 Sự thiết đặt máy chủ trong Cấu hình Dịch vụ Cuối
Bảng 12.4: Thiết đặt máy chủ của Dịch vụ Cuối
Active
Desktop Enable/ Disable Mở hoặc tắt màn hình
kích hoạt
Delete
Temporary
Folder on
Exit
Yes/No
Chỉ ra nơi nào hoặc thư
mục hiện thời nào bị xoá khi phiên kết thúc
Internet
Connetor
Enable/
Disable
Trang 5Cho phép
người dùng
vô danh mở các phiên qua internet
(được đặt riêng biệt)
Permision
Compatibilit
y
Windows
2000/
Terminal Services 4.0 Chỉ ra cho các khả
năng cho phép
Terminal
Server Mode Appilication Server/
Remote Administ-ration
Chỉ ra chế
độ Máy chủ Cuối
Use
Temporary
Folder per
Session
Yes/No
Chỉ ra nơi nào hoặc thư
mục hiện thời nào không nên tạo ra cho mỗi phiên
Trong bài tập 12.2, Bạn sẽ dùng các tiện ích của Cấu hình Dịch vụ Cuối để cấu hình máy chủ cuối bạn đã cài trong bài tập 12.1
BÀI TẬP 12.2
Cấu hình máy chủ Dịch vụ Cuối
1 Chọn Start Æ ProgramÆ Administrative Tools Æ Terminal Services
Configuration
2 Ở cửa sổ Terminal Services Configuration, nhấp chuột phải vào RDP-TCP conection và chọn Properties
3 Trong thẻ General của hộp thoại RDP-TCP Properties, chọn Medium từ danh sách hộp thả Encryption Level
4 Nhấp chuột vào thẻ Session, đầu tiên đánh dấu vào Override User Settings và chọn 15 phút cho lựa chọn Idle Session Limit
5 Nhấp chuột vào thẻ Remote Control, Nhấp vào Use Remote Control với nút: Following Settings và chọn nút Interact with Session
6 Nhấp vào OK để đóng hộp thoại RDP-TCP Properties