Lệnh ghi kích thước thẳng : 4.1 Lệnh Dimlinear : Command: DLI Specify first extension line origin or : Chọn điểm gốc thứ nhất của đường dóng.. Điểm 2 Specify dimension line location o
Trang 1CHƯƠNG 7 GHI KÍCH THƯỚC
1 Tạo kiểu ghi kích thước mới :
− Mở hộp thoại Dimension Style Manager :
Format/Dimension style… xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager :
1
− Chọn nút New trên hộp thoại này sẽ xuất hiện hộp thoại Creat New Dimension Style :
2
3
Trang 2Tại ô New Style Name nhập tên kiểu kích thước mới (Ví dụ : TCXDVN) Tại ô Star With chọn kiểu làm cơ sở tạo kiểu mới là ISO-25 Tại ô Use for chọn loại kích thước áp dụng kiểu mới này chọn
All dimensions Xong bấm nút Continue để trởi lại hộp thoại New Dimension Style
− Định các biến kích thước cho kiểu mới này :
Trên hộp thoại New Dimension Style ta định các biến kích thước trên các trang sau :
+ Trang Lines and Arrows :
• Dimension Lines :
9 Color : màu cho đường kích thước
9 Lineweight : bề rộng nét của đường kích thước
9 Extend beyond tick : độ dài nét gạch chéo thay cho mũi tên
9 Baseline spacing : khoảng cách giữa các đường kích thước song song
9 Suppress : giấu đi đường dóng thứ 1 hoặc 2 (Dim line 1 hoặc Dim Line 2)
• Extention Line :
9 Extention beyond dim line : khoảng kéo dài thêm của đường dóng khỏi
đường kích thước
9 Offset from origin : khe hở giữa đường dóng và điểm gốc
• Arrows heads : kiểu mũi tên
9 1st, 2st : từ danh sách kéo xuống ta chọn kiểu mũi tên phù hợp với tiêu chuẩn ( trong bản vẽ kiến trúc xây dựng thường chọn mũi tên dạng olique hoặc Architectural tick hoặc Dot small)
9 Arrow size : kích thước của kiểu mũi tên đã chọn
9 Center mark for circle : đáng dấu tâm hoặc đường tâm của đường tròn
Trang 3+ Trang Text :
1
2
Trang 43 4
6
5
• Text Appearance :
9 Text style : chọn kiểu chữ, số cho kiểu kích thước ( Chọn từ danh sách kéo xuống nếu đã định các kiểu chữ từ Text Style nếu không thì bấm vào nút (…) bên
cạnh Text style để định kiểu chữ số tương tự định kiểu chữ đã trình bày ở chương 9.)
9 Text corlor : màu cho chữ số
9 Text height : chiều cao chữ số
• Text placement :
9 Vertical : vị trí chữ số trên / dưới so với đường kích thước (thường chọn Above : trên đường kích thước)
9 Horizontal : vị trí chữ số trái/phải so với đường kích thước ( thường chọn Centered : ở giữa đường kích thước)
9 Offset from dim line : khoảng cách giữa chữ số và đường kích thước
• Text Alignment :
9 Horizontal : viết text luôn nằm ngang
9 Alignment with dim line : viết Text dọc theo đường kích thước (thường chọn
kiểu này)
9 Iso standar : viết theo tiêu chuẩn ISO
Trang 5+ Trang Fit :
Trang 6• Fit option :
9 Either the text or the arrow whichever fit best : hoặc text hoặc các mũi
tên đặt sao cho tốt nhất
9 Arrow : đưa mũi tên ra ngoài 2 đường dóng khi chúng không đặt vừa ở bên
trong 2 đường dóng
9 Text : đưa text ra ngoài 2 đường dóng khi chúng không đặt vừa ở bên trong 2
đường dóng
9 Both tetx and arrow : đưa cả text và mũi tên ra ngoài 2 đường dóng khi
chúng không đặt vừa ở bên trong 2 đường dóng
9 Suppress arrow if they don’t fit inside the extension line : giấu mũi tên khi
chúng không vừa giữa 2 đường dóng
(Thông thường chọn Either the text or the arrow whichever fit best)
• Text placement :
9 Beside the dimension line : đặt chữ số bên cạnh đường kích thước
9 Over the dimension line, with a leader : chữ số đặt trên đường kích thước
với đường dẫn
9 Over the dimension line, without a leader : chữ số đặt trên đường kích
thước không đường dẫn
• Scale for dimension feature : tỷ lệ chung cho các biến theo mặc định là 1 Tỷ lệ
này tùy thuộc vào tỷ lệ bản vẽ Ví dụ tỷ lệ bản vẽ là 1:100 thì hệ số tỷ lệ này là
100
• Fine tuning :
9 Place text manually when dimensioning : đặt vị trí text bằng tay khi ghi
kích thước
9 Always draw dim line beetwen ext line : luôn vẽ đường kích thước giữa các
đường dóng
Trang 7+ Trang Primary units :
Trang 8• Linear dimension :
9 Units format : chọn đơn vị độ dài
9 Precision : gán chữ số thập phân
9 Fraction format : định dạng cho phân số
9 Ruond off : gán quy tắc làm tròn số
9 Prefit/sufft : nhập tiền tố/hậu tố cho số kích thước
• Measurement scale :
9 Scale factor : gán tỷ lệ đo chiều dài khoang cách khi ghi kích thước ( Ví dụ :
khi gán 10 thì kích thước ghi bằng 10 lần kích thước vẽ)
9 Apply to layout dimension only : áp dụng cho các kích thước ở trên layout
• Angular dimension :
• Zero suppression :
9 Leading : không ghi số 0 không có nghĩa ở trước chữ sớ kích thước
9 Trailing : không ghi số 0 không có nghĩa ở sau dấu phẩy thập phân
(Thường không chọn mục này)
• Angular dimension :
9 Units format : gán đơn vị đo góc ( gán là Decimal Degree )
9 Precision : gán số lẻ hay chữ số thập phân có nghĩa
+ Trang Alternate Units : trang này gán các đơn vị liên kết, gán dạng và độ chính xác
đơn vị đo dài, góc và tỷ lệ các đơn vị đo liên kết
+ Trang Tolerance :
Trang 9• Tolerance format :
9 Method : Symmetrical : ghi trị số dung sai đối xứng; Deviation :ghi
trị số dung sai trên dưới khác nhau
9 Precision : gán chữ số thập phân có nghĩa
9 Upper/Lower Value : cho giá trị dung sai trên dưới
9 Scale for height : tỷ lệ giữa chiều cao chữ số kích thước và chiều cao dung
sai
9 Vertical position : vị trí dung sa đặt trên, giữa, dưới so với đường kích thước
(Thường trong bản vẽ Kiến trúc - xây dựng ít sử dụng trang này)
Sau khi gán xong các biến kích thước bấm OK để trở về hộp thoại Dimension Style Manager Muốn đưa kiểu này ra hiện hành ta bấm vào nút Set Current trên hộp thoại Dimension Style Manager
2 Thay đổi 1 kiểu kích thước đã có :
− Mở hộp thoại Dimension Style Manager
− Chọn tên kiểu kích thước cần thay đổi
− Bấm nút Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Modify Dimension Style
− Trên hộp thoại này tiến hành chọn lại các biến kích thước như đã trình bày ở phần trên Cuối
cùng bấm OK để chấp nhận thay đổi
3 Ghi một kiểu kích thước trên cơ sở một kiểu kích thước trước (Override) :
Trong một số trường hợp ta cần ghi kích thước
cho một vài nhóm đối tượng trên bản vẽ không
theo kiểu biến kích thước đã định mà không ảnh
hưởng đến các kích hước khác thì ta dùng lựa chọn
Override Khi bấm vào nút Override trên hộp
thoại Dimension Style Manager sẽ xuất hiện hộp
thoại Override Current Style trên hộp thoại này
ta định lại các biến kích thước phù hợp với đối
tượng cần ghi kích thước Sau đó bấm Set Current
để kiểu kích thước này là hiện hành
Khi muốn trở lại kiểu kích thước gốc thì mở
hộp thoại Dimension Style Manager trên đó chọn
tên kiểu kích thước gốc bấm Set Current xuất hiện
hộp thoại nhắc nhở thì bấm OK
Trang 104 Lệnh ghi kích thước thẳng :
4.1 Lệnh Dimlinear :
Command: DLI
Specify first extension line origin or <select object>: (Chọn điểm gốc thứ nhất của đường dóng) Điểm (1) Specify second extension line origin: (Chọn điểm gốc thứ hai của đường dóng) Điểm (2)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: (Chọn một điểm để xác
định vị trí của đường kích thước hoặc nhập toạ độ tương đối hoặc nhập các lựa chọn) Điểm (3) bất kỳ
Nếu tại dòng nhắc Specify first extension line origin or <select object>: ta bấm ENTER thì sẽ xuất
hiện dòng nhắc :
Select object to dimension: (Chọn đối tượng cần ghi kích thước)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: (Chọn một điểm để xác
định vị trí của đường kích thước hoặc nhập toạ độ tương đối hoặc nhập các lựa chọn)
° Các lựa chọn :
¾ Mtext : khi nhập M vào tại dòng nhắc Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: sẽ xuất hiện hộp thoại Text Formating :
Trên hộp thoại này cho phép ta nhập văn bản, tiền tố, hậu tố hoặc các ký hiệu φ, 0, Các ký hiệu này đã được giới thiệu trong chương 9
Trang 11¾ Text : tương tự như Mtext nhưng khi nhập T vào dòng nhắc Specify dimension
line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: thì xuất hiện tiếp dòng
nhắc :
Enter dimension text <47>: (Nhập vào ký hiệu hoặc dòng Text)
Specify dimension line location or[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: (Chọn một điểm
để xác định vị trí của đường kích thước hoặc nhập toạ độ tương đối hoặc nhập các lựa chọn)
¾ Angle : định góc nghiêng của dòng chữ số kích thước so với phương ngang
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: A
Specify angle of dimension text: (Nhập giá trị góc nghiêng của dòng chữ số kích thước so với phương
ngang)
¾ Horizontal : ghi kích thước nằm ngang
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: H
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn vị trí đường kích thước hoặc nhập các lựa
chọn)
¾ Vertical : ghi kích thước thẳng đứng Tương tự như Horizontal
¾ Rotate : ghi kích thước có đường kích thước nghiêng với đường chuẩn góc nào
đó,
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: R
Specify angle of dimension line <0>: (Nhập giá trị góc nghiêng của đường kích thước)
4.2 Lệnh Dimaligned :
Command: DAL
Specify first extension line origin or <select object>: (Chọn điểm gốc thứ nhất của đường dóng)
Điểm (1)
Specify second extension line origin: (Chọn điểm gốc thứ hai của đường dóng) Điểm (2)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn một điểm để xác định vị trí của đường
kích thước hoặc nhập toạ độ tương đối hoặc nhập các lựa chọn) Điểm (3) bất kỳ
Nếu tại dòng nhắc Specify first extension line origin or <select object>: ta bấm ENTER thì sẽ xuất
hiện dòng nhắc :
Trang 12Select object to dimension: (Chọn đối tượng cần ghi kích thước)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn một điểm để xác định vị trí của đường kích
thước hoặc nhập toạ độ tương đối hoặc nhập các lựa chọn)
° Các lựa chọn trong phương pháp ghi kích thước này tương tự như lệnh Dimlinear
5 Ghi kích thước hướng tâm :
5.1 Ghi kích thước đường kính ( Lệnh Dimdiameter) :
Command: DDI
Select arc or circle: (Chọn đường tròn hoặc cung tròn tại một điểm bất kỳ)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn vị trí của đường kích thước)
Biến DIMTOFL = ON Biến DIMTOFL = OFF
° Các lựa chọn trong phương pháp ghi kích thước này tương tự như lệnh Dimlinear
5.2 Ghi kích thước bán kính ( Lệnh Dimradius) :
Command: DRA
Select arc or circle: (Chọn đường tròn hoặc cung tròn tại một điểm bất kỳ)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn vị trí của đường kích thước)
Biến DIMTOFL = ON Biến DIMTOFL = OFF
Trang 13° Các lựa chọn trong phương pháp ghi kích thước này tương tự như lệnh Dimlinear
5.3 Vẽ dấu tâm và đường tâm ( Lệnh Dimradius) :
Command: DCE
Select arc or circle: (Chọn cung tròn hoặc đường tròn cần vẽ dấu tâm hoặc đường tâm)
Biến DIMCEN =
1.5 Biến DIMCEN = -10
Đường tâm sau khi đã đổi lớp
6 Ghi kích thước góc :
Command: DAN
Select arc, circle, line, or <specify vertex>: (Chọn cạnh thứ nhất của góc)
Select second line: (chọn cạnh thứ 2 của góc)
Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn vị trí đường kích thước)
Nếu tại dòng nhắc Select arc, circle, line, or <specify vertex>: bấm ENTER thì sẽ xuất hiện dòng
nhắc :
Specify angle vertex: (Chọn điểm đỉnh của góc P1)
Specify first angle endpoint: (Chọn điểm cuối của cạnh thứ nhất P2)
Specify second angle endpoint: (Chọn điểm cuối của cạnh thứ hai P3)
Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn vị trí đường kích thước)
Trang 14 Ghi kích thước góc ở tâm cung tròn :
Command: DAN
Select arc, circle, line, or <specify vertex>: (Chọn cung tròn)
Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: (Chọn vị trí cung đường kích thước tuỳ vị
trí đường kích thước mà ta có các kích thước khác nhau)
7 Ghi chuỗi kích thước song song :
Nếu kích thước chuỗi song song với kích thước vừa ghi thì tiến hành như sau :
Command: DBA
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: (Gốc đường dóng thứ
2; ví dụ P3)
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: (Tiếp tục chọn gốc đường
dóng thứ 2; ví dụ P4)
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:(Bấm ENTER 2 lần hoặc
bấm ESC để kết thúc)
Trang 15 Nếu chuỗi kích thước song song với một kích thước không phải kích thước vừa ghi thì tiến hành như sau :
Command: DBA
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:
Select base dimension: (Chọn đường dóng chuẩn làm đường dóng thứ nhất)
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: (Gốc đường dóng thứ 2)
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: (Gốc đường dóng thứ 2)
8 Ghi chuỗi kích thước nối tiếp :
Nếu kích thước chuỗi nối tiếp với kích thước vừa ghi thì tiến hành như sau :
Kích thước vừa ghi
Command: DCO
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: (Gốc đường dóng thứ 2; ví dụ P3)
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:(Gốc đường dóng thứ 2; ví dụ P4)
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:(Bấm ENTER 2 lần hoặc ESC để kết thúc)
Trang 16 Nếu chuỗi kích thước nối tiếp với một kích thước không phải kích thước vừa ghi thì tiến hành như sau :
Command: DCO
Select continued dimension: (Chọn đường dóng của kích thước đã ghi làm đường dóng thứ nhất)
Các dòng nhắc tiếp theo giống như phần trên
9 Ghi kích thước theo đường dẫn :
Command: LE
Specify first leader point, or [Settings] <Settings>: (Chọn điểm đầu cho đường dẫn hoặc bấm
ENTER để tạo các mặc định theo yêu cầu)
Khi bấm ENTER sẽ xuất hiện hộp thoại Leader Setting :
Trang Annotation :
) Annotation type :
¾ Mtext : dòng nhắc tạo nên chú thích là đoạn văn bản
¾ Copy an object : dòng nhắc cho phép bạn sao chép đoạn văn bản, dòng chữ, dung sai
hoặc một đối tượng tham chiếu là block
¾ Tolerance : hiển thị hộp thoại Tolerance trên hộp thoại này cho phép bạn nhập ký hiệu,
giá trị sai lệch hình dáng, vị trí liên kết với đường dẫn
¾ Block Reference : dòng nhắc cho phép chèn một block vào đường dẫn
¾ None : tạo đường dẫn không có chú thích
Trang 17) Mtext option :
¾ Prompt for width : dòng nhắc chỉ định nhập chiều rộng đoạn văn bản
¾ Always Left Justify : chú thích là đoạn văn bản được canh lề trái
¾ Frame Text : tạo khung bao quanh đoạn văn bản
) Annotation Resue :
¾ None : không cho phép sử dụng lại chú thích đường dẫn
¾ Resue next : sử dụng lại dòng chú thích sắp tạo khi bạn tạo các đường dẫn tiếp sau đó
Trang Leader Line & Arrow :
) Leader Line :
¾ Straight : tạo phân đoạn nối các điểm đường dẫn là các đoạn thẳng
¾ Spline : tạo đường dẫn nối các điểm là đường spline
) Arrow :
Xác định đầu mũi tên đường dẫn, chọn từ danh sách kéo xuống các dạng mũi tên tương tự như mũi tên của kích thước
) Number of point :
Gán số các điểm trên đường dẫn Nếu chọn No Limit thì dòng nhắc sẽ kết thúc khi bấm phím ENTER 2 lần liên tiếp
) Angle Contraints :
Gán góc ràng buộc giữa đường dẫn thứ nhất và thứ hai