1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 4 docx

5 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 590,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn cũng có thể giới hạn số tài khoản truy cập nặc danh bằng việc xác định quyền truy xuất ở hệ thống NTFS trong nội dung trang Web của bạn.. Có 3 lựa chọn xác định thẩm quyền truy xuất

Trang 1

Nếu trang Web của bạn muốn dành cho tất cả mọi người sử dụng bạn nên để

chế độ truy cập nặc danh Nếu để chế độ truy cập nặc danh, mặc định máy tính của bạn sẽ dùng tài khoản với tên người sử dụng là IUSR_computername Bạn cũng có

thể giới hạn số tài khoản truy cập nặc danh bằng việc xác định quyền truy xuất ở hệ

thống NTFS trong nội dung trang Web của bạn

Có 3 lựa chọn xác định thẩm quyền truy xuất trong hộp thoại Authentication Methods:

• Quyền cơ bản (Basic Authentication): lựa chọn này đòi hỏi phải có tài

khoản sử dụng ở Windows 2000 server Nếu bỏ đi quyền truy xuất nặc danh hoặc một tài khoản nặc danh nào đó đang cố truy xuất vào một vùng dữ liệu mà không được cấp phát quyền thì hệ thông Window

2000 server đưa ra thông báo là tài khoản không có giá trị (tài khoản không tồn tại trong hệ thống) Với phương pháp này mật khẩu không

được gửi đi Bạn nên cân nhắc để lựa chọn phương pháp này khi tính đến sự thiếu an toàn trong vấn đề bảo mật

• Phân loại thẩm quyền cho Windows Domain Server: chỉ dùng cho tài

khoản domain của Windows 2000 Phương pháp này yêu cầu một tài

khoản để lưu chữ Password, mã hoá dưới dạng Clear text

• Tích hợp các quyền của người dùng Window(The Intergrated

Windows Authentication): lựa chọn này để siết chặt thẩm quyền quy

định việc truyền đi tên tài khoản và mật khẩu của người sử dụng

Giới hạn địa chỉ IP và tên miền

Trong khung hộp thoại địa chỉ IP và tên miền, nhấp chuột lên nút Edit để thiết lập điều khiển việc truy cập lên trang web thông qua địa chỉ IP hoặc tên miền Hộp thoại trên hình 10.10 cho phép bạn thiết lập cấu hình:

Hình 10.10 Hộp thoại giới hạn địa chỉ IP và tên miền

Trang 2

Chương 10 Quản lý dịch vụ mạng Nhóm 10 K45C

Trong hộp thoại giới hạn địa chỉ IP và tên miền, bạn có thể quy định rằng tất

cả các máy tính được công nhận hay bị từ chối truy cập và sau đó quy định ngoại lệ

Những ngoại lệ này có thể phụ thuộc vào những địa chỉ IP của nó, địa chỉ IP của mạng và địa chỉ Subnet mask, hoặc là tên miền (điều này yêu cầu tên miền máy chủ

đã có được đặt trước-điều này được mô tả ở chương IX “Quản lý các giao dịch trên mạng”)

Thiết lập an toàn bảo mật trong truyền thông tin

Bạn có thể tăng khả năng bảo mật của trang Web bằng cách thiết lập an toàn

bảo mật trong truyền thông tin Với cách thiết lập này bạn có thể tạo ra và quản lý

những khóa truy cập và có thể cấp phát chứng nhận những khoá được quyền truy cập Những lựa chọn này thường được dùng trong sự kết hợp với hệ thống chứng

nhận của máy chủ (Certificate Server) Điều này cho phép bạn có thể quy định một

số chế độ bảo mật thông tin trong việc truy cập trang Web của bạn

Thiết lập HTTP Headers

Thẻ HTTP Headers, trên hình 10.11 cho phép bạn thiết lập cấu hình giá trị sẽ trả về trình duyệt Web trong đầu trang HTML của trang Web

Hình 10.11 Thẻ HTTP Headers trong hộp thoại Web site Properties

Trang 3

Bạn có thể cấu hình theo 4 lựa chọn:

• Nếu trang Web của bạn chứa đựng những thông tin mà cẩn phải cân nhắc đến vấn đề thời gian, bạn có thể quy định khoảng thời gian cho phép trong việc hiển thị nội dung trang Web Bạn có thể quy định thời gian tới hạn theo phút hoặc theo ngày Điều này giúp trình duyệt xác định liệu rằng nó sẽ dùng một bản sao chép của một trang được yêu cầu hay là nó cần thông tin cập nhật từ trang Web đó

• Custom HTTP được dùng để gửi những tuỳ chỉnh đầu trang HTTP từ phía Web Server về phía trình duyệt máy khách Thí dụ như bạn có thể muốn quy định ở đầu trang HTTP gửi đi mệnh lệnh rằng nó có thể không hỗ trợ kiểu HTML đang sử dụng

• Content Rating cho phép bạn có thể quy định hạn chế đến những trang

có nội dung xấu: bạo lực, tình dục, đồ trụy… Phần lớn các trình duyệt

Web có hạn chế truy cập vào nhưng trang có nội dung xấu, điều này phụ thuộc vào nội dung quy định những trang có quyền truy cập

• MIME (Multipurpose Internet Mail Extension) được dùng để cấu hình

cho trình duyệt Web có khả năng nhận biết được những kiều file theo

Trang 4

Chương 10 Quản lý dịch vụ mạng Nhóm 10 K45C

Nếu như trình duyệt Web gặp phải lỗi nó sẽ hiển thị thông báo lỗi Về mặc định những thông điệp lỗi được định nghĩa trước sẽ được hiển thị Thông qua thẻ

Errors, chỉ ra trong hình 10.12, bạn có thể tuỳ chỉnh thông báo lỗi mà người sử dụng

sẽ trông thấy Bạn cũng có thể tạo ra một trang HTML và chỉ định môt thông báo lỗi nào đấy tham chiếu đến tệp HTML đó

Hình 10.12 Thẻ Custom Errors trong hộp thoại Web site Properties

Thiết lập cấu hình mở rộng cho máy chủ

Thẻ cấu hình mở rộng cho Server, trong hình 10.13, cho phép bạn cấu hình

các quyền điểu khiển xuất bản đối với các lựa chọn của FrontPage FrontPage được

dùng để tạo và chỉnh sửa các trang HTML cho trang Web của bạn thông qua trình soạn thảo “Cái bạn nhìn thấy là cái bạn có được” (WYSIWYG)

Hình 10.13 Thẻ Server Extensions trong hộp thoại Web site Properties

Trang 5

Thẻ này bao gồm những tuỳ chọn sau :

• Tuỳ chọn Enable Authoringchỉ định liệu rằng tác giả có thể thay đổi nội dung hiển thị của trang Web Nếu hộp chọn này được đánh dấu, bạn có thể thay đổi được phiên bản, trình diễn được bao nhiêu trang Web từ máy chủ và các phương thức kịch bản được dùng ở các máy trạm

• Khung Option: bao gồm 2 phím Setting và Administer, quy định được

phép gửi bao nhiêu lá thư (mail) và chức năng kết hợp với công cụ văn phòng (Office Collaboration)

• Hộp lựa chọn Don’t Inherit Security Setting nếu được lựa chọn sẽ ghi

đè lên thiết lập chế độ bảo mật trước đó

Trong bài tập 10.1 bạn sẽ học cách thiết lập và quản lý thuộc tính của trang Web mặc định

Bài tập 10.1

Định cấu hình và quản lý một trang Web mặc định

Ngày đăng: 26/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.11 Thẻ HTTP Headers trong hộp thoại Web site Properties - MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 4 docx
Hình 10.11 Thẻ HTTP Headers trong hộp thoại Web site Properties (Trang 2)
Hình 10.12 Thẻ Custom Errors trong hộp thoại Web site Properties - MCSE win 2000 server : Quản lý dịch vụ mạng part 4 docx
Hình 10.12 Thẻ Custom Errors trong hộp thoại Web site Properties (Trang 4)