1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 3 potx

5 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 539,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền truy xuất và quản lý nội dung Quyền truy xuất cho phép xác định những quyền truy nhập Web của người dùng.. Về mặc định, người sử dụng có quyền đọc, được ghi lại mỗi lần truy cậ

Trang 1

thống (Dfs) trong chương 8 ”Quản lý Phân phối tập tin hệ thống”

Hình 10.6 Bảng Home Directory của hộp thoại Web Site Properties

Vị trí của nội dung

Thư mục chủ được dùng để cung cấp nội dung trang Web Thư mục mặc

định có tên là inetpub\wwwroot Bạn có ba lựa chọn đặt vị trí thư mục chủ:

• Một thư mục trên máy tính địa phương của bạn

• Một thư mục được chia sẻ trên máy tính khác (được lưu trữ trên mạng cục bộ và được nhận biết bằng một tên UNC)

• Một địa chỉ mới tới một tài nguyên sử dụng một URL

Quyền truy xuất và quản lý nội dung

Quyền truy xuất cho phép xác định những quyền truy nhập Web của người

dùng Quản lý nội dung quy định trang Web có khả năng ghi lại và đánh chỉ số về mỗi lần truy cập của người dùng Về mặc định, người sử dụng có quyền đọc, được

ghi lại mỗi lần truy cập và đánh chỉ số Các quyền truy xuất và quản lý nội dung

Trang 2

Bảng 10.2 Quyền truy xuất và Lựa chọn quản lý nội dung

Scrip Source

Access

Cho phép người sử dụng truy cập vào từng đoạn mã kịch bản giống như ứng dụng ASP, nếu như người sử dụng có quyền đọc và ghi thông tin

Read

Quyền này cho phép người sử dụng có khả năng đọc hoặc tải những file được đặt trong thư mục Home Quyền này thường được cấp phát khi trong thư mục Home của bạn có chứa những file HTML, còn nếu như bạn có chứa những ứng dụng CGI hoặc là ISAPI bạn không nên lựa chọn chức năng này để ngăn cản người dùng có thể tải về những file ứng dụng của bạn

Write

Quyền này cho phép người sử dụng có thể thay đổi hoặc thêm nội dung vào trang web Quyền truy xuất này cần phải được cân nhắc cẩn thận

Directory

Browsing

Cho phép người sử dụng biết được thư mục trang Web Lựa chọn này thường không được dùng phổ biến vì nó để lộ ra cấu trúc thư mục tới người dùng

Log Visits

Cho phép bạn ghi lại mỗi lần truy cập vào trang web, để thực hiện được chức năng này bạn phải đánh dấu vào chức năng chọn Enable Logging trong tab Web Site của trang thuộc tính Index This

Resource

Cho phép bạn đánh chỉ số vào thư mục Home bằng sử dụng

dịch vụ Microsoft Indexing Service

Trang 3

một ứng dụng Thí dụ như nếu bạn chỉ định một thư mục chủ của bạn là một ứng dụng thì mọi thư mục con nằm trong nó đều có liên quan đến ứng dụng của bạn

Thiết lập Execute Permission chỉ định cách mà ứng dụng có thể được truy

xuất trong thư mục Nếu bạn chọn None, không có ứng dụng hoặc kịch bản có thể được thực thi từ thư mục này Thiết lập Script Only cho phép chạy đoạn mã kịch bản mặc dù không có quyền thực thi nào được thiết lập Quyền này thường được dùng

cho những thư mục chứa đoạn mã kịch bản ASP Các lựa chọn còn lại là Scripts và

Executable, cho phép các kiểu file khác được thực thi (những file nhị phân EXE và

.DLL mở rộng)

Thiết lập Application Protection chỉ định cách mà ứng dụng sẽ được chạy Có

3 cách sự lựa chọn :

• Thấp (IIS Process) : có nghĩa rằng ứng dụng chạy đồng thời với tiến trình

xử lý của dịch vụ web

• Trung bình (Pooled) : ứng dụng chạy với một tiến trình riêng so với các

ứng dụng khác

• Cao (Isolated) : mỗi ứng dụng chạy giống như một ứng dụng tách biệt

Thiết lập một tài liệu mặc định

Thẻ Document trong hình 10.7 cho phép bạn quy định những tệp mặc định chạy khi truy cập vào trang web mà không gõ tên một tệp nào khác Thông

thường bạn phải thiết lập các tệp mặc định này cho thư mục chủ

Hình 10.7 Thẻ Documents trong hộp thoại Web site Properties

Trang 4

Bạn có thể quy định có nhiều tệp mặc định trong hộp thoại Bằng cách này, nếu một tệp nào đó không tồn tại nó sẽ tìm tệp kế tiếp nó

Bạn cũng có thể quy định các phần cuối của tài liệu Một phần cuối tệp là một tệp HTML xuất hiện ở phía cuối trang Web mà được gửi đến các khách

Thiết Lập Bảo Mật cho Thư Mục

Thẻ Directory Security chỉ ra trong hình 10.8 bao gồm các lựa chọn: Truy

cập nặc danh, thẩm định quyền điều khiển, địa chỉ IP và hạn chế tên miền, và siết

chặt liên lạc truyền thông

Hình 10.8 Thẻ Directory Security trong hộp thoại Web site Properties

Trang 5

Truy Cập Nặc Danh và Thẩm Định Quyền Điều Khiển

Nhấn chuột vào nút Edit trong khung hộp thoại Anonymous Access and Authentication Control để quy định cho phép truy cập nặc danh và thẩm định quyền

điều khiển Hộp thoại Authentication Methods như hình 10.9 xuất hiện cho bạn xác

định phương thức

Hình 10.9 Hộp thoại Authentication Methods

Ngày đăng: 26/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.6  Bảng Home Directory của hộp thoại Web Site Properties - MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 3 potx
Hình 10.6 Bảng Home Directory của hộp thoại Web Site Properties (Trang 1)
Bảng 10.2 Quyền truy xuất và Lựa chọn quản lý nội dung - MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 3 potx
Bảng 10.2 Quyền truy xuất và Lựa chọn quản lý nội dung (Trang 2)
Hình 10.8 Thẻ Directory Security trong hộp thoại Web site Properties - MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 3 potx
Hình 10.8 Thẻ Directory Security trong hộp thoại Web site Properties (Trang 4)
Hình 10.9 Hộp thoại Authentication Methods - MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 3 potx
Hình 10.9 Hộp thoại Authentication Methods (Trang 5)