1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 5 chuỗi kích thước + chương 6 ghi kích thước cho các bản vẽ chi tiết máy

16 14K 44

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 622 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.2 Giải chuỗi kích thước : 5.2.1 Bài toán chuỗi và phương trình cơ bản của chuỗi kích thước: Khi giải chuỗi kích thước, thường phải giải 2 loại bài toán sau: - Bài toán 1: với kích th

Trang 1

CHƯƠNG 5 CHUỖI KÍCH THƯỚC

5.1 Các khái niệm cơ bản:

5.1.1 Chuỗi kích thước:

Chuỗi kích thước là một tập hợp các kích thước có quan hệ lẫn nhau tạo thành một vòng kín và xác định các bề mặt ( hoặc đường tâm) của một hoặc một số chi tiết Như vậy để hình thành chuỗi kích thước phải có 2 điều kiện : các kích thước quan hệ nối tiếp nhau và tạo thành vòng kín Dựa vào khái niệm trên ta đưa ra 3 ví dụ chuỗi kích thước (hình 5.1)

Chuỗi kích thước có nhiều loại, trong kỹ thuật chúng phân thành hai loại:

- Chuỗi kích thước chi tiết : các kích thước của chuỗi còn gọi là khâu, thuộc về một chi tiết, như chuỗi hình 5.1a và 5.1c

- Chuỗi kích thước lắp: các khâu của chuỗi là kích thước các chi tiết khác nhau lắp ghép trong bộ phận máy hoặc máy, như chuỗi hình 5.1b

Về mặt hình học, người ta có thể phân loại chuỗi thành : chuỗi đường thẳng, chuỗi mặt phẳng và chuỗi không gian Ví dụ như chuỗi đường thẳng- các khâu của chuỗi song song với nhau mằm trong một mặt phẳng hoặc trong những mặt phẳng song song với nhau, như chuỗi 5.1a, 5.1b

5.1.2 Khâu (kích thước của chuỗi):

Dựa vào đặc tính các khâu ta phân loại:

- Khâu thành phần, Ai : là khâu mà kích thước của chúng do quá trình gia công quyết định và không phụ thuộc lẫn nhau

- Khâu khép kín, : là khâu mà kích thước của nó hoàn toàn phụ thuộc vào kích thước của khâu thành phần Trong quá trình gia công và lắp ráp thì khâu khép

Trang 2

kín không được thực hiện trực tiếp, mà nó là kết quả của sự thực hiện các khâu thành phần, nghĩa là nó được hình thành cuối cùng trong trình tự công nghệ, ví dụ: chuỗi hình 5.1b thì các khâu A1 A2 A3 A4 là các khâu thành phần, chúng được thực hiện trực tiếp khi gia công các chi tiết 1, 2, 3, 4 và độc lập với nhau Khe hở A5 là khâu khép kín, nó được hình thành sau khi lắp các chi tiết thành bộ phận lắp Kích thước của khâu khép kín A = A5 hoàn toàn phụ thuộc vào các kích thước A1 A2 A3 A4 của các chi tiết tham gia lắp ghép

- Cũng tương tự như trên, trong chuỗi hình 5.1a muốn phân biệt khâu thành phần và khâu khép kín, ta phải dựa vào trình tự công nghệ gia công: khâu nào hình thành cuối cùng trong trình tự công nghệ, ví dụ nếu ta gia công A2 rồi A1 thì A3

sẽ hình thành và hoàn toàn phụ thuộc vào A2 , A1 nên A3 là khâu khép kín Nếu

ta thay đổi trình tự công nghệ thì khâu khép kín cũng thay đổi Trong một chuỗi chỉ có một khâu khép kín, A, còn lại là các khâu thành phần, Ai

- Trong các khâu thành phần còn chia ra:

+ Khâu thành phần tăng (khâu tăng): là khâu mà khi ta tăng hoặc giảm kích thước của nó thì kích thước khâu khép kín cũng tăng hay giảm theo

+ Khâu thành phần giảm (khâu giảm): là khâu mà khi ta tăng hoặc giảm kích thước của nó thì ngược lại, nghĩa là khâu khép kín lại giảm hoặc tăng

Ví dụ chuỗi hình 5.1b với A5 là khâu khép kín thì A1 là khâu tăng còn A2, A3,

A4 là khâu giảm

5.2 Giải chuỗi kích thước :

5.2.1 Bài toán chuỗi và phương trình cơ bản của chuỗi kích thước:

Khi giải chuỗi kích thước, thường phải giải 2 loại bài toán sau:

- Bài toán 1: với kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai đã cho của các khâu thành phần, Ai, phải xác định kích thước sai lệch giới hạn và dung sai của khâu khép kín A Ví du:ï với kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai của các khâu thành phần A1 A2 A3 A4 trong chuỗi kích thước hình 5.1b, cần phải xác định khe hở A5 (khâu khép kín ) là bao nhiêu

Bài toán 1 thường được sử dụng để tính toán kiểm tra chuỗi kích thước

- Bài toán 2: với kích thước và sai lệch giới hạn và dung sai đã cho của khâu thành phần Ai, cần xác định sai lệch giới hạn và dung sai của các khâu thành phần Ai Như khi thiết kế bộ phận máy hoặc máy, xuất phát từ yêu cầu chung của chúng (khâu khép kín ) ta cần tính toán xác định sai lệch giới hạn và dung sai của các kích thước chi tiết (các khâu thành phần) lắp thành bộ phận máy và máy ấy

Bài toán 2 thường được sử dụng để tính toán thiết kế độ chính xác kích thước của

các chi tiết trong các bộ phận máy hoặc máy

Muốn giải bài toán trên ta phải xác lập các công thức quan hệ về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai giữa các khâu thành phần và khâu khép kín

Trang 3

Để thuận tiện cho việc giải bài toán cề chuỗi kích thước, người ta thường sơ đồ hoá chuỗi Các chuỗi trên hình 5.1a, b, c được sơ đồ hóa thành các chuỗi trên hìn 5.2a, b, c

- Quan hệ kích thước : từ ba sơ đồ chuỗi trên và với điều kiện khép kín chuỗi, ta xác lập công thức quan hệ kích thước như sau:

o Chuỗi 1, hình 5.2a với A = A3 ta có : A = A3 = A1-A2

o Chuỗi 2, hình 5.2b với A = A5 ta có : A = A5 = A1-A2-A3-A4

o Chuỗi 3, hình 5.2c với A = A3 ta có : A = A3 = A1cos +A2sin

(trong đó A1cos và A2sin là hình chiếu của khâu A1,A2 lên phương của khâu khép kín A3)

Từ 3 trường hợp trên, ta đi đến công thức tổng quát sau:

A = 1A1 + 2A2+ + nAn

n

i i i

A

1

Trong đó: n là số khâu thành phần của chuỗi:

i là các hệ số ảnh hưởng, biểu thị mức độ ảnh hưởng của các khâu thành phần đến khâu khép kín, i có giá trị ±1 trong các chuỗi đường thẳng (chuỗi 1, 2) và lấy giá trị +1 với các khâu tăng, và -1 với các khâu giảm Trong chuỗi phẳng như hình 5.2c với giá trị của i có thể là sin hoặc cos của một góc  nào đó và mang dấu (+) ở khâu tăng, mang dấu ( - ) ở khâu giảm Khi xác định khâu tăng và khâu giảm của chuỗi kích thước ta xét sơ đồ chuỗi như là một vòng kín các véctơ kích thước nối tiếp nhau Véctơ kích thước hoặc véctơ hình chiếu của kích thước trên phương khâu khép kín mà ngược chiều với khâu khép kín thì là khâu tăng, còn cùng chiều với khâu khép kín là khâu giảm

Trong 1 chuỗi có n khâu thành phần, nếu ta đánh số thứ tự từ 1 đến m là các khâu tăng, từ m + 1 đến n là khâu giảm (với m < n) Như vậy công thức (5.1) có thể viết dưới dạng:

n m

n

A A

1 1

Với chuỗi đường thẳng ta có:

Trang 4

n m

m

i i

A A

1 1

Trên cơ sở phương trình cơ bản của chuỗi kích thước (5.3), xác lập các công thức quan hệ về sai lệch giới hạn và dung sai giữa các khâu thành phần và khâu khép kín để giải chuỗi kích thước đường thẳng

5.2.2 Giải chuỗi kích thước bằng phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn

Có nhiều phương pháp giải chuỗi kích thước, khi giải theo phương pháp này thì dung sai của các khâu thành phần và khâu khép kín được tính sao cho chúng đảm bảo tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn Theo công thức quan hệ (5.3) và để đảm bảo tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn thì khâu khép kín A sẽ đạt giá trị lớn nhất A max, khi các khâu thành phần tăng là lớn nhất Ai max, các khâu thành phần giảm là nhỏ nhất Ai min,

do đó:

n m

m

i i

A A

1 1

Cũng tương tự có giá trị bé nhất của khâu khép kín A min:

n m

m

i i

A A

1 1

Công thức quan hệ (5.4) và (5.5) chính là điều kiện giải chuỗi bằng phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn Từ 3 công thức quan hệ (5.3), (5.4) và (5.5) dễ dàng thiết lập các công thức quan hệ về sai lệch giới hạn và dung sai để giải bài toán 1 và 2

5.2.2.1 Giải bài toán 1: Biết kích thước sai lệch giới hạn và dung sai của các khâu

thành phần Ai, tìm kích thước sai lệch giới hạn và dung sai của khâu khép kín

- Dung sai khâu khép kín: từ các công thức (5.4) và (5.5) ta tính được:

T = A max - A min

=

n

m i i m

i i m

i

n

m i i

A

1 1

n m

m

i i

T T

1

Như vậy, dung sai của khâu khép kín T bao giờ cũng bằng tổng dung sai của các khâu thành phần Ti

- Sai lệch giới hạn của khâu khép kín: từ công thức quan hệ (5.4) và (5.3) ta tính được sai lệch trên ES của khâu khép kín

ES = Amax - A

=

m

i

n

m i i i

m

i

n

m i i

A

1 max 1 min

n m

m

e ES

1

Từ công thức (5.5) và (5.3) ta cũng tính được:

EI = Amin - A

Trang 5

=

m

i

n

m

i m

i

n

m

A

1 min 1 max

n m

m i

es EI

1

Trong đó: ESi, EIi là sai lệch giới hạn trên và dưới của khâu tăng

esi, eii là sai lệch giới hạn trên và dưới của khâu giảm

Thay các giá trị bằng số của dung sai và sai lệch giới hạn các khâu thành phần vào các công thức (5.6), (5.7) và (5.8) ta tính được dung sai và sai lệch giới hạn của khâu khép kín

Ví dụ 5.1: Cho chi tiết như hình 5.3 với các kích thước:

2

0

1

,

2  50  ,

A , 0 1

3  8  ,

A Hãy tính kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai của khâu A4 Biết trình tự công nghệ gia công là A 2,A3, A1

Giải:

- Sơ đồ chuỗi được biểu thị như hình 5.4 với trình tự công nghệ gia công là A2,

A3, rồi A1 thì A4 là khâu hình thành cuối cùng trong trình tự công nghệ nên A4 là khâu khép kín A = A4 Véctơ kích thước A1 ngược chiều với véctơ kích thước

A4 nên A1 là khâu tăng, còn A2, A3 là khâu giảm

- Ta có :

 

mm T

mm EI

mm ES

A

3 0

2 0

1 0 60

1 1

1 2

0

1

0

1

, ,

, ,

,

 

mm T

mm ei

mm es

A

2 0

1 0

1 0 50

2 2

2 1 2

, ,

,

 

mm T

mm ei

mm es

A

1 0 0

1 0 8

3 3

3 1 3

,

, ,

+ Kích thước danh nghĩa của khâu khép kín được tính theo (5.3):

A = A4 = 60 - 50 - 8 = 2 mm

+ Dung sai của khâu khép kín được tính theo (5.6):

mm T

T n

i

i 0 3 0 2 1 0 6

1

, , ,



+ Sai lệch giới hạn của khâu khép kín được tính theo (5.7), (5.8):

m

m

2 0 0 1 0 1 0

1 1

, ) , (

Trang 6

EI = EI n es mm

m

m

4 0 1 0 1 0 2 0

1 1

, ) , , (

 Vậy A = A4 = 0 4

2 0

2 ,

,

5.2.2.2 Giải bài toán 2: Biết kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai của khâu khép

kín, tính sai lệch giới hạn và dung sai của các khâu thành phần Kích thước danh nghĩa của các khâu thành phần hoàn toàn phụ thuộc vào kết cấu nên sau khi thiết kế kết cấu, ta phải biết kích thước danh nghĩa của chúng mà không cần tính ở bài toán này Với chuỗi có n khâu thành phần thì bài toán có n ẩn số Dựa vào công thức (5.6) ta không thể tính được dung sai của n khâu thành phần (n ẩn số) Muốn tính được ta phải đưa vào giả thiết để khử đi (n-1) ẩn số:

- Giả thiết các khâu thành phần được chế tạo ở cùng một cấp chính xác, tức là có cùng hệ số cấp chính xác:

a1=a2= = an = a

Vậy dung sai của khâu bất kỳ nào (Ti) đều được tính theo công thức Ti=a.ii

(xem mục 2.1 chương 2)

Theo (5.6) ta có:

i i

n i i n

i

i

i

T a i a T T

1

1 1

.

(5.9)

- Từ công thức (5.9), với dung sai đã cho của khâu khép kín T và các trị số đơn

vị dung sai ii của các khâu tra theo bảng 2.1 sẽ tính được hệ số cấp chính xác chung cho các khâu thành phần (a)

- Từ (a), tra cấp chính xác chung cho các khâu theo bảng 2.1

- Biết kích thước danh nghĩa, cấp chính xác chung của các khâu thành phần, tra sai lệch giới hạn và dung sai cho (n-1) khâu thành phần, với qui ước là:

+ Khâu tăng, coi như lỗ có sai lệch cơ bản là H

+ Khâu giảm, coi như trục có sai lệch cơ bản là h

Ví dụ: khâu thành phần tăng có kích thước danh nghĩa là 100mm ở cấp chính xác chung là 10 thì ta coi như lỗ 100H10, còn khâu giảm có kích thước danh nghĩa là 50mm thì ta coi như trục 50h10

Sai lệch giới hạn và dung sai của (n-1) khâu thành phần tra theo bảng 1 và 2 phụ lục 1 Còn lại khâu thành phần thứ k là Ak thì sai lệch giới hạn và dung sai của nó được xác định bằng tính toán Làm như vậy để bù lại những sai số mà ta đã phạm phải như sự khác nhau giữa hệ số (a) đã chọn và hệ số (a) tính toán theo công thức (5.9)

- Tính sai lệch giới hạn và dung sai của khâu Ak:

+ Nếu Ak là khâu tăng thì :

n m i i m

i

ES ES

1 1

Trang 7

Từ (5.8) ta có: EIk =  

n m

m

es EI

EI

1

1

+ Nếu Ak là khâu giảm thì:

m

m

m

m

1 1

Ví dụ 5.2: cho bộ phận lắp như hình 5.5 Yêu cầu chung của bộ phận lắp là phải đảm bảo khe hở giữa mặt mút vai trục và mặt mút bạc ổ trục trong giới hạn A = 1+0,75 mm, để cho bánh răng quay tự do mà không có dịch chuyển theo chiều trục lớn Đó chính là khâu khép kín của chuỗi kích thước lắp như sơ đồ hình 5.5b với kích thước danh nghĩa của các khâu thành phần là:

Hãy xác định sai lệch giới hạn và dung sai của các

khâu thành phần của chuỗi Đây chính là bài toán 2

của chuỗi kích thước

Giải:

- Dựa vào sơ đồ chuỗi ta xác định :

A1, A2 là khâu tăng

A3, A4, A5 là khâu giảm

- Với giả thiết tất cả các khâu thành phần được

chế tạo ở chung một cấp chính xác và hệ số

cấp chính xác chung được tính theo công thức

(5.9)

750 1

ii

m T

i

T

a n

i i

97 52 2 73 0 2 56 1 17 2

750

, , ,

a

Dựa vào bảng 2.1 ta tra được cấp chính xác

chung cho các khâu là 11 (cấp 11 có hệ số a = 100

gần với 97 nhất)

- Tra sai lệch giới hạn và dung sai của (n-1)

khâu thành phần theo bảng 1 và 2, phụ lục 1:

o Khâu tăng: A1= 101H11 =

mm EI

mm ES

0

22 0

101 0,22 ,

A2= 50H11 =

mm EI

mm ES

0

16 0

50 0,16 ,

o Khâu giảm A2 = A5 = 5h11 = 5 – 0,075

mm ei

mm es

075 0 0 ,

Trang 8

- Khâu để lại tính là khâu Ak = A4 đó là khâu giảm.

+ Sai lệch trên của khâu Ak được tính theo công thức (5.12):

esk = es4 = 0 – 0 – 0 = 0 + Sai lệch dưới của khâu Ak được tính theo công thức (5.13):

eik = ei4 = (+0,22 + 0,16) – ( -0,075 x 2) – 0,75 = -0,22 mm vậy Ak = A4 = 140-0,22

- kết quả giải chuỗi kích thước ta được :

Ưu - nhược điểm của phương pháp giải:

Dung sai và sai lệch của các khâu được xác định trên cơ sở đảm bảo tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn nên nó có ưu điểm của tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn mà ta đề cặp tới trong chương 1, nghĩa là:

+ Tạo điều kiện tốt cho việc sử dụng máy

+ Tạo điều kiện tốt cho quá trình lắp ráp máy, vì nó đảm bảo lúc đưa các chi tiết chế tạo đã qua kiểm tra đến phân xưởng lắp ráp thành máy, bao giờ cũng đạt yêu cầu kỹ thuật mà không cần phải sửa chữa gì thêm

+ Tạo điều kiện hợp tác sản xuất rộng rãi

Tuy nhiên, trong điều kiện số lượng khâu thành phần khá lớn, thì mẫu số ở công thức (5.9) lớn, làm cho a nhỏ đi, nghĩa là đòi hỏi các khâu thành phần phải ở cấp chính xác cao, có lúc cao đến mức không chế tạo được hoặc quá khó khăn Do đó giải phương pháp này chỉ nên dùng cho những chuỗi có số khâu thành phần ít hoặc những chuỗi không đòi hỏi độ chính xác cao Ngoài những trường hợp trên, ta giải theo phương pháp đổi lẫn chức năng không hoàn toàn

5.2.3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn chức năng không hoàn toàn: 5.2.3.1 Phương pháp tính xác suất:

Khi theo phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn, ta thấy các công thức (5.4) và (5.5) được thiết lập trên cơ sở giả thiết rằng: khâu khép kín (A2) có giá trị lớn nhất lúc tất cả các khâu tăng đều có giá trị lớn nhất và tất cả các khâu giảm đều có giá trị bé nhất và khâu khép kín sẽ có giá trị bé nhất lúc ngược lại Điều giả thiết đó rất có thể xảy ra nhưng nếu chú ý rằng chi tiết có kích thước ở giá trị bé nhất và lớn nhất có xác suất rất bé ( do tính chất của đường cong phân bố chuẩn, xem chương 1), cho nên sự kết hợp của tất cả các giá trị cực đại và cực tiểu cùng một lúc như giả thiết lại càng có xác suất rất bé và trong thực tế có thể bỏ qua được Nói cách khác, ta có thể nói rằng: với kích thước và dung sai cho trước của các khâu thành phần thì thực tế khâu khép kín sẽ có một giá trị cực đại bé hơn giá trị lớn nhất Amax tính theo (5.4) và một giá trị cực tiểu lớn hơn Amin tính theo (5.5) Các giá trị cực đại và cực tiểu thực tế ấy là bao nhiêu, đó chính là nhiệm vụ của bài toán giải chuỗi kích thước theo phương pháp tính xác suất

Trang 9

Có thể xem thêm các giải bài toán 1 và 2 theo phương pháp đổi lẫn chức năng không hoàn toàn trong chương 9 [1]

Ưu - nhược điểm của phương pháp giải bằng tính xác suất :

- Vì bỏ qua các giá trị khâu khép kín có giá trị xác suất bé, nên tính theo phương pháp này thực tế có khả năng làm tăng dung sai của các khâu thành phần số lượng với giải theo đổi lẫn hoàn toàn mà vẫn bảo đảm yêu cầu của khâu khép kín, do đó tạo điều kiện dể chế tạo chi tiết gia công

- Có khả năng xuất hiện phế phẩm, do khâu khép kín xuất hiện giá trị nằm ngoài giá trị tính toán, nhưng với khâu khép kín, kích thước phân bố theo quy luật phân bố chuẩn thì số phần trăm phế phẩm cũng chỉ là 0,27% ( rất bé) Do đó, ngày nay người ta thường hay dùng phương pháp này, nó gần thực tế hơn phương pháp đổi lẫn hoàn toàn

- Tính xác suất và dựa trên cơ sở khảo sát một số lớn kích thước, tức là khaỏ sát nhiều chi tiết trong loạt gia công, cho nên phương pháp này chỉ dùng cho điều kiện sản xuất hàng loạt

5.2.3.2 Phương pháp sửa chữa khi lắp:

Khi lắp chuỗi kích thước mà khâu khép kín yêu cầu quá cao hoặc số khâu thành phần nhiều làm cho dung sai kích thước các khâu thành phần cũng yêu cầu quá nhỏ,

do đó khó hoặc không thể chế tạo được thì có thể dùng phương pháp này

Bản chất của phương pháp sửa chữa khi lắp: dung sai của các khâu thành phần

do người thiết kế quyết định dựa vào điều kiện gia công cụ thể sao cho với dung sai ấy, người ta có thể chế tạo hợp lý Lúc đã mở rộng dung sai của các khâu thành phần như vậy cho dễ chế tạo thì yêu cầu khâu khép kín sẽ không đáp ứng được Muốn cho khâu khép kín có kích thước nằm trong miền dung sai yêu cầu của nó thì phải tiến hành sửa chữa bằng cách cạo dũa lấy đi một lớp kim loại trên bề mặt của một khâu nào đó trong chuỗi gọi là khâu bồi thường Ví dụ: máy tiện có yêu cầu cao về sai lệch độ đồng tâm giữa tâm trục chính của máy và tâm ụ động e = 0,01 mm (hình 5.6)

Chuỗi kích thước tạo thành khâu khép kín (e) có rất nhiều khâu thành phần, mà

e lại đòi họi cao (dung sai lệch nhỏ), cho nên không dùng các phương pháp nêu trên để xác định dung sai của các khâu thành phần (bởi vì sẽ rất nhỏ), mà mở rộng dung sai của chúng đến mức độ có thể chế tạo hợp lý Khi lắp máy, ta kiểm tra sai lệch

Trang 10

đồng tâm e và cạo sửa mặt trên đế ụ động cho tới lúc sai lệch độ đồng tâm e (theo mặt phẳng thẳng đứng) nằm trong giới hạn yêu cầu Chiều dày của đế ụ động là khâu bồi thường của chuỗi kích thước Cần chú ý khi cho dung sai kích thước các khâu thành phần, phải bố trí phạm vi dung sai so với kích thước danh nghĩa sao cho khi lắp máy, tâm ụ động bao giờ cũng cao hơn tâm trục chính máy

Ơû trên, ta đã nêu phạm vi ứng dụng của phương pháp này Về nguyên tắc, nó có thể đạt độ chính xác của khâu khép kín, cao bao nhiêu tùy ý Nhưng nó cũng có những hạn chế sau:

- Gây khó khăn cho quá trình lắp máy vì phải cạo sữa, đòi hỏi công nhân có bậc thợ cao vì công việc sửa lắp khó

- Khó định mức cho công việc cạo sửa

Tuy nhiên, nhìn chung thì phương pháp này đem lại hiệu quả kinh tế tốt, bởi vì những khó khăn mà nó gây ra trong quá trình lắp ráp vẫn còn ít hơn những lợi ích mà nó đem lại trong quá trình gia công các chi tiết

5.2.3.3 Phương pháp điều chỉnh khi lắp:

Bản chất của phương pháp này giống hệt phương pháp sửa chữa khi lắp, chỉ khác là ở đây để cho kích thước của khâu khép kín đạt yêu cầu, người ta thay đổi kích thước khâu bồi thường bằng cách điều chỉnh một bộ phận máy nào đó mà không phải bằng cách cạo sửa Ví dụ: ngoài yêu cầu về độ đồng tâm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình 5.6) còn yêu cầu đồng tâm trong mặt phẳng nằm ngang(mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ) Để đạt yêu cầu đồng tâm trong mặt phẳng nằm ngang, ta dùng vít điều chỉnh (hình 5.6) để xác định ụ độngtheo phương ngang dựa theo sống trượt trên mặt đế Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp trên vì điều chỉnh dể dàng và nhanh chóng hơn sửa chữa bằng cạo dũa

5.2.3.4 Phương pháp chọn lắp:

Bản chất của phương pháp này là để đạt được yêu cầu của khâu khép kín, ta chọn các khâu thành phần có kích thước thích hợp lắp với nhau, còn lúc gia công thì dung sai các khâu thành phần được mở rộng cho dể chế tạo

Ví dụ: một lắp ghép trụ trơn trong hệ thống lỗ có kích thước danh nghĩa là 20mm với đặc tính lắp ghép yêu cầu là:

Smax = 0,020 mm

Smin = 0,010 mm

Ơû ví dụ này, ta phải giải chuỗi kích thước gồm hai khâu thành phần là: kích thước lỗ, D (khâu tăng), kích thước trục, d ( khâu giảm) và khâu khép kín có độ hở lắp ghép, S

Theo yêu cầu đã cho thì dung sai khâu khép kín :

TS= Smax – Smin = 0,020 – 0,010 = 0,010 mm

Ngày đăng: 10/05/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

O Chuỗi 1, hình 5.2a với A   = A 3  ta có : A   = A 3  = A 1 -A 2 - Chương 5 chuỗi kích thước + chương 6 ghi kích thước cho các bản vẽ chi tiết máy
hu ỗi 1, hình 5.2a với A  = A 3 ta có : A  = A 3 = A 1 -A 2 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w