1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx

28 537 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăn Nuôi Gia Cầm Part 2
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 719,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở gia cầm cái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển trừ bồ câu, nguyên nhân của sự mất đi của buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải chưa được xác định và giải thích tho

Trang 1

29

rắn tạo thành Nó có thể xem như hạ vị của dạ dày loài có vú và có chức năng đặc biệt

Lớp trong niêm mạc dạ dày cơ có nhiều tuyến nhỏ Chúng tiết

ra chất keo dính phủ lên lớp biểu bì niêm mạc của dạ dày cơ một lớp màng sừng dai cứng gọi là mô sừng (cutin), có tác dụng bảo vệ niêm mạc thành dạ dày khỏi bị tổn thương khi nghiền nát thức ăn cứng như thóc, sạn sỏi Màng sừng này luôn luôn bị bong ra do cọ xát khi hoạt động và cũng luôn được bổ sung do sản phẩm của tuyến tiết ra

Chức năng chủ yếu của dạ dày cơ là nghiền nát thức ăn ngũ cốc Trong dạ dày cơ thường có một số lương nhất định các hạt cát, sạn, sỏi nhỏ Những hạt này giúp cho việc nghiền nát thức ăn ngũ cốc dễ dàng khi dạ dày cơ co bóp

Sự co bóp của dạ dày cơ diễn ra có chu kỳ, bình quân cứ 20 -

30 giây co bóp một lần Khi đói nhịp co bóp chậm, khi no co bóp tăng lên Áp lực xoang dạ dày cơ khi co bóp tăng lên rất cao, đạt tới

140 mmHg ở gà, 100 mmHg ở vịt, 265 mmHg ở ngỗng, tạo thuận lợi cho việc nghiền nát thức ăn cứng

Dạ dày cơ không có tuyến dịch vị, sự tiêu hoá hoá học ở đây

do tác dụng của dịch vị từ dạ dày tuyến xuống Dưới tác dụng của axit HCl trong dạ dày cơ, các tế bào thực vật bị phá huỷ, protein phồng và xốp lên Dưới tác dụng của men pepxin, protein phân giải thành pepton Trong dạ dày cơ còn có quá trình phân giải hydratcacbon dưới ảnh hưởng của vi khuẩn có trong thức ăn

2.2.4.2.5 Tiêu hoá ở ruột

Ruột non của gia cầm đầu trên giáp với dạ dày cơ, đầu dưới giáp với manh tràng Ruột già của gia cầm không phát triển, nó do trực tràng thô ngắn và 2 manh tràng đổ vào đoạn đầu trực tràng tạo thành

Thành ruột cũng có lớp nhung mao nhăn nheo Các tuyến tiêu hoá phân bố suốt dọc thành niêm mạc ruột Riêng gà và gà tây không

Trang 2

= 7,2-7,5 Trong dịch tuỵ có nhiều men tripxin, erepxin, amylaza, mantaza, lipaza

Thông qua kích thích cơ học vào màng nhầy, tuyến ruột tiết

ra dịch ruột Dịch ruột có tỉ trọng 1,076, phản ứng kiềm pH = 7,42, màu đục Trong dịch ruột có chứa men enterpkinaza, erepxin, amylaza, mantaza

Tiêu hoá ở ruột già cũng có hai quá trình lên men và thối rữa Lên men xảy ra mạnh ở manh tràng, thối rữa ở trực tràng Manh tràng gia cầm khá phát triển nên quá trình lên men tương đối mạnh, nhất là những gia cầm ăn nhiều thức ăn thực vật thô sơ Ruột của gia cầm nói chung tương đối ngắn, thức ăn lưu lại không quá một ngày đêm

Đầu cuối của trực tràng đổ vào một xoang chung gọi là xoang tiết niệu - sinh dục Nó do bốn bộ phận thông với nhau tạo thành Trực tràng thông với bộ phận lớn nhất gọi là bộ phận đường phân (A); tiếp theo về sau gọi là ngăn bài tiết chung (B), ống dẫn tinh (hoặc ống dẫn trứng) và ống dẫn nước tiểu đều đổ chung vào đây; tiếp theo là hậu môn (C); và bộ phận thứ tư là túi phabuli (D)

Trang 3

31

Khi thức ăn chuyển xuống đoạn cuối ruột già, nước được hấp thu mạnh, phần bã còn lại ở trạng thái đặc, khi đi vào xoang tiết niệu sinh dục nó hỗn hợp với nước tiểu trở nên sền sệt Phân gia cầm thải

ra ngoài nổi trên mặt một màu trắng hạt bã đó là các thể urat (muối kết tinh của axit uric) Cấu tạo xoang tiết niệu-sinh dục của gia cầm (hình 2.5)

ấp thu

Sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở gia cầm cơ bản giống loài

có vú, chủ yếu ở đoạn ruột non nhờ các nhung mao tăng diện tích hấp thu

Manh tràng ruột già có thể hấp thu nước, muối khoáng, các chất chứa nitơ, các sản phẩm lên men xelluloz (các axit béo bay hơi) Xoang tiết niệu sinh dục hấp thu nước

Quá trình hấp thu ở ruột diễn ra chậm, nhưng do diện tích bề mặt lớn cho nên vẫn đảm bảo các chất dinh dưỡng cho cơ thể Diện tích màng nhầy (tính theo cm2) của toàn bộ ruột của gà là 1600-2400, của vịt là 1200-1800, của ngỗng là 5500-6000, của gà

Hình 2.5:Xoang tiết

niệu sinh dục

A Đường phân

B Ngăn bài tiết chung

C Hậu môn nguyên thuỷ

D Túi phabuli

Trang 4

Máu là tổ chức lỏng, là môi trường bên trong của cơ thể (nội môi) tạo môi trường sống cho tế bào cũng như cung cấp dinh dưỡng

và ôxy cho tế bào, mô và toàn cơ thể Máu gia cầm chiếm 8,5-9% khối lượng cơ thể, có pH là 7,42-7,48 Trong máu có hồng cầu Hồng cầu gia cầm khác với hồng cầu gia súc là chúng có dạng ô van dài, có nhân Thời gian sống của hồng cầu là 90-120 ngày Phần lớn nitơ và axít amin trong tế bào nằm trong nhân của nó Số lượng hồng cầu phụ thuộc tuổi, giống, trạng thái khi nghiên cứu máu Trong 1

mm3 máu có chứa 3,3-3,6 triệu hồng cầu (ở gà mái là 2,5-3,0 triệu, trên 3 triệu ở gà trống) Bạch cầu chia 2 nhóm là nhóm có bắt màu

và nhóm không bắt màu Trong 1 mm3 máu có chứa 20-34 triệu bạch cầu Số lượng phụ thuộc giống, tuổi, cá thể

Trong huyết tương máu của gia cầm không có kháng thể mà kháng thể chỉ có trong bạch cầu Trong bạch cầu đã xác định có 63 loại kháng thể khác nhau Kháng thể được di truyền và không thay đổi trong suốt quá trình sống của gia cầm Do vậy, nhóm kháng thể ở mỗi loại gia cầm là đặc trưng cho cá thể và có thể sử dụng trong công tác chọn giống

2.2.6.Hệ bài tiết và sinh dục gia cầm trống

Hệ bài tiết gồm 2 quả thận dính sát cột sống và 2 ống dẫn nước tiểu đỗ ra lỗ huyệt, gia cầm không có bọng đái (hình 2.5)

Trang 5

33

Thận, ngoài chức năng bài tiết nước tiểu còn có tác dụng quan trọng trong sự cân bằng muối-nước và áp lực thẩm thấu của mô bào Tuỳ thuộc vào độ pH của máu mà thận phân tiết nhiều hơn hay ít hơn các yếu tố kiềm hoặc axít giữ cho máu có phản ứng cần thiết Mỗi ngày gà nhận 240-250 cm3

nước và thải ra 120-130 cm3 nước tiểu Nếu gà thiếu nước một vài giờ thì sẽ phát sinh stress làm giảm sức đẻ, sinh trưởng và khối lượng sống giảm, đồng thời nảy sinh một

số hậu quả nghiêm trọng khác

Hình 2.5: Hệ bài tiết và sinh dục gia cầm trống

V.C khí quản; T tinh hoàn; V.il phế quản; K thận; D.d ống dẫn tinh; Ur ống dẫn nước tiểu; Cl lỗ huyệt

Cơ quan sinh dục gia cầm trống bao gồm 2 tinh hoàn nằm sát cột sống, trước thận một ít, 2 ống dẫn tinh, tuyến sinh dục phụ và gai

Trang 6

34

giao cấu Tinh hoàn có dạng hình trứng hoặc hạt đậu, bình thường tinh hoàn bên trái có kích thước lớn hơn tinh hoàn bên phải Tinh hoàn nằm phía dưới và trước thận Trong mùa sinh sản tinh hoàn có thể tăng kích thước lên 200-300 lần Từ mỗi tinh hoàn nối ra ống dẫn tinh và đổ vào hậu môn với lỗ mở hoặc thông qua gai giao cấu Gà con 1 ngày tuổi có thể phân biệt đực cái thông qua xem gai giao cấu, sau thời gian đó không thể phân biệt được Ở ngỗng, vịt gai giao cấu phát triển hơn ở gà

Trong tinh hoàn hình thành tế bào sinh dục đực - tinh trùng

Sự sản sinh tinh trùng cũng giống như ở các loài gia súc khác

2.2.7 Hệ sinh dục cái và quá trình hình thành trứng ở gia cầm

Quá trình sinh sản ở gia cầm mái khác nhau rất cơ bản so với

ở gia súc Sinh sản ở gia cầm thông qua việc đẻ trứng Trứng được thụ tinh bên trong đường sinh dục cái Phôi phát triển ngoài cơ thể

mẹ và đòi hỏi những điều kiện nhất định

Giai đoạn đầu của quá trình phát triển phôi, cơ quan sinh dục

ở gia cầm không có sự phân biệt đực cái Sự phân hoá giới tính chỉ xảy ra từ tuần thứ hai của quá trình phát triển phôi Ở gia cầm cái chỉ

có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển (trừ bồ câu), nguyên nhân của sự mất đi của buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải chưa được xác định và giải thích thoả đáng

Buồng trứng bên trái phân bố một vùng trong xoang bụng (trước thận trái) Kích thước của buồng trứng thay đổi rất lớn phụ thuộc vào loài gia cầm, tuổi, thời gian đẻ Gà một ngày tuổi có kích thước buồng trứng 1-3 mm, khối lượng 0,03g Khi thành thục sinh dục buồng trứng có chiều dài 10-15mm, rộng 10mm, dày 3-4mm và

có khối lượng là 0,3-0,5g Lúc gà 18-20 tuần tuổi buồng trứng nặng 20g, lúc gà đẻ trứng cao nhất buồng trứng nặng 40-60g Sự tăng khối lượng của buồng trứng được xác định là do sự phát triển của 3-4 noãn bào Mỗi noãn bào đạt đến đường kính chừng 40mm

Trang 7

35

Buồng trứng được tạo thành từ 2 lớp: lớp vỏ và lớp trung tâm Khi chưa thành thục (gia cầm chưa thành thục về tính) lớp vỏ của buồng trứng được phủ các tế bào hình trụ (biểu mô hình trụ) Dưới

đó là lớp tổ chức liên kết, trong đó phân bố các noãn bào Dưới kính hiển vi quan sát thấy có tới 12.000 noãn bào Phần trung tâm là các

tổ chức liên kết có chứa thần kinh, mạch quản, cơ trơn

Hình 2.6: Cơ quan sinh dục gia cầm mái

1 cuống buồng trứng; 2 tế bào trứng nhỏ; 3 tế bào trứng chín ; 4 lòng loa kèn; 5 cổ loa kèn; 6 phần phân tiết lòng trắng; 7 phần eo có chứa trứng; 8 tử cung; 9 âm đạo; 10 phần còn lại của ống dẫn trứng bên trái;

Trang 8

36

Khi gia cầm thành thục về tính, buồng trứng bao gồm nhiều tế bào trứng Số tế bào trứng có trong buồng trứng gà mái (theo Jull,1967) là 3.600, tuy vậy gà mái đẻ trứng tốt nhất cho đến nay là 1.500 quả

Như vậy còn một khoảng cách lớn giữa tiềm năng năng suất trứng và năng suất thực tế Điều đó cho phép đi sâu tìm hiểu các biện pháp để nâng cao sức sản xuất trứng ở gà Tại buồng trứng mỗi

tế bào trứng được bọc trong một túi nhỏ đính vào cuống buồng trứng Trên bề mặt noãn bào có nhiều mạch máu để nuôi tế bào trứng Thời gian từ khi hình thành trứng cho đến khi trứng chín và rụng khoảng 7-10 ngày

Ống dẫn trúng ở gia cầm được chia thành 5 phần với độ dài ngắn khác nhau và có chức năng không giống nhau (hình 2.6)

+ Loa kèn: Loa kèn là phần đầu của ống dẫn trứng với chức

năng hứng trứng Trứng được thụ tinh ở phần loa kèn Niêm mạc ở phần loa kèn tiết ra chất tiết có tác dụng nuôi dưỡng tinh trùng Tinh trùng có thể sống tại phần loa kèn được 1-30 ngày Nhưng hoạt lực thụ tinh tốt nhất từ 1-7 ngày Trứng rơi vào phần loa kèn và lưu lại tại đây 5-25 phút Sau đó nhờ nhu động của ống dẫn trứng mà trứng được di chuyển tiếp tục xuống các phần sau của ống dẫn trứng

+ Phần phân tiết lòng trắng trứng: Là phần tiếp theo ngay loa

kèn của ống dẫn trứng có chiều dài bằng 80% chiều dài toàn bộ ống dẫn trứng Chức năng là sản sinh ra lòng trắng trứng Chừng 40-50% lòng trắng trứng được hình thành từ đoạn này, phần lòng trắng còn lại sẽ tiếp tục được hình thành ở phần sau của ống dẫn trứng Trứng dừng lại ở phần phân tiết lòng trắng trứng không quá 3 giờ

+ Phần eo của ống dẫn trứng: Tiếp theo phần phân tiết lòng

trắng, phần eo có chức năng hình thành màng vỏ trứng và một phần lòng trắng trứng Qua khỏi phần eo hình dạng của trứng được hình thành Trứng dừng lại ở phần eo khoảng 75 phút

Trang 9

37

+ Tử cung: Là phần phình to tiếp theo phần eo, có chiều dài

băng 10% chiều dài ống dẫn trứng Tại tử cung phần lòng trắng tiếp tục được sinh ra và thấm qua màng vỏ trứng vào trứng Ngay khi trứng vào đến phần eo thì đầu trước của nó hình thành vỏ lụa (màng dưới vỏ trứng), sau đó vỏ cứng được hình thành dần dần (vỏ đá vôi) Thời gian trứng lưu lại ở tử cung là 16-20 giờ Tại tử cung màu sắc của vỏ trứng cũng được hình thành

+ Âm đạo: Là phần tận cùng của ống dẫn trứng, có chức năng

sinh ra lớp màng mỡ bao bọc vỏ trứng Lớp màng mỡ này giúp cho gia cầm dễ đẻ, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong trứng, hạn chế sự bốc hơi nước của trứng Lớp màng mỡ tạo nên độ bóng giúp ta phân biệt được trứng cũ và trứng mới

Như trên đã trình bày, trứng được tổng hợp một phần ở buồng trứng một phần ở ống dẫn trứng Sự hình thành trứng là một quá trình phức tạp có sự tham gia của hormone Tuy lòng đỏ trứng được hình thành ở buồng trứng, nhưng hàm lượng protein của nó lại được tổng hợp ở các phần khác nhau của cơ thể mà chủ yếu ở gan và thận

Mỡ của trứng được tổng hợp nên có nguồn gốc trực tiếp từ lipit của khẩu phần và một phần lớn hơn lại từ giải phóng mỡ ở các kho dự trữ mỡ trong cơ thể Protein và mỡ được chuyển qua máu đến buồng trứng tham gia hình thành trứng

Mất vài ngày để lòng đỏ hình thành ở buồng trứng, phần còn lại được hình thành trong ống dẫn trứng Lòng đỏ trứng (tế bào sinh dục cái) được phóng thích từ buồng trứng và tiếp tục hoàn thiện trong ống dẫn trứng Sự thụ tinh của trứng phụ thuộc vào sự hợp nhất của tinh trùng và đĩa phôi hoặc nhân của trứng Quá trình này diễn ra trong phần đầu của ống dẫn trứng trước khi các phần khác của trứng được bổ sung Sự thụ tinh diễn ra là kết quả của sự gặp gỡ giữa trứng và tinh trùng, còn sự hình thành trứng không phụ thuộc trứng có được thụ tinh hay không Trứng mất 5 phút ở phần loa kèn,

3 giờ ở phần phân tiết lòng trắng, 1 giờ 15 phút ở phần eo để hình

Trang 10

38

thành màng vỏ trứng Nếu phần eo thắt không bình thường thì có thể dẫn đến thay đổi hình dạng trứng Sự hình thành albumin ở tử cung hoặc tuyến vỏ mất 12-20 giờ Vỏ được hình thành chậm ở nửa đầu của giai đoạn trứng trong tử cung và nhanh chóng hơn ở nửa còn lại Chất hoá học sử dụng để hình thành vỏ trứng chủ yếu là canxi và photpho có nguồn gốc một phần từ khẩu phần và một phần giải phóng ra từ xương Kho dự trữ chất khoáng này trong xương bắt đầu được giải phóng ra trước khi gia cầm vào đẻ trứng 2 tuần Các chất hình thành vỏ trứng được chuyển vào máu đến tử cung, không có phần nào của vỏ được hình thành ở âm đạo và thời gian trứng lưu lại

19 rất ngắn 23.5

1.4 12.8 5.0 80.8 100.0

Bảng 2 3: Chiều dài các phần của ống dẫn trứng ở vịt và gà

(theo David Farrell và Paul Stapleton, 1986 )

24,3cm 54% 32,0cm 42%

18,4%

Trang 11

Bảng 2 4: Thời gian hình thành trứng ở vịt và gà (giờ)

(theo David Farrell và Paul Stapleton, 1986 )

Thời gian trứng di chuyển từ loa kèn đến khi ra ngoài khoảng

24 giờ Được sự điều chỉnh, kiểm tra của hormon, một tế bào trứng không được phóng thích khỏi buồng trứng trước khi quả trứng trước được đẻ ra nửa giờ Như vậy một giai đoạn khoảng 24,5 giờ là chu

kỳ bình thường của 2 quả trứng được sinh ra từ cùng một gia cầm mái Ở gà, quả trứng thứ 2 được đẻ ra chậm hơn một chút trong ngày hôm sau so với quả trứng đầu và sau một khoảng thời gian đẻ (chu

kỳ đẻ) có 1 hoặc hơn 1 ngày gia cầm mái nghỉ đẻ Các hoạt động của hormon là khá đồng bộ để các quả trứng bình thường được hình thành và chỉ có một quả trứng trong ống dẫn trứng trong cùng một thời gian Gà đẻ trứng trong khoảng thời gian từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều, trong khi đó nhịp độ ngày đêm là 12 giờ (ở vùng nhiệt đới)

Gà nhà đẻ trứng theo chu kỳ từ 1-5 quả, giữa khoảng đó có nghỉ đẻ

Trang 12

40

Chu kỳ dài hơn, thời gian nghỉ ngắn hơn gia cầm sẽ cho trứng nhiều hơn Màu sắc vỏ trứng, chất lượng ngoài của trứng thay đổi không đáng tin cậy ở những gà đẻ trứng liên tục

Đôi khi ống dẫn trứng bị kích thích bởi các tác nhân bên ngoài tác động đến việc tổng hợp lòng trắng trứng Điều đó cũng ảnh hưởng đến việc hình thành lòng đỏ trứng, kích thích buồng trứng phóng thích ra một vài tế bào trứng cùng một lúc Đó chính là nguyên nhân để gia cầm mái đẻ ra một quả trứng có 2 lòng đỏ, 2 quả trứng trong 1 ngày ở một số trường hợp hoặc các quả trứng không bình thường khác

2.2.8.Vai trò của hormon trong hoạt động sinh sản ở gia cầm

Hormon không chỉ điều hoà hoạt động sống mà còn gắn liền với quá trình hình thành trứng, hoạt động sinh sản và các đặc điểm giống, giới tính ở gia cầm Các hormon được sản sinh từ tuyến yên

có tên chung là Gonadotrophic Hormone (GH); các hormon sinh duc khác gồm Androgen, Oestrogen, Progesteron

Vai trò của hormon là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sức sản xuất của gia cầm Các hormon chính và hoạt động của nó ở gia cầm được tóm tắt trong bảng 2.3

Chuỗi các hoạt động của hormon được trình bày trên hình 2.7 và hình 2.8 Cũng như ở gia cầm mái, sự phát triển và hoạt động sinh sản ở gia cầm trống phụ thuộc vào hoạt động của hormon Chuỗi hoạt động của hormon ở gia cầm trống khởi đầu bằng ánh sáng (hình 2.7) LH kích thích sản sinh ra androgen từ các tế bào kẽ leydig nằm giữa các ống sinh tinh trong dịch hoàn, quy định tỷ lệ giữa kích thước dịch hoàn với kích thước mào Ở chim rất nhạy cảm với hàm lượng androgen, nó ảnh hưởng ngay đến tính ngon miệng

và khả năng nhận thức ăn của gia cầm Các hoạt động của ống sinh tinh được kích thích bởi Polyculo Stymulin Hormon (FSH), đồng

Trang 13

FSH Kích thích sinh trưởng của tế bào trứng

LH Nguyên nhân của sự thải trứng Prolactin Chi phối tính ấp bóng, tiết sữa diều Thuỳ sau Tuyến

yên

Oxytoxin Điều hoà quá trình đẻ Vosopressin Co thắt mạch máu Tinh hoàn Adrogen Điều hoà sự phát triển cơ quan sinh

dục đực, hoạt động sinh dục

Buồng trứng

Oestrogen Điều hoà sự phát triển buồng trứng,

ống dẫn trứng, hoạt động sinh dục Progesteron Cùng với Oestrogen điều hoà quá trình

Trang 14

Thuỳ trước Thuỳ sau

Gonadotrophin Somatrophin Thyrotrophin

Hình 2.7: Sơ đồ vai trò của hormon, khởi đầu bằng ánh sáng

trong hoạt động sinh dục của gia cầm trống

Đặc điểm theo giới tính

Ngày đăng: 25/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5:Xoang tiết - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 2.5 Xoang tiết (Trang 3)
Hình 2.5: Hệ bài tiết và sinh dục gia cầm trống - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 2.5 Hệ bài tiết và sinh dục gia cầm trống (Trang 5)
Hình 2.6: Cơ quan sinh dục gia cầm mái - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 2.6 Cơ quan sinh dục gia cầm mái (Trang 7)
Bảng 2.2:Thời gian trứng lưu lại trong các phần của ống dẫn - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Bảng 2.2 Thời gian trứng lưu lại trong các phần của ống dẫn (Trang 10)
Bảng 2. 3: Chiều dài các phần của ống dẫn trứng ở vịt và gà - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Bảng 2. 3: Chiều dài các phần của ống dẫn trứng ở vịt và gà (Trang 10)
Bảng 2.5. Hoạt động của Hormon trong sinh sản ở gia cầm  Tuyến nội tiết  Hormon  Chức năng cơ bản tương ứng - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Bảng 2.5. Hoạt động của Hormon trong sinh sản ở gia cầm Tuyến nội tiết Hormon Chức năng cơ bản tương ứng (Trang 13)
Hình 2.7: Sơ đồ vai trò của hormon, khởi đầu bằng ánh sáng - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 2.7 Sơ đồ vai trò của hormon, khởi đầu bằng ánh sáng (Trang 14)
Hình 2.8:Sơ đồ vai trò của Hormon trong hoạt động sinh dục của gia - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 2.8 Sơ đồ vai trò của Hormon trong hoạt động sinh dục của gia (Trang 15)
Hình 2.9: Sự thay lông ở gà - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 2.9 Sự thay lông ở gà (Trang 17)
Bảng 3.1. Tóm tắt đặc điểm của các nhóm gà rừng  Tên  Nơi phân bố  Một số đặc điểm - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Bảng 3.1. Tóm tắt đặc điểm của các nhóm gà rừng Tên Nơi phân bố Một số đặc điểm (Trang 21)
Hình 3.1: Di truyền màu sắc lông ở gà - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 3.1 Di truyền màu sắc lông ở gà (Trang 25)
Hình 3.2: Hình dạng mào ở gà - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 3.2 Hình dạng mào ở gà (Trang 26)
Hình 3.3: Di truyền hình dạng mào ở gà - Chăn nuôi gia cầm part 2 pptx
Hình 3.3 Di truyền hình dạng mào ở gà (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN