1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GENTAMICIN SULFAT doc

9 529 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 161,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dịch thử: Hòa tan 25 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.. Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 25 mg gentamicin sulfat chuẩn ĐC trong và pha loãng thành 5 ml

Trang 1

GENTAMICIN SULFAT

Gentamicini sulfas

Trang 2

Gentamicin sulfat là hỗn hợp kháng khuẩn đựơc sản sinh bởi Micromonospora

purpurea Thành phần chính gồm gentamicin C1; C1a; C2 và C2a

Hàm lượng:

Không được ít hơn 590 đv/mg tính theo chế phẩm khan

Tính chất

Bột màu trắng hoặc gần như trắng Dễ tan trong nước, thực tế không trong ethanol 96% và ether

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm 1: C, D

Nhóm 2: A, B, D

A Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 1 ml nước, thêm 5 ml dung dịch acid

sulfuric 40% (TT) Đun nóng trên cách thuỷ trong 100 phút, làm nguội và pha

loãng thành 25 ml với nước Phổ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khoảng từ 240 nm đến 330 nm không có cực đại hấp thụ

B Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel G (TT)

Trang 3

Dung môi khai triển: Hỗn hợp đồng thể tích của amoniac - methanol - methylen

clorid Lắc kỹ, để yên cho tách lớp, lấy lớp dưới

Dung dịch thử: Hòa tan 25 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 5 ml với

cùng dung môi

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 25 mg gentamicin sulfat chuẩn (ĐC) trong và pha

loãng thành 5 ml với cùng dung môi

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl dung dịch thử và dung dịch

đối chiếu Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được 15 cm Làm khô bản

mỏng ngoài không khí Phun bản mỏng với dung dịch ninhydrin (TT) Sấy bản

mỏng ở 110 oC trong 5 phút

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho 3 vết chính tương ứng với 3 vết chính của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước

C Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) ở phần thử thành phần gentamicin

Trên sắc ký đồ dung dịch thử phải cho 4 pic tương ứng với 4 pic của dung dịch đối chiếu về thời gian lưu

D Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của phép thử định tính của ion sulfat (Phụ lục 8.1)

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Trang 4

Dung dịch S: Hòa tan 0,8 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và

pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và có màu không được đậm hơn thang màu

số 6 của màu giống nhất (Phụ lục 9.3; phương pháp 2)

pH

Từ 3,5 đến 5,5 (Phụ lục 6.2)

Dùng dung dịch S

Góc quay cực riêng

Từ +107o đến +121o, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4)

Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung

môi

Methanol

Không được quá 1,0% (Phụ lục 10.14, hệ sắc ký B)

Thành phần gentamicin

Xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)

Pha động: Hòa tan 5,5 g natri heptansulfonat (TT) trong hỗn hợp gồm 50 ml acid

acetic băng (TT), 250 ml nước và 700 ml methanol (TT)

Trang 5

Dung dịch thử: Hòa tan 0,10 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100,0 ml

với cùng dung môi Hút 10,0 ml dung dịch thu được, thêm 5 ml methanol (TT) và

4 ml thuốc thử phtalaldehyd (TT); trộn đều và pha loãng thành 25,0 ml với

methanol (TT) Đun nóng hỗn hợp thu được trong cách thuỷ ở 60 oC trong 15 phút,

làm nguội đến nhiệt độ phòng Nếu dung dịch thử không dùng ngay, làm lạnh ở nhiệt độ 0 oC và sử dụng trong vòng 4 giờ kể từ khi chuẩn bị dung dịch

Dung dịch đối chiếu: Cân 0,10 g gentamicin sulfat chuẩn (ĐC), tiến hành tương tự

như phần chuẩn bị dung dịch thử

Điều kiện sắc ký:

Cột thép không gỉ (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 m)

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 330 nm

Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút

Thể tích tiêm: 20 l

Cách tiến hành: Tiêm dung dịch đối chiếu Với điều kiện sắc ký như trên, thời

gian lưu của thành phần C2 khoảng 10 đến 20 phút Thời gian lưu tương đối so với thành phần C2 của thuốc thử khoảng 0,13; của thành phần C1 bằng khoảng 0,27; của thành phần C1a khoảng 0,65 và của thành phần C2a khoảng 0,85 Hệ thống chỉ thích hợp khi độ phân giải giữa pic của thành phần C2a và píc của thành phần C2 ít nhất phải bằng 1,3 Điều chỉnh lượng methanol trong pha động nếu cần thiết

Trang 6

Điều chỉnh độ nhạy sao cho chiều cao của pic tương ứng với thành phần C1 bằng khoảng 75% của thang đo, đường nền được kẻ từ điểm xuất phát của pic thuốc thử Đo chiều cao các pic tương ứng với các thành phần gentamicin

Tính hệ số đáp ứng (Rx) của các thành phần theo công thức sau:

x

F

x

H

x

R 

Trong đó: FX là tỷ lệ phần trăm của thành phần Cx trong gentamicin sulfat đối chiếu

HX là chiều cao pic của thành phần Cx trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu

Tiêm dung dịch thử và tiến hành tương tự như dung dịch đối chiếu Đo chiều cao các pic tương ứng với các thành phần gentamicin Tính tỷ lệ phần trăm của các thành phần C1; C1a; C2 và C2a trong chế phẩm theo công thức sau:

2

' 2 2a

' 2a 1a

' 1a 1

'

1

x

' x x

R

H R

H R

H R

H

R H (%)

C

Trong đó: H'x là chiều cao pic tương ứng với thành phần Cx trên sắc ký đồ dung dịch thử

Tỷ lệ phần trăm các thành phần gentamicin phải nằm trong giới hạn sau:

Trang 7

Thành phần C1: từ 25,0 đến 50,0%

Thành phần C1a: từ 10,0 đến 35,0%

Tổng thành phần C2 và C2a: từ 25,0 đến 55,0%

Nước

Không được quá 15,0% (Phụ lục 10.3)

Dùng 0,300 g chế phẩm

Tro sulfat

Không được quá 1,0% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2)

Dùng 0,50 g chế phẩm

Sulfat

Phải từ 32,0 đến 35,0% sulfat (SO4) tính theo chế phẩm khan

Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong 100 ml nước, điều chỉnh pH của dung dịch thu được đến 11 bằng amoniac đậm đặc (TT) Thêm 10,0 ml dung dịch bari clorid 0,1

M (CĐ) và thêm khoảng 0,5 mg phthalein đỏ tía (TT) Chuẩn độ bằng dung dịch

natri edetat 0,1 M (CĐ), khi dung dịch bắt đầu chuyển màu thêm 50 ml ethanol

96% (TT) và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh tím

1 ml dung dịch bari clorid 0,1 M (CĐ) tương đương với 9,606 mg sulfat (SO4)

Trang 8

Độ vô khuẩn

Chế phẩm phải vô khuẩn (Phụ lục 13.7) nếu chế phẩm được dùng để pha chế thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt mà không tiến hành phương pháp tiệt trùng thích hợp

Nội độc tố vi khuẩn

Không được quá 0,71 đơn vị nội độc tố vi khuẩn trong 1 mg gentamycin (Phụ lục 13.2) nếu chế phẩm được dùng để pha thuốc tiêm mà không áp dụng phương pháp loại bỏ nội độc tố vi khuẩn

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp vi sinh vật (Phụ lục 13.9)

Bảo quản

Đựng trong đồ bao gói kín Nếu chế phẩm vô khuẩn, đựng trong đồ bao gói vô khuẩn, kín và đảm bảo

Nhãn

Phải ghi rõ nếu chế phẩm vô khuẩn và không có nội độc tố vi khuẩn

Loại thuốc

Kháng khuẩn

Trang 9

Chế phẩm

Kem thuốc, thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm, thuốc mỡ

Ngày đăng: 25/07/2014, 11:20

w