BỆNH NẤM VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM Bệnh do nấm ký sinh thường gặp ở người lao động trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt, người tuổi cao, suy giảm miễn dịch v.v..... THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH
Trang 1
BỆNH NẤM VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ
Trang 2BỆNH NẤM VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ
BỆNH NẤM
Bệnh do nấm ký sinh thường gặp ở người lao động trong điều kiện khí hậu
khắc nghiệt, người tuổi cao, suy giảm miễn dịch v.v
Móng, da và niêm mạc: Phổ biến gặp
Nội cơ thể: nấm phổi, nấm máu, nấm màng tim v.v
Các loại nấm ký sinh gây bệnh:
1 Nấm biểu bì: Ký sinh da, niêm mạc, đường tiêu hóa:
Epidermophyton, Microsporum, Trichophyton, Tinea sp
2 Nấm men hoại sinh:
Trang 3Aspergillus, Blastomyces (dermatitidis), Candida (albicans), Coccidioids
(imitis), Paracoccidioids (braseliensis), Cryptococcus (neoformans) v.v…
Ký sinh: Da, niêm mạc và nội cơ thể
THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM
Phân loại theo đích tác dụng và cấu trúc (bảng 20.1)
1- Trực tiếp trên da, niêm mạc(ruột, miệng, âm đạo ):
- Iod và hợp chất gắn iod: Iod, clioquinol, haloprogin, providon-iod:
- Acid carboxylic, muối kim loại của các acid béo:
CH3
CO CO
CO O O H
H2C
H2C CH3
CH3O
Trang 4Triacetin Tolnaflat
- Kháng sinh chống nấm: Nystatin, natamycin
- Hợp chất dị vòng: Moconazol, clotromazol, ketoconazol
2- Điều trị qua toàn thân (tiêm, uống): Nấm máu, phổi, màng tim , da :
Fluconazol, terbinafin, flucytosin, amphotericin B, griseofulvin
3- Thuốc bảo quản chống nấm:
Các paraben (methyl-, butyl-, propylparaben), acid benzoic
Cơ chế tác dụng của các thuốc chống nấm:
1 Ức chế enzym squalen epoxidase (SE) sinh tổng hợp các sterol (ergosterol)
cấu tạo màng tế bào nấm, kìm hãm phát triển của nấm
Đa số thuốc tác dụng theo cơ chế này,
2 Tác động ức chế tổng hợp acid nhân tế bào: ví dụ flucytosin
Bảng 2-Chống nấm/dh
3 Tácdụng theo cơ chế hỗn hợp: Iod, formol v.v
Trang 5Bảng 20.1 Tóm tắt một số thuốc chống nấm và cách dùng
Tên thuốc Chỉ định Dạng bào chế
1 Haloprogin - Trị nấm biểu bì và Candida - Kem, dung dịch 1%
4 Triacetin - Trị nấm biểu bì (làm pH) - Mỡ, d.d 15-25%
5 Zn-Undecylenat - Trị nấm tóc, nấm bàn chân - Kem, bột 5-10%
* Dẫn chất imidazol
7 Ketoconazol - Trị nấm Candida albicans
Uống, bôi ngoài
- Viên 200 mg
- Kem 2%
8 Butoconazol - Trị nấm da và hốc tự nhiên - Kem, thuốc đạn 2%
Trang 69 Sulconazol - Dùng ngoài điều trị nấm - Kem, bột 1%
11 Clotrimazol - Trị nấm da và hốc tự nhiên - Đạn 100 mg; Kem
Trang 7- Dùng ngoài chống nấm da
* Các Allylamin
19 Griseofulvin - Dùng trong (uống) trị nấm
da; tác dụng trên nấm men
- Viên bọc 250 mg
- Hỗn dịch uống
20 Nystatin - Trị Candida ruột
- Candida móng, da, âm đạo
- Viên 500.000 UI
- Kem, bột: 100.000 UI
21 Natamycin - Nấm da, mắt, âm đạo - Hỗn dịch tra mắt, bôi
ngoài 5%
Trang 8Bột kết tinh màu trắng; vị hơi ngọt nóng; biến màu ở không khí
Khó tan / nước; dễ tan trong ethanol
Hóa tính: Tính acid; dễ bị oxy hóa (do –OH phenol)
Định tính: Với FeCl3 5%: Màu tím (-OH phenol);
Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn
Định lượng: Acid-base (nhóm –COOH)
COOH OH
Trang 9Tác dụng: Sát khuẩn nhẹ, tiêu sừng, diệt nấm
Khả năng tiêu sừng thuận lợi điều trị nấm da
Chỉ định:
II Nấm chân, nấm đầu, lang ben, vẩy nến, hắc lào, bã nhờn
Phối hợp với thuốc diệt nấm khác: ZnO, aspirin, acid benzoic
Bôi vào vết nấm trên da: Cồn 10-15%; dung dịch ASA hoặc BSI
II Trị nấm tóc: Xà phòng gội đầu 3,5%; gội 1-2 lần/ngày
Tác dụng không mong muốn:
Kích ứng da, có thể gây viêm da khi dùng kéo dài;
uống sẽ kích ứng dạ dày (không uống acid salicylic)
Bảo quản: Tránh ánh sáng và không khí ẩm
* Một số dạng bào chế từ acid salicylic:
1 DUNG DỊCH ASA
Thành phần: Aspirin 10 g
Trang 11Trị hắc lào và các nấm ký sinh trên da khác: Bôi trên vết nấm ký sinh 2-3
Tên KH: Ether 3-Iodopro-2-ynyl 2,4,5-triclophenyl
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc vàng nhạt
Tan ít trong nước; tan trong ethanol và một số dung môi hữu cơ
Tác dụng:
Diệt nhiều loại nấm: Candida, Epidermophyton, Malassezia, Microsporon
và Trichophyton Đặc biệt với Candida hiệu lực ngang với nystatin
C
Cl Cl
Cl
I C
CH2O
Trang 12Bôi trên da thuốc ít thấm vào sâu tổ chức, độc tính thấp
Chỉ định:
Trị nấm bàn chân, nấm móng, nấm kẽ do các chủng nấm biểu bì nhạy cảm
với haloprogin (đạt hiệu qủa tới 80%):
Kem 1%: Trẻ em, người lớn bôi trên vết nấm 2 lần/ngày
Tác dụng không mong muốn:
Bôi trên da có thể gây kích ứng lúc đầu, gây mẩn ngứa hoặc mụn nước;
theo dõi và ngừng thuốc nếu các triệu chứng này phát triển
Bảo quản: Tránh ánh sáng, không khí
N CH2
CH2
CH O
Cl Cl
Cl
1 2 3
Trang 13Tên KH: 1-[2,4-Dicloro--(2,4-diclorobenzyloxy)phenethyl] imidazol
T/c: Bột kết tinh màu trắng, không mùi Biến màu chậm/ánh sáng
Khó tan/ nước, ether, alcol và cloroform
Bảng 5-Chống nấm/dh Miconazol-tiếp
Định tính: Phổ IR hoặc sắc ký, so với chuẩn
Định lượng: Acid-base/acid acetic khan; HclO4 0,1 M; đo điện thế
Tác dụng: Diệt nhiều chủng nấm biểu bì và nấm men
Dịch truyền (trong PEG và acid lactic) trị nấm toàn thân
Hoạt tính trung bình với VK gram (+)
Cơ chế tác dụng: ức chế sinh tổng hợp ergosterol màng tế bào nấm
- Bôi, đặt: Thuốc ít thấm qua da và màng nhày
- Uống, hấp thu < 50%; t1/2 24 h
Chỉ định:
Trang 14- Nhiễm nấm da, màng nhày: Thuốc bột, kem 2%; bôi 2 lần/ngày
- Nấm ruột, họng: NL, uống gel 24 mg/ml: 5-10 ml/lần 4 lần/24 h
TE > 2 tuổi, uống 2,5-5 ml/lần 2 lần/24 h
- Candida albicans âm đạo : Đặt 1 viên thuốc đạn 100 mg /24 h; hoặc
5 g kem 2%/lần/24 h; đợt 10-14 ngày
Tác dụng KMM:
Bôi da, đặt âm đạo: Cảm giác nóng (thuốc đang diệt nấm)
Uống: Cồn cào, buồn nôn; tiêu chảy
Tăng nhịp tim nếu truyền nhanh;
tăng lipid/máu, giảm Na+, giảm tiểu cầu, thiếu máu
CCĐ: Mang thai và thời kỳ cho con bú; thiếu máu; suy gan
Thận trọng: Miconazol làm hỏng dụng cụ tránh thai
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Trang 15Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi Biến màu/ ánh sáng
Không tan/ nước; tan nhẹ trong ethanol và methanol
Trang 16Định lượng: Acid-base/acid acetic khan; HclO4 0,1 M; đo thế
Tác dụng: Thuốc phong bế sinh tổng hợp màng tế bào nấm
Diệt đa nấm: da, móng, kẽ chân; niêm mạc,
Candida albicans (tiêu hóa, sinh dục); nấm men toàn thân
Bôi da, màng nhày: Thuốc ít ngấm sâu
Uống hấp thu tốt; t1/2 8 h Thải trừ chủ yếu qua đường mật-ruột
Chỉ định:
- Nấm đường hô hấp và phổi, đường tiêu hóa: Uống cùng thức ăn:
NL: 0,2-0,4 g/lần/24 h; tối đa 1 g/24 h TE: 50-100 mg/lần/24 h
- Nấm móng, da, màng nhày: Kem 2%; bôi 2-3 lần/ngày
- Nấm da đầu, nấm tóc: Xà phòng gội đầu 1-2 %; gội 2 lần/tuần
Do phát huy tác dụng chậm, độc hại gan: Không dùng ketoconazol trị nấm
não hoặc nấm ở người suy giảm miễn dịch
Dạng bào chế: Kem 2%; xà phòng gội đầu 1-2%; Viên 200 mg
Trang 17Tác dụng KMM: Uống gây nôn, tiêu chảy (cần uống cùng thức ăn)
Ketoconazol cản trở sinh tổng hợp hormon vỏ thượng thận
Viêm gan vàng da sau 2 tuần uống ketoconazol liên tục
Triệu chứng khác: đau đầu, mất ngủ, sốt nhẹ, sợ ánh sáng…
Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai; suy gan, mẫn cảm thuốc
Ph
Cl
Trang 18Dễ tan / ethanol, cloroform, ethyl acetat; tan vừa / nước
pH dung dịch 1%/nước: 8,0-9,0 Dễ bị phân hủy khi đun nóng
Định tính:
- 10 mg/3 ml acid sulfuric đặc: màu vàng nhạt;
Thêm 10 mg HgO + 20 mg NaNO2, trộn, để yên: vàng camvàng nâu
Bảng 7-Chống nấm/dh clotrimazol-tiếp
- Hấp thụ UV: MAX 262 và 265 nm (HCl 0,1M/methanol)
- Sắc ký hoặc phổ IR, so với chuẩn
Định lượng: Acid-base/CH3COOH khan; HClO4 0,1 M;
chỉ thị naphtholbenzein, chuyển vàng nâu xanh lục (N = M)
Phổ tác dụng: Phong bế:
Hầu hết nấm men Candida, Malaseezia furfur ;
Nấm biểu bì: Epidermophyton, Microsporum, Trichophyton, Tinea sp
Trang 19Nhạy cảm nhất định với vi khuẩn
DĐH: Bôi da, niêm mạc thuốc ít ngấm sâu
Chỉ định:
- Nhiễm nấm da, móng, hậu môn: Bôi kem 1%; 2-3 lần/24 h
- Âm đạo: Đặt thuốc đạn liều đơn 500 mg
Dạng bào chế: Kem 0,1-1% clotrimazol base; thuốc đạn 500 mg
Biệt dược Gentricreem: Cream, ống 10 g
Thành phần hoạt chất trong 1 g cream:
Betamethazone dipropionat 0,64 mg
Clotrimazole 10,0 mg (0,1 %)
Gentamicin sulfate 1,0 mg
Tác dụng: Trị nấm biểu bì, niêm mạc mới nhiễm hoặc thời gian dài
Chỉ định: Bôi vào vết nhiễm nấm 2-3 lần/ngày
Bảo quản: Tránh ánh sáng Để ở nhiệt độ 5-25o C
Trang 20Tính chất: Bột kết tinh màu trắng Không bền/ánh sáng, không khí
Tan/ ethanol, methanol; tan nhẹ/ nước
Tác dụng: Phong bế enzym sinh tổng hợp ergosterol màng tế bào nấm
Nhạy cảm nấm biểu bì Tinea Sp (móng, bàn chân) và nấm men
Skd uống 40% (chuyển hóa bước đầu ở gan); t1/2 17-36 h
Trang 21Bôi da chỉ khoảng 5% hấp thu vào sâu
Chỉ định:
Nấm móng, da, bàn chân:
Người lớn, uống 250 mg/lần/24 h; đợt 2-6 tuần; hoặc/và
Bôi kem 1%; 2-3 lần/ngày; đợt 2 tuần
Dạng bào chế: Viên 250 mg; Kem 1%
Tác dụng KMM: Kích ứng khi uống: cồn cào, buồn nôn, đau bụng…
Giảm/ mất vị giác, chán ăn, sút cân; viêm gan (dùng kéo dài)
Chống chỉ định: Suy gan; mẫn cảm với terbinafin
F
F
Trang 22Ptl : 306,27
(D/c triazol)
Tên KH: 2-(2,4-Difluorophenyl)-1,3 bis(1H-1,2,4-triazol-1-yl) propan-2-ol
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng Khó tan trong nước, ethanol
Tác dụng: Thuốc phong bế sinh tổng hợp màng tế bào nấm
Phổ rộng trên nấm biểu bì và nấm men
DĐH: SKD uống 90%; phân bố khắp dịch cơ thể, bao gồm nước bọt, sữa và
dịch nhày Thuốc thâm nhập não t1/2 30 h Thải trừ qua nước tiểu
Chỉ định: Uống hoặc truyền cùng liều dùng
Người lớn:
- Nhiễm nấm toàn thân: 400 mg; tiếp đến 200-400 mg/24 h
- Candida albicans âm đạo: Liều đơn 150 mg
- Nấm họng và màng nhày: 50-100 mg/lần/24 h; đợt 14-21 ngày
Trang 23- Phòng nhiễm nấm cho b/n suy giảm miễn dịch: 50-400 mg/24 h
Giảm liều cho b/n suy thận
Trẻ em > 4 tuần tuổi: 3-12 mg/kg/24 h Tối đa 400 mg/24 h
Dạng bào chế: Viên 50; 100 và 200 mg Thuốc tiêm dùng truyền t/m
Tác dụng KMM:
- Uống gây kích ứng đường tiêu hóa; lạc vị, đau đầu
Bảng 9-Chống nấm/dh Fluconazole-tiếp
- Viêm gan, tăng men gan khi dùng thuốc kéo dài
- Tăng mức lipid/máu; thay đổi công thức máu
Thận trọng: Suy gan, thận; rối loạn máu và cơ quan tạo máu
Thời kỳ cho con bú không dùng fluconazole
Bảo quản: Tránh ánh sáng
GRISEOFULVIN
Nguồn gốc: Từ nấm Penicillium (griseofulvum , patulum)
Trang 24Công thức:
Tên khoa học: 7-Cloro-2’,4,6-trimethoxy-6’-methyl-spiro[benzofuran-2(3H),
1’-[2] cyclohexen]-3,4’-dion
Tính chất: Bột mịn, đường kính hạt 4 m , trắng kem, không mùi
Tan rất ít / nước; tan vừa trong ethanol; tan trong dầu mỡ
Định tính:
- Hòa tan 5 mg griseofulvin/ 1 ml H2SO4 đậm đặc; thêm khoảng 5 mg kalidicromat (bột mịn), trộn đều: Màu đỏ vang
- Hấp thụ UV: MAX 291 và 325 nm
Định lượng: Quang phổ UV; đo ở 266 nm, so với chuẩn
Tác dụng: Hãm nấm biểu bì; hoạt lực thấp trên nấm men
Phải dùng kéo dài để có đủ thời gian tiếp xúc hãm nấm
O , , , ,
6
4 2 1 7
6
2 1
Trang 25Hấp thu khi uống phụ thuộc cỡ hạt:
Siêu mịn (< 4 m) hấp thu 100%; thô hơn chỉ đạt 25-70%;
Tập trung ở lớp biểu bì uống hiệu qủa hơn bôi trên da
Thải trừ qua lớp biểu bì chết ở mặt da T1/2 > 24 h
Chỉ định: Uống trị nấm da, niêm mạc, nấm kẽ chân, móng:
NL: uống 0,5-1 g/24 h; 1 lần hoặc chia 2
TE: 5-10 mg/kg/24 h Nên ăn nhẹ trước khi uống thuốc
Đợt 8 tuần (nấm tóc, da), 6-12 tháng (nấm móng chân, tay)
Dạng b/c: Viên 250 và 500 mg; Hỗn dịch uống 125 mg/5 ml
Tác dụng KMM:
Khô miệng lạc vị giác, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, mệt mỏi;
Giảm bạch cầu, tiểu cầu; protein niệu
Bảng 10-Chống nấm/dh Griseofulvin-tiếp
Trang 26Cần định kỳ kiểm tra công thức máu, chức năng gan
Chống chỉ định: Bệnh gan, rối loạn về máu và tủy xương
Bảo quản: Tránh ánh sáng
NYSTATIN
Nguồn gốc: Từ môi trường nuôi cấy Streptomyces noursei
Là kháng sinh chống nấm cấu trúc polyen macrolid
Công thức:
Tính chất:
Bột màu vàng sáng, mùi đặc trưng; biến màu/ ánh sáng
Tan rất ít/nước; tan/ ethanol; không tan trong ether, cloroform
O
O
COOH OH
OH OH
O
OH
H HO
OH NH 2
Trang 27Hấp thụ UV: MAX 291, 305 và 319 nm
Hoạt tính: 4400 UI nystatin hoạt tính/1mg (p.p vi sinh)
Định tính: Trộn 2 mg chất thử với 0,1 ml HCl đậm đặc: Màu nâu
Tác dụng: Diệt nhiều loại nấm biểu bì và nấm men;
Tuy nhiên chỉ có ý nghĩa điều trị Candida albicans
Không hấp thu ở đường tiêu hóa, da và niêm mạc
Chỉ định:
- Candida albicans ruột nguyên phát hoặc cơ hội (do dùng kháng sinh kháng
khuẩn phổ rộng):
NL, uống 1 triệu UI/lần; 4 lần/24 h TE, uống 1/2 liều người lớn
- Candida âm đạo: Thuốc đạn 100 000-200 000 UI/24 h; đợt 14 ngày
- Nấm móng, da do Candida: Kem 100.000 UI/g; bôi 2-3 lần/ngày, tới khi đạt
hiệu qủa (khoảng trên 1 tuần)
Kem phối hợp với neomycin, gramicidin trị vết thương đa nhiễm
Trang 28Dạng bào chế: Kem 1 triệu UI/10 g; Viên 500.000 UI
Tác dụng KMM: Thuốc ít độc; uống có thể kích ứng đường tiêu hóa
Nguồn gốc: Từ môi trường nuôi cấy Streptomyces natanensis
Là kháng sinh polyene macrolid (giống amphotericin B và nystatin)
Công thức:
HO
NH2HO
CH3O
O
HO HO
Trang 29Tính chất:
Bột màu trắng kem; biến màu ngoài không khí, ánh sáng Không tan trong
nước; tan nhẹ trong methanol Dạng dược dụng chứa 3 phân tử nước
Tác dụng:
Kháng sinh chống nấm; có hoạt tính kháng khuẩn nhẹ; cũng nhạy cảm với
Trichomonas vaginalis Nồng độ tác dụng tối thiểu khoảng 1-20 g/ml
Dược động học:
Hấp thu rất kém ở đường tiêu hóa; không hấp thu qua da khi dùng tại chỗ
Chỉ định, cách dùng và liều lượng:
- Candida albicans ruột: Người lớn, uống 400 mg/24 h; chia 2-3 lần, dạng
viên bao tan trong ruột
- Candida albicans miệng trẻ em: Sau bữa ăn, đặt dưới lưỡi 4 giọt hỗn
dịch 1%, có thể bôi trực tiếp vào vết loét; trẻ lớn dùng tới 10 giọt
- Nhiễm nấm đường hô hấp, phổi: Phun liều 2,5 mg/lần vào đường hô hấp;
3 lần/24h; đợt 4 tuần Giảm dần xuống 2 lần/ngày
Trang 30- Candida albicans và Trichomonas âm đạo: Đặt thuốc đạn 25 mg;
1-2 lần/ngày; đợt 20 ngày
- Candida albicans móng, da, kẽ chân: Kem 2%, bôi 2-3 lần/ngày
- Nấm mắt: Tra hỗn dịch mắt natamycin 5%
- Còn dùng điều trị dị ứng nấm giường ngủ: Phun trên gối, nệm trải
giường thuốc phun mù, 2 tuần một lần
Tác dụng KMM: Kích ứng đường tiêu hóa, chỗ bôi
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Trang 31Tính chất: Bột kết tinh màu trắng Khó tan/nước; tan/alcol
2 Propylparaben (Propyl hydroxybenzoat)
Trang 32Giữ hoạt tính trong khoảng pH rộng: 4-8;
Tăng hoạt tính theo chiều dài nhóm alkyl; độ tan/nước thì ngược lại
Nồng độ hiệu qủa chống nấm: 0,3%;
Để tăng hiệu qủa chống nấm (do bổ trợ về độ tan và hiệu lực), thường
phối hợp 2-3 paraben, ví dụ: Methylparaben (0,18%) + propylparaben (0,02%)
Chỉ định:
Bảo quản dược phẩm (Hỗn dịch uống, kem, mỡ, viên ): nồng độ 0,3%;
Bảo quản thực phẩm : Nồng độ 0,1%
ACID BENZOIC
Trang 33Công thức:
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng; thăng hoa ở nhiệt độ cao
Độ tan: Khó tan/nước; dễ tan/alcol, dung môi hữu cơ và dầu không bay hơi
Trang 34Bảng 1 Lao-phong/dh
Ch 19 THUỐC CHỐNG LAO, PHONG
A BÊNH LAO
Nguyên nhân:
- Nhiễm vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis
(Robert Koch tìm ra- 1882, còn gọi BK = Bacillus Koch)
- Hoàn cảnh sống: Nghèo, tối tăm, đề kháng kém (HIV )
Cách lây nhiễm: Qua đường hô hấp
Bệnh nhân lao ho khạc nhổ, hắt hơi Người lành hít phải
Các thể lao:
Lao phổi: chiếm 85%; là nguồn lây truyền ra cộng đồng
Ngoài phổi: lao hạch, cột sống, tiết niệu, thận, màng não
(mọi bộ phận trong cơ thể đều có thể nhiễm lao)