Đồ án chế biến chè xanh
Trang 1TOÅNG QUAN VEÀ CHEØ XANH
Trang 2I Đặc điểm hóa sinh của lá chè
Bảng 1: Thành phần các chất có trong lá chè tươi
Trang 3Thành phần % khối lượng
chất khô
Thành phần % khối lượng
chất khô
Chlorophylls và các chất màu khác 0,5-0,6 Protein 14-17
Các hợp chất bay hơi 0,01-0,02
Bảng 2: Thành phần hóa học của tôm chè tươi
Trang 4Caffeine phân bố trong các búp chè như sau (% chất khô)
Chất caffeine biến đổi rất ít trong quá trình chế biến,
nhưng liên kết với tanin tạo nên chất tanat caffeine, có vị dễ chịu và mùi thơm.
Caffein
Trang 5Tanin chè là một chất chát, hỗn hợp phức tạp của nhiều chất hữu cơ
Tác dụng:
• Đối với cây chè
• Đối với công nghệ chè
• Đối với cơ thể con người
Tanin
Trang 6• Trong chè đen hàm lượng catechins thấp hơn nhiều so với các chè khác
Tác dụng của catechins :
• Catechins được nhận thấy có tác dụng chống oxi hóa, bao gồm loại bỏ các tác nhân oxi hóa như superoxide, gốc OH, peroxide, ức chế sự oxi hóa lipid, ức chế sự oxi hóa 2'-deoxyguanosine trong DNA thành 8-
hydroxy-2' -deoxyguanosine , và ức chế sự oxi hóa các lipoprotein trọng lượng thấp
• EGCG có hoạt động chống oxi hóa mạnh nhất trong tất cả các catechins của chè xanh
• Hoạt động chống oxi hóa của catechins trong chè xanh được giải thích bởi nhiều cơ chế khác nhau Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện với EGCG
Trang 7Công thức phân tử: C22H18O11
Trọng lượng phân tử: 458,40
Tính chất vật lý và hóa học:
• ECGC là một thành phần chủ yếu của dịch chiết trà xanh (GTE) Ở dạng tinh khiết, ECGC không mùi, có màu trắng, hồng nhạt hoặc màu kem, dạng bột hay tinh thể
• Điểm nóng chảy: 2180C
• Tính tan: Tan trong nước, acetone, ethanol, methanol, pyridine, và tetrahydrofuran
Hình 1: Công thức cấu tạo của L - EGCG
Trang 8EC (epicatechin):
• Công thức phân tử: C15H14O6
• Trọng lượng phân tử: 290,3
EGC (epigallocatechin):
• Công thức phân tử: C15H14O7
• Trọng lượng phân tử : 306,3
ECG (epicatechin gallte):
• Công thức phân tử: C22H18O10
• Trọng lượng phân tử: 442,4
Hình 2: Công thức cấu tạo EC
Hình 3: Công thức cấu tạo EGC
Hình 4: Công thức cấu tạo của ECG
Trang 9Hương thơm là một chỉ tiêu quan trọng nhất trong đánh giá chất lượng chè, được tạo nên từ các nguồn sau đây:
– Dầu thơm có sẵn trong búp chè tươi
– Các cấu tử mới của dầu thơm được hình thành trong quá trình chế biến chè (chủ yếu do các quá trình oxy hóa, lên men và dưới tác dụng của nhiệt độ cao)
– Các chất có tính hấp phụ và giữ mùi
– Aûnh hưởng của nhiệt độ cao khi pha chè
– Ngoài ra còn do các biện pháp ướp hương và phun hương nhân tạo cho chè
Dầu thơm và hương thơm
Trang 10Trong chè tươi và chè thành phẩm có chứa các cấu tử dầu thơm sau đây:
– Nhóm các acid hữu cơ gồm các acid : acetic, propionic, salicilic, butyric, isobutyric, isovalerianic, capronic, caprilic, hexenic
n-panmitinic, phenylacetic, benzoic, …
– Nhóm rượu gồm có : isoamylic, isobutylic, butylic, hexanol,
n-octanol, pentanol, benzilic, benzyletylic, isopentanol,
metyletyletanol, phenyletanol, metylbutanol, acetylpirol, …
– Nhóm aldehyd gồm có : n- và iso-butaral, n-valerianal, metylacetal, hexenal, benzal, hexanal, vanilin, paraoxybenzealdehyd, …
– Nhóm các hợp chất khác gồm : phenol, cresol, geraniol, linalol,
citral, citronelol, tecpineol, acetonphenol, metylacetat, acrolein,
metylsalicilat, …
Nhóm aldehyd
hợp chất chứa lưu huỳnh: metylsunfonic, metyl mecaptan …
Trang 11 Protein: Hàm lượng trong lá chè phụ thuộc vào giống chè, thời vụ thu hái, tuổi lá, điều kiện sinh trưởng, cách bón phân, …
Trong lá chè, protein chủ yếu là protein có tính tan trong kiềm như
glutelin Ngoài ra còn thấy một lượng lớn protein hòa tan trong nước, trong rượu và trong acid Lượng Nitơ trong lá chè tươi chiếm 4.5%, trong đó chủ yếu là Nitơ của protein (khoảng 3%)
Vai trò: Quan trọng không những trong quá trình sinh trưởng của cây chè mà cả đối với các quá trình chế biến chè
Trang 12Carbonhydrate
galactoza, maltoza, citoza, arabinoza, riboza, … Nhưng lá chè non có đặc
điểm là chứa rất ít các đường hòa tan
Lá chè Đường khử Saccaroza Tổng số
Trang 13Các đường hòa tan trong lá chè dù hàm lượng rất thấp nhưng chúng có
ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng của chè
Vai trò:
Góp phần điều hòa vị chè
Tác dụng với tanin, acid amin tạo hương thơm đặc trưng và ảnh hưởng đến màu sắc của nước chè
Quá trình caramel hóa tạo cho chè có mùi cốm thơm dễ chịu
Trang 14Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh
nguyên liệu diệt men
bảo quản
vò (tạo hình , làm dập)
làm khô phân loại
thành phẩm
Trang 15Tiêu chuẩn chè xanh
Tên
xoăn đều non, có tuyết
Xanh, vàng trong sáng
Thơm mạnh tự nhiên thoáng cốm
Đậm dịu có hậu
vị ngọt
mạnh
Chát đậm, dịu dễ chịu
hơn OP, tương đối xoăn thoáng cẫng
dịu, có hậu vị
chè P, tương đối non đều Vàng tượng đối sáng Thơm tự nhiên, ít đặc trưng Chát tương đối dịu, có hậu
tương đối đều, nhỏ hơn BP
hăng già
Chát hơi xít
Trang 16Tổng quát về một số sản phẩm dịch trích từ chè
• EGCG tồn tại trong mọi loại trà Tuy nhiên, hàm lượng EGCG trong trà đen và trà Oolong thường ít hơn một nửa so với trà không lên men (trà xanh)
Hình 5: Một số sản phẩm dịch trích chè xanh có mặt trên thị trường:
Trang 17Các phương pháp trích li trà và yếu tố ảnh hưởng
1. Kĩ thuật trích li dùng enzim
• Enzyme được sử dụng là một hỗn hợp bao gồm tannase và các
enzyme phá huỷ tế bào như cellulase, hemicellulase, pectinase,
dextranase, lysozyme, lipase, mascerase và carbonhydrases
• Quá trình trích ly được kết thúc bằng việc đun nóng lên, sau đó tách
lá trà ra khỏi dịch trích
• Sau đó dịch trích được đem xử lý nhiệt để vô hoạt hỗn hợp enzyme
• Lượng nước sử dụng trong quá trình trích ly gấp 5-8 lần trà(về khối
lượng)
• Dòng nguyên liệu và dung môi chuyển động ngược chiều nhau
• Chất lượng trà hoà tan thu được từ phương pháp này được cải thiện về
độ trong của nước, màu sắc trà và đặc biệt có đầy đủ hương vị của trà
Trang 182. Kĩ thuật trích li dùng dung môi:
a. Dung môi hữu cơ:
• Khảo sát sự ảnh hưởng của các loại dung môi khác nhau (nước,
acetone, methanol, ethanol, acetonitrile), dung môi hỗn hợp (25, 50, 80%V), nhiệt độ trích li khác nhau ( 70 – 100 0C) và thời gian lên
hiệu suất trích li catechin và caffeine
Kết quả:
• Hiệu suất trích ly đối với cả caffein và catechin đều đạt giá trị thấp
nhất khi sử dụng dung môi là acetone nguyên chất và acetonitrile
nguyên chất
• Khi sử dụng dung môi hỗn hợp nước và methanol thì hiệu suất trích ly
đối với catechin có giá trị trung bình khoảng 80%, giá trị này tăng lên 95% khi ta thay methanol băng acetone
• Hiệu suất này có giá trị cao nhất là 99.8% khi sử dụng dung môi với
50% acetone
• Khi sử dụng nước làm dung môi ở nhiệt độ 85oC, hiệu suất trích ly
đối với cả caffein và catechin vào khoảng 61-64%
Trang 19b. Dung môi là nước:
Trích li một giai đoạn:
Hình 6: Sự phụ thuộc của nồng độ và hiệu suất trích li catechins vào thời gian trích li
Trang 20Hình 7: Sự giảm nhiệt độ của các dịch trích có nhiệt độ ban đầu khác nhau
Trang 21Hình 8: Sự biến thiên nồng độ các chất tan trong trà theo thời gian
ở các dịch trích có nhiệt độ trích li khác nhau
Trang 22Hình 6.5: Sự biến thiên nồng độ các chất tan trong dịch trích
khô
theo thời gian ở các mẫu có nhiệt độ trích li khác nhau
Trang 23Trích li nhiều giai đoạn:
Bảng 6.3: Hàm lượng các chất được sau mỗi giai đoạn trích li.
Trang 24Trích li các hợp chất EGC và EGCG bằng phương pháp trích li hai lần:
Quá trình trích li thứ nhất Quá trình trích li thứ hai
Trang 25Quá trình trích li thứ nhất
Quá trình trích li thứ hai
Total solid content (%) 96.42 ± 0.22 98.04 ± 0.31
EGC (mg/g extract on dry basis) 295 ± 26 208 ± 8
C (mg/g extract on dry basis) 2.4 ± 0.1 2.3 ± 0.3
EC (mg/g extract on dry basis) 35.2 ± 1.9 26.7 ± 1.5
EGCG mg/g extract on dry basis) 40.5 ± 10.6 251 ± 24
GCG (mg/g extract on dry basis) n/d a 14.0 ± 1.0
ECG (mg/g extract on dry basis) 1.1 ± 0.1 25.0 ± 3.8
Caffein (mg/g extract on dry
Bảng 6.5: Hàm lượng caffeine và catechin trong dịch trích khô
Trang 26Trích li caffeine:
Bảng 6.6: Bảng thiết kế các thông số ảnh hưởng
trên từng mẫu nghiên cứu
Trang 27Bảng 6.7: Kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố