- Số đơn vị nốt phỏng ít nhiều tuỳ trường hợp -Diễn biến của nốt thuỷ đậu có mấy đặc điểm sau : + Phần nhiều thưa,không tuần tự từ trên xuống + Có thể nhiều đợt, cách nhau 3 - 4 ngày, +
Trang 1KHOA………
-[\ [\ -
GIẢI PHẨU BỆNH
BỆNH THUỶ ĐẬU
Trang 21.Định nghĩa :
2 Dịch tễ
2.1 Mầm bệnh
-Herpes virus varicella hay Varicella Zoster,thuộc họ virus Herpes
-Gây bệnh thuỷ đậu và Herpes Zoster hay Zona
-Có vỏ lipit bao quanh nhân,đk 150 – 200nm ,nhân xoắn ADN
2.2 Nguồn bệnh
- Người là ổ chứa bệnh duy nhất
- Tỉ lệ lây nhiễm 90% đối với chưa có miễn dịch vớibệnh
- Bệnh hay gặp vào cuối đông và mùa xuân
- Thường gặp ở lứa tuổi 5 - 9 tuổi
2.3.Đường lây nhiễm
Trang 3- Qua đường hô hấp
3 Sinh lý bệnh và giải phẫu bệnh
-Sau khi lây nhiễm vào đường hô hấp( hầu họng)
-Và nhân lên tại hệ thống liên võng nội mô,
-Phát triển trong máu gây tổn thương da , niêm mạc
-GĐvirus trong máu có thể cấy máu để phân lập
-Tổn thương da và niêm mạc gây ban nước đặc trưng :TB đa nhân khổng
lồ và các bạch cầu ưa axit
- Kéo dài từ 24 - 48 giờ
-Đôi khi cũng âm ỉ hoặc sốt nhẹ 380- 38,50C, sốt 39 - 400C mê sảng
Trang 4-Nốt phỏng xuất hiện đôi khi ban đỏ nhất thời trong vài giờ ,vài ngày
4.3 Thời kỳ toàn phát
- Thường là sốt nhẹ 37,5 - 380C
- HCPB dạng nôt phỏng :da và niêm mạc
- Vị trí nốt phỏng :mọc lung tung rải rác khắp nơi
- Trong những trường hợp mọc rất ít, rất nhẹ, nên tìm kỹ chân tóc
- Có thể mọc hai - ba đợt, lần sau phỏng to hơn
- Số đơn vị nốt phỏng ít nhiều tuỳ trường hợp
-Diễn biến của nốt thuỷ đậu có mấy đặc điểm sau :
+ Phần nhiều thưa,không tuần tự từ trên xuống
+ Có thể nhiều đợt, cách nhau 3 - 4 ngày,
+ Cùng ở một diện tích da ban có nhiều ở lứa tuổi
+ Có thể gặp các nốt thuỷ đậu bất thường
4.4.Thời kỳ bay ban
Diễn biến nốt phỏng lâu lắm từ 4 - 6 ngày,
Trang 54.5 Các biến chứng
4.5.1.Viêm não màng não
- Gặp 0,1 - 0,2% ở trẻ em bị thuỷ đậu
-Xuất hiện từ ngày thứ 3 - thứ 8 –hoặc ngày thứ 21
-Đột ngột sốt cao , nhức đầu,li bì hoặcco giậtvà liệt
-Khám có :HCMN, dấu hiệu Babinsky
-Đôi khi có hội chứng Guillain - Barre'
-NNT trong tăng TB lympho và albumin tăng nhẹ
-Có thể để lại di chứng
4.5.2 Viêm phổi thuỷ đậu
- Biến chứng thường gặp ở thuỷ đậu người lớn
- Do bội nhiễm (gặp trên 20% các trường hợp)
- Thường xuất hiện vào ngày thứ 3 - 5 của bệnh
- LS:timnhanh,hosốt,đaungực,khạcmáu,thở nhanh
- X quang phổi : các nốt mờ và viêm phổi kẽ
Trang 6- Tiến triển của viêm phổi thường song song với biến diễn ở da
- Tuy nhiên có thể SKD và chức năng phổi có thể giảm nhiều tuần
4.5.3.Viêm da bội nhiễm do Liên cầu hoặc Tụ cầu
Cácnốt phỏngNTcó thể gây viêm mô, áp xe dưới da
4.5.4 Các biến chứng khác của thuỷ đậu:
-Viêm cơ tim,
-Viêm giác mạc
-Viêm khớp,
-Viêm cầu thận,viêm thận,
-Xuất huyết nội tạng
-Tổn thương gan đặc trưng của hội chứng Reye :
-Thuỷ đậu trong thời kỳ chu sinh có tỉ lệ tử vong cao do:
+đứa trẻ không có kháng thể do mẹ truyền
+và hệ thống miễn dịch không hoàn chỉnh
+Thông báo cho thấy tỉ lệ tử vong trong nhóm này là 30%,
Trang 7+ Thuỷ đậu bẩm sinh có tổn thương sẹo trên da, giảm sản da và tật đầu nhỏ bẩm sinh
+Có tiền sử (dù thoáng qua) với bệnh nhân thuỷ đậu
5.1.2 Kỹ thuật xác định tác nhân gây bệnh
- Phân lập được virus ở nốt phỏng, ở máu
- Phản ứng huyết thanh :Động lực KT tăng gấp 4 lần
- Hoặc nhanh qua kỹ thuật PCR (Polymeraza chain reaction) phát hiện virus DNA từ dịch nốt phỏng
- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp phát hiện :
Trang 8+KT với KN virus Herpes varicella ở màng hay
+ Kỹ thuật huỳnh quang phát hiện KN màng
Tuy nhiên chỉ có test ELISA tìm KT kháng màng là nhạy cảm nhất
5.2 Chẩn đoán phân biệt
- Rickettsia: với nốt phỏng do Rickettsia
- Nốt chốc lở ngoài da do nguyên nhân khác
- Có thể bệnh thuỷ đậu kết hợp với một số bệnh do virus khác
6 Điều trị
- Chăm sóc y tế theo hướng phòng tránh các biến chứng có thể bị mắc
- Đầu tiên là ngâm và tắm hàng ngày bằng nước ấm, sạch
- sau là giữ da sạch sẽ cùng các đầu móng chân tay
- Ngứa sẽ hạn chế bằng cách băng tại chỗ kèm thêm thuốc giảm ngứa
- Ngâm trong nhôm axetat sẽ giảm đau và làm sạch
- Không dùng aspirin để điều trị giảm đau tránh HC Reye
- Điều trị bằng Acyclovir với thuỷ đậu
Trang 9+ Với thanh thiếu niên và người lớn dùng :
800mg/ 24 giờ chia 5 lần trong ngày, uống x 5 - 7 ngày
+ Trẻ em dưới 12 tuổi có thể sử dụng điều trị:
Acyclovir rộng rãi và sớm trong vòng 24 giờ kể từ khi bị bệnh: liều 10mg/ kg mỗi 8 giờ
7 Phòng bệnh :
7.1 Phòng bệnh không đặc hiệu
Chú ý phát hiện bệnh sớm ở thời kỳ khởi phát tránh lây lan
- Riêng với người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ bị thuỷ đậu nặng nên tiêm Globulin miễn dịch thuỷ đậu đặc hiệu Đều dùng đường tĩnh mạch và phải dùng sớm trong vòng 72 - 96 giờ tính từ khi có dịch mới có kết quả, riêng với plasma miễn dịch có thể dùng muộn hơn
7.2 Phòng bệnh đặc hiêu
Vaccin thuỷ đậu được sản xuất từ virus thuỷ đậu sống giảm độc lực rất có hiệu quả
Trang 10B Ệ N H S Ở I
BS PHẠM THỊ KHƯƠNG
BỘ MÔN TRUYỀN NHIỄM
ĐHY HÀ NỘI
Trang 111 Định nghĩa :
-Cấp tính ,lây đường hô hấp, gây dịch do virus
-LS:viêm long da,kêt mạc,nổi ban đặc trưng
-Có trạng thái miễn dịch bền vững suốt đời
+Bên trong vỏ :dây xoắn ARN và 3 protein
+Bao bên ngoài : protein gắn 2 loại protein- glyco nhỏ lồi ra
-Virus sởi lây mạnh nhất :từ 1-2 trước và 4 ngày sau khi phát ban
2.2 Nguồn bệnh
-Bệnh nhân sởi là ổ chứa virus sởi
2.3 Cơ thể cảm thụ
Trang 12- Phần lớn là trẻ em
-Trẻ sơ sinh có miễn dịch thụ động do mẹ truyền
- Sau khi bị sởi trẻ có miễn dịch bền vũng suốt đời
- Bệnh thường gặp vào mùa đông và mùa xuân
2.4.Đường lây : Lây trực tiếp qua đường hô hấp
3 Sinh bệnh học và giải phẫu bệnh
-Virus sởi xâm nhập vào niêm mạc đường hô hấp
- lan theo máu đến hệ thống liên võng nội mô,
-Từ đó xâm nhiễm vào các tế bào bạch cầu
-Nhiễm VR xẩy ra ở da, đường HH & nội tạng khác
-Cả virus trong máu và virus ở tế bào đều phát triển -Tổ chức Lympho đóng vai trò ức chế tạm thời miễn dịch tế bào và gây nên bệnh sởi
-Nhiễm VR mở đầu ở đường HHvới đặc điểm:VL
-Kháng thể đặc hiệu không phát hiện được khi ban chưa xuất hiện
Trang 13-Miễn dịch tế bào (bao gồm tế bào độc T và có thể cả tế bào kháng nguyên (Natural killer celles)) đóng vai trò ưu thế bảo vệ vật chủ
-Người thiếu hụt miễn dịch có nguy cơ bị sởi nặng -Hạt Koplik (nội ban đặc trưng) cũng như dạng ban khác làp.ứng miễn dịch với VR ở TB nội mô hay ở mao mạch da
-Kháng nguyên sởi đã được tìm thấy trong tổn thương da ở thời kỳ khởi phát của bệnh
4 Lâm sàng
4.1 Lâm sàng thể điển hình
4.1.1.Thời kỳ nung bệnh
-Thời kỳ này chừng 11 - 12 ngày
-Ngắn 7 ngày hoặc dài tới 20 ngày
-Trẻ sơ sinh phần nhiều kéo dài 14 - 15 ngày
- Thường yên lặng
4.1.2 Thời kỳ khởi phát
- 4 - 5 ngày ,có thể 2 ngày, có khi 7 - 8 ngày
Trang 14- Hai biểu hiện đặc biệt TK này là sốt và viêm long
+ Sốt đột ngột 39 - 400C, trẻ sơ sinh có thể co giật
+ Viêm long :
Viêm long niêm mạc mũi :
Viêm long mắt :
Khám miệng họng thấy dấu hiệu Koplick
4.1.3 Thời kỳ toàn phát (Hay thời kỳ mọc sởi)
-Trước thời kỳ này các triệu chứng nặng hẳn lên,
+Sau đó thì ban dạng sởi xuất hiện :
+ Ban dạng dát hoặc sần
+Ban mọc tuần tự trong 3 ngày
+ Ban mọc đến chân hết sốt nếu không có BC
-Xét nghiệm máu :
+lúc đầu có tăng BCĐN ,
+ nhưng khi sởi mọc thì hạ, nhất là BCĐN
Trang 154.1.4.Thời kỳ lui bệnh (hay thời kỳ bay ban)
-Xuất hiện sau khi sởi đã mọc khắp người
-Sau khi ban bay để lại vết thâm trên da, trên mặt có phủ phấn trắng làm cho da trẻ giống vết vằn da hổ
4.2 Các thể lâm sàng đặc biệt
4.2.1.Sởi ở trẻ sơ sinh
-Rất hiếm thường không điển hình
-Dễ tử vong sau 3 - 4 ngày do viêm phổi
-Tỉ lệ tử vong 50%
4.2.2 Sởi ác tính
Hiện nay hầu như không gặp do đã tiêm phòng
4.2.3 Sởi theo thể địa
5.Biến chứng
5.1 Biến chứng đường hô hấp
-Trẻ nhỏ VTG thường gặp do : LC,PC, H Influenza
Trang 16-Viêm phổi có thể tiên phát do virus sởi hoặc
-thứ phát do bội nhiễm VK: LC, PC,TC &VK khác
5.2 Biến chứng thần kinh
-Các biểu hiện chỉ là : sốt, đau đầu, chóng mặt, hôn mê,động kinh chỉ gặp 1/1000 trường hợp
-Thường sau khi mọc ban hoặc vài tuần muộn hơn
- Tiên lượng rất dè dặt, diễn biến nặng, tỉ lệ tử vong do não viêm cấp là 10%, số còn lại sẽ bị di chứng về tinh thần hay động kinh, rối loạn nội tiết, đái tháo nhạt
5.2.1 Biến chứng thường gặp gồm :
- Viêm não, màng não và VMN- não và tuỷ
+ Khởi đầu sốt cao 39 - 400C với những biểu hiện thần kinh phức tạp
+ Rối loạn tinh thầnRLTT, hôn mê có thể quá 15 ngày ,có thể khỏi nếu không có rối loạnTKTV nặng
+ Các rối loạn khác như bẳn tính, trằn trọc, mê sảng, ảo giác, loạn hướng cũng hay gặp
Trang 17+cơn co giật mở đầu: toàn thân hoặc khu trú
+ Ngoài ra có thể gặp đủ hết các biểu hiện thần kinh (Liệt nửa người, liệt một chi, các dấu ngoại tháp : run, ) Đặc biệt là rối loạn phản xạ : mất hoặc tăng giật rung (Clonus), dấu Babinsky cả hai bên, thay đổi từng lúc
+ HCMN rõ rệt hơn DNT có thể có từ 10 -500 tế bào, phần lớn là lympho, albumin tăng không quá 1,5g/ lít
-Rối loạn tuần hoàn não : Do rối loạn vận mạch và thẩm thấu ở các mạch máu não
-Bệnh cảnh nguy kịch ngay từ đầu :
+co giật liên tục, hôn mê sâu,
+rối loạn TK thực vật đặc biệt DNT bìnhthường
5.2.2 Các biến chứng hiếm gặp
- Viêm màng não nước trong đơn thuần
- Viêm tiểu não
- Viêm tuỷ cấp
- Viêm thị thần kinh
Trang 18- Viêm màng não mủ, áp xe não rất hiếm gặp
5.3 Biến chứng đường tiêu hoá
-Viêm miệng :
- Viêm dạ dày ruột gây ICC dẫn đến kiệt nước cấp
- Viêm gan, viêm ruột thừa, viêm hồi manh tràng và viêm hạch mạc treo Vàng da hay tăng các men transaminaza ít gặp
Trang 19-Các dấu hiệu lâm sàng lưu ý gồm :
+Sốt đột ngột ở trẻ em lứa tuổi < 6t
+Viêm long kết mạc, đường hô hấp
+Khám thực thể ở họng thấy dấu Koplick
-Vào thời kỳ toàn phát :
+Sốt đột ngột
+ Kèm viêm long đường hô hấp trên, mắt
+ Ban kiểu sởi với các tính chất mô tả ở trên
+ Không có các triệu chứng khác nếu không BC
6.1.3 Các kỹ thuật chẩn đoán xác định
- Phân lập virus sởi từ dịch tiết đường hô hấp, nước hoặc các mô
- Hoặc HT chẩn đoán ở các TK cấp và lui bệnh
+ Kỹ thuật ức chế ngưng kết chậm là thử nghiệm miễn dịch men EIA(Enzyme immuno assay) thường nhạy cảm và dễ làm hơn
Trang 20+EIA phát hiện IgM đặc hiệu, chỉ cần dùng một mẫu +Kháng thể IgM được phát hiện1 - 2 ngày sau phát ban và IgM tăng cao sau 10 ngày
6.2 Chẩn đoán phân biệt:
6.2.1 Thời kỳ khởi phát
-Trước khi ban sởi mọc:có cơn co thắt thanh quản : +bạch hầu thanh quản, viêm phế quản
6.2.2 Khi sởi đã mọc (thời kỳ toàn phát)
6.2.2.1 Các nguyên nhân phát ban do virus khác
-ECHO 16 (Phát ban ở Boston 1951)
- Coxsakie gây phát ban giống Rube'ol hơn sởi
-Nhiễm trùng tăng bạch cầu đơn nhân
-Rubella
-Dengue
-Giai đoạn đầu của thuỷ đậu
6.2.2.2 Phát ban do vi khuẩn và ký sinh trùng
Trang 21- Do liên cầu (gây bệnh Scarlatine) sốt, đau họng, ban đỏ 1 - 2mm toàn thân
-Liệu pháp gồm: điều trị toàn thân và triệu chứng
-biến chứng nhiễm khuẩn thì phải dùng KS
-viêm não cần thiết chăm sóc tích cực với tăng áp lực nội sọ
-Phải dùng Vtmin A liều cao trong case sởi nặng đặc biệt trẻ em dưới 2 tuổi rất có hiệu quả
+Với trẻ em từ 1 - 6 tháng một liều 50.000 UI
+ Với trẻ em từ 7 - 12 tháng một liều 100.000 UI
- Trẻ em trên 1 tuổi một liều 200.000UI
Trang 22- Cách dùng : đường uống, chia liều trên trong 2 ngày liền nhau.Ngoài ra Vidarabin có thể áp dụng điều trị bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị sởi
-1954 phân lập được virus sởi
- 1958 lần đầu tiên điều chế được vac xin
-Vac xin sống tối giảm hoạt Schawarz (1962)
- Chỉ định tiêm vac xin:
+Tiêm cho trẻ em từ 8 -9 tháng tuổi,
+Sau 4-5 năm tiêm nhắc sẽ cho miễn dịch suốt đời
- Cách tiêm : tiêm dưới da
Trang 23- Chống chỉ định :
- Kết quả tiêm vac xin: chỉ có 5% thất bại
- Tai biến khi dùng vac xin khoảng 10% trẻ có phát ban kiểu sởi nhẹ ở mặt, trên ngực vào ngày thứ 10, ban tồn tại chừng 48 giờ
Trang 24BỆNH THUỶ ĐẬU
BÁC SỸ PHẠM THỊ KHƯƠNG
1 Định nghĩa :
Bệnh thuỷ đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do virus Herpes
varicella hay còn gọi là Varicella Zoster virus gây nên Bệnh có biểu hiện lâm
sàng sốt, phát ban dạng nốt phỏng ở da và niêm mạc Sau khi mắc bệnh gây miễn dịch bền vững
2 Dịch tễ
2.1 Mầm bệnh
Tác nhân gây bệnh là Herpes virus varicella hay Varicella Zoster virus thuộc họ virus Herpes, trên lâm sàng gây bệnh thuỷ đậu và Herpes Zoster hay
Zona virus có cấu trúc vỏ lipit bao quanh Nucleocapsid, đường kính 150 - 200mm
tại trung tâm có nhân xoắn ADN và trọng lượng phân tử khoảng 80 triệu
2.2 Nguồn bệnh
- Người là ổ chứa bệnh duy nhất với virus Herpes varicella
- Tỉ lệ lây nhiễm cao chiếm 90% đối với những cá thể có tiếp xúc với bệnh nhân thuỷ đậu mà chưa có miễn dịch
Trang 25- Tỉ lệ mắc khác nhau ở mọi giới
- Bệnh hay gặp vào cuối đông và mùa xuân
- Bệnh nhân mắc thường ở lứa tuổi 5 - 9 tuổi, 50% bệnh nhân ở mọi lứa tuổi ở nữ khoảng 10% tuổi trên 15 dễ bị nhạy cảm với thuỷ đậu (Nguồn Richard
J Whitley Harrison's Principles trang 1086 - 1088)
2.3.Đường lây nhiễm
- Qua đường hô hấp
3 Sinh lý bệnh và giải phẫu bệnh
Sau khi lây nhiễm vào đường hô hấp, virus cư trú tại hầu họng và nhân lên tại hệ thống liên võng nội mô, cuối cùng phát triển trong máu và gây tổn thương
da và niêm mạc Giai đoạn virus trong máu có thể cấy máu để phân lập virus Tổn thương ở ngoài da và niêm mạc gây ban nước đặc trưng có các tế bào đa nhân khổng lồ và các bạch hầu ưa axit Sự nhiễm virus Herpes varicella có thể gây tổn thương mạch máu khu trú ở da dẫn đến hoại tử và xuất huyết dưới da Bệnh tiến triển như : nốt phỏng thoát nước, khô, không để lại sẹo
4 Lâm sàng
4.1.Thời kỳ nung bệnh
Trang 26Từ 10 - 21 ngày nhưng trung bình từ 14 - 17 ngày Thời kỳ này hoàn toàn yên lặng
4.2 Thời kỳ khởi phát
- Kéo dài từ 24 - 48 giờ
- Đôi khi cũng âm ỉ bỏ qua không biết hoặc phần nhiều sốt nhẹ 380- 38,50C,
cũng có khi bị sốt cao 39 - 400C gây mê sảng có khi co giật rồi các nốt phỏng xuất
hiện Có một số trường hợp có ban đỏ nhất thời trong vài giờ hoặc lâu lắm là một hai ngày làm nổi đỏ ở ngực
4.3 Thời kỳ toàn phát
- Thường là sốt nhẹ 37,5 - 380C
- Thoạt đầu là những nốt đỏ, vài giờ sau thành nốt phỏng trong, rất nông sau 24 - 48 giờ thì ngả màu vàng, đường kính của nốt phỏng 5 đến 10mm, nổi gồ lên mặt da 2mm, xung quanh nốt phỏng có riềm da tấy đỏ 1mm
- Các nốt phỏng mọc lung tung rải rác khắp nơi, nhất là trêm da đầu và trong những trường hợp nhẹ không sốt, không khó chịu Mẹ phải gội đầu cho con mới biết con bị thuỷ đậu Trong những trường hợp mọc rất ít, rất nhẹ, chân tóc bao giờ cũng có Nên tìm kỹ ở đó mỗi khi chẩn đoán bệnh có đôi phần phức tạp Có bệnh nhân mọc hai đến ba đợt các lần sau nốt phỏng mọc to hơn
Trang 27- Số đơn vị nốt phỏng ít nhiều tuỳ trường hợp, có khi rất ít, có thể đếm được, có khi mọc rất dày chi chít
- Đôi khi ở niêm mạc có nốt phỏng như : ở trong má, vòm họng, thanh quản nhưng bị vỡ ngay hình thành các vết loét vuông, tròn hoặc bầu dục làm chảy dãi, nuốt đau Có thể gặp ở âm đạo, âm hộ, màng tiếp hợp Đồng thời bệnh nhân thấy ngứa gãi, làm vỡ các nốt phỏng, có thể nổi hạch ngoại biên nhất thời và lặn hết khi thuỷ đậu bay
- Quá trình diễn biến của nốt thuỷ đậu có mấy đặc điểm sau :
+ Phần nhiều mọc thưa
+ Không mọc tuần tự từ trên xuống
+ Mọc có thể nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau 3 - 4 ngày, làm bệnh kéo dài, làm cho cùng ở một diện tích da có nhiều dạng ban ở lứa tuổi khác nhau : ban đỏ, nốt phỏng hay vết trợt
+ Có thể gặp các nốt thuỷ đậu bất thường : có máu do xuất huyết hoặc nhiễm trùng do bội nhiễm vi khuẩn tụ cầu, liên cầu, làm cho có dịch màu vàng
4.4.Thời kỳ bay ban
Diễn biến nốt phỏng lâu lắm từ 4 - 6 ngày, thoát dịch, nốt phỏng khô lại liền vảy không để lại sẹo nếu không xuất huyết nốt phỏng hay nhiễm trùng