Để cấu hình switch IP làm những bước sau trong chế độ privilege: Ví dụ sau cho thấy cách xác định một IP address và default gateway cho switch, và cách kiểm tra lại cấu hình : Console> e
Trang 13.1 Cấu hình switch IP address, gateway, supervisor module.
3.1.1 Kết nối Console Port.
Nối từ một terminal đến console port của supervisor cho phép bạn truy cập đến switch thông qua CLI trước khi switch được cấu hình và kết nối vào mạng
Chế độ privilege phải được thiết lập để thi hành những nhiệm vụ cần thiết Gõ lệnh enable để vào chế độ privileged
Để kết nối đến switch thông qua console port và vào chế độ privilege, thực hiện những bước sau:
3.1.2 Tìm hiểu những cổng giao tiếp Switch Management
Họ Catalyst 5000 và 2926G series switches có 02 cổng giao tiếp IP management, cổng in-band (sc0) và cổng SLIP (sl0) Họ Catalyst 4000, 2948G switch, và Catalyst 2980G switch có thêm một cổng giao tiếp: cổng giao tiếp management Ethernet (me1)
Cổng giao tiếp management in-band (sc0) kết nối đến switching fabric, do đó có mọi chức năng của một port thông thường, như là spanning tree, Cisco Discovery Protocol (CDP), VLAN Cổng giao tiếp management out-of-band (me1 and sl0) không kết nối đếnswitching fabric và không có những chức năng này
Sau khi cấu hình IP address, subnet mask, và địa chỉ broadcast của cổng sc0 hay me1 (đốivới cổng sc0 thì có thêm số Id VLAN), bạn có thể truy cập switch bằng Telnet hoặc SNMP
3.1.3 Xác định cấu hình IP address của Switch
Trước khi có thể Telnet đến switch, cần phải:
• Định một IP address, một subnet mask, và số Id cho VLAN trên cổng in-band (sc0)
• Cấu hình một hoặc nhiều default gateways
Lần đầu tiên cấu hình switch, cổng in-band (sc0) được xác định VLAN mặc định là VLAN 1 Sau khi cấu hình VLAN, phải xác định cổng cho VLAN Phải chắc chắn địa chỉ
IP dựa vào IP subnet và có liên quan với VLAN đó, và xác định một gateway thích hợp cho subnet
Để cấu hình switch IP làm những bước sau trong chế độ privilege:
Ví dụ sau cho thấy cách xác định một IP address và default gateway cho switch, và cách kiểm tra lại cấu hình :
Console> (enable) set interface sc0 10.10.1.20/24
Interface sc0 IP address set
Console> (enable) set ip route default 10.10.1.1
Trang 2inet 0.0.0.0 netmask 255.0.0.0 broadcast 0.0.0.0
Console> (enable) show ip route
Fragmentation Redirect Unreachable
-
-enabled -enabled -enabled
The primary gateway: 10.10.1.1
Destination Gateway RouteMask Flags Use Interface
- - - - -
-default 10.10.1.1 0x0 UG 0 sc0
10.0.0.0 10.10.1.20 0xff000000 U 11 sc0
Console> (enable)
3.1.4 Gán IP address cho cổng Management Ethernet (me1)
Trước khi có thể Telnet đến switch hoặc dùng SNMP để quản lý switch, bạn phải xác định một IP address cho cổng giao tiếp in-band (sc0) hay cổng giao tiếp management Ethermet (me1) Cổng giao tiếp me1 chỉ có trong họ Catalyst 4000, Catalyst 2948G, và Catalyst 2980G switch
Phải định rõ subnet mask (netmask) bằng cách dùng những bit subnet hoặc là sử dụng subnet mask trong định dạng decimal
Để xác định một IP address trên cổng management Ethernet (me1), làm các bước sau đây
ở chế độ privilege:
Ví dụ sau cho thấy cách xác định một IP address và subnet mask cho cổng management Ethernet (me1), và cách kiểm tra lại cấu hình của cổng:
Console> (enable) set interface me1 172.20.52.12/255.255.255.224
Interface me1 IP address and netmask set
Console> (enable) show interface
Trang 3inet 172.20.52.12 netmask 255.255.255.224 broadcast 172.20.52.31
Console> (enable)
3.2 Cấu hình Ethernet và Fast Ethernet
3.2.1 Cấu hình mặc định của Ethernet và Fast Ethernet
3.2.2 Cấu hình Ethernet và Fast Ethernet Port
Những phần sau mô tả cách cấu hình những port Ethernet và Fast Ethernet trên Catalyst enterprise LAN switch:
• Xác định tên Port
• Xác định Priority cho Port
• Xác định tốc độ cho Port
• Xác định chế độ Duplex cho Port
• Cấu hình Flow Control trên những port Fast Ethernet
• Cấu hình Port Negotiation trên những port Fast Ethernet
• Thay đổi trạng thái Port
• Kiểm tra sự kết nối
• Xác định tên Port
Xác định tên cho những port trên module Ethernet và Fast Ethernet để việc quản lý được thuận tiện
Để xác định tên cho port làm những bước sau ở chế độ privilege:
Ví dụ sau cho biết cách đặt tên port 1/1 và 1/2 và cách để kiểm tra lại tên port đã đặt:
Console> (enable) set port name 1/1 Router Connection
Port 1/1 name set
Console> (enable) set port name 1/2 Server Link
Port 1/2 name set
Console> (enable) show port 1
Port Name Status Vlan Level Duplex Speed Type
- - - - - - -
-1/1 Router Connection connected trunk normal half 100 100BaseTX
1/2 Server Link connected trunk normal half 100 100BaseTX
< output truncated >
Trang 4Để đặt mức priority, làm những bước sau ở chế độ privilege:
Ví dụ sau cho thấy cách đặt mức priority cho port 1/1 và kiểm tra lại priority của port đã được cấu hình:
Console> (enable) set port level 1/1 high
Port 1/1 level set to high
Console> (enable) show port 1
Port Name Status Vlan Level Duplex Speed Type
- - - - - - -
-1/1 Router Connection connected trunk high half 100 100BaseTX
1/2 Server Link connected trunk normal half 100 100BaseTX
Ghi chú: Phải chắc rằng thiết bị trên đầu bên kia của kết nối cũng được cấu hình tự động
chuyển đổi tốc độ và duplex trên port
Nếu tốc độ của 10/100-Mbps Fast Ethernet port được đặt là auto thì cả tốc độ và duplex đều được xác định tự động
Để xác định tốc độ cho 10/100-Mbps port, làm những bước sau trong chế độ privilege:
Trang 5Ví dụ sau cho thấy cách xác định tốc độ 100 Mbps cho port 2/2:
Console> (enable) set port speed 2/2 100
Port 2/2 speed set to 100 Mbps
Console> (enable)
Ví dụ sau cho thấy cách xác định chế độ tự động chuyển đổi tốc độ và duplex với port kế cận trên port 2/1:
Console> (enable) set port speed 2/1 auto
Port 2/1 speed set to auto-sensing mode
Console> (enable)
• Xác định chế độ Port Duplex
Bạn có thể xác định chế độ duplex trên Ethernet và Fast Ethernet port là full hoặc là duplex
half-Lưu ý: Nếu tốc độ port được xác định là auto, cả tốc độ và duplex trên port đều ở chế độ
tự động chuyển đổi Bạn không thể thay đổi chế độ duplex trên một port được cấu hình ở chế độ tự động chuyển đổi Để biết thêm thông tin về việc có hay không có xác định chế
độ tự động chuyển đổi trên mỗi 10/100 Fast Ethernet ports, xem phần "Cấu hình Port Speed"
Để xác định chế độ duplex trên port, thực hiện những bước sau trong chế độ privilege:
Ví dụ sau trình bày cách xác định chế độ hafl-duplex trên port 2/1:
Console> (enable) set port duplex 2/1 half
Port 2/1 set to half-duplex
Console> (enable)
• Cấu hình Flow Control trên Fast Ethernet Port
Cấu hình Flow Control trên Fast Ethernet port, làm những bước sau trong chế độ
privilege:
Ví dụ sau trình bày cách chuyển đổi điều khiển luồng gởi và nhận và cách kiểm tra cấu hình flow-control:
Console> (enable) set port flowcontrol 4/1 send on
Port 4/1 flow control send administration status set to on
(port will send flowcontrol to far end)
Console> (enable) set port flowcontrol 4/1 receive on
Trang 6Port 4/1 flow control receive administration status set to on
(port will require far end to send flowcontrol)
Console> (enable) show port flowcontrol 4/1
Port Send FlowControl Receive FlowControl RxPause TxPause Unsupported
admin oper admin oper opcodes
- - - - - - -
-4/1 on on on on 0 0 0
Console> (enable)
• Xác định Port Negotiation trên Fast Ethernet Pors
Để bật chức năng tự động chuyển đổi trên một Fast Ethernet port, làm các bước sau trongchế độ privilege:
Ví dụ sau trình bày cách xác định chế độ negotiation và cách kiểm tra lại:
Console> (enable) set port negotiation 2/1 enable
Port 2/1 negotiation enabled
Console> (enable) show port negotiation 2/1
Port Link Negotiation
Ví dụ sau trình bày cách tắt chế độ negotiation và cách kiểm tra lại:
Console> (enable) set port negotiation 2/1 disable
Port 2/1 negotiation disabled
Console> (enable) show port negotiation 2/1
Port Link Negotiation
-
-2/1 disabled
Console> (enable)
• Thay đổi trạng thái Port
Để thay đổi trạng thái port, làm các bước sau trong chế độ privilege:
Trang 7Ví dụ :
Console> (enable) set port disable 1/1
This command may disconnect your telnet session
Do you want to continue (y/n) [n]?y
Port 1/1 disabled
Console> (enable) sh port status 1/1
Port Name Status Vlan Level Duplex Speed Type
- - - - - - -
-1/1 Link_to_NHNN disabled 1 normal full 1000 1000-LX/LH
• Kiểm tra sự kết nối
Sử dụng lệnh ping và tracerouteđể kiểm tra sự nối kết ra ngoài của Ethernet hoặc Fast Ethernet port
Kiểm tra sự kết nối của một port, làm các bước sau trong chế độ privilege:
Ví dụ:
Console> (enable) ping somehost
somehost is alive
Console> (enable) traceroute somehost
traceroute to somehost.company.com (10.1.2.3), 30 hops max, 40 byte packets
3.3.2 Cấu hình Gigabit Ethernet
Cấu hình Gigabit Ethernet tương tự nhu cấu hình FastEthernet và bao gồm các phần sau:
• Gán tên cho port
Trang 8Ví dụ:
Console> (enable) set port name 2/1 Backbone Connection
Port 2/1 name set
Console> (enable) set port name 2/2 Wiring Closet
Port 2/2 name set
Console> (enable) show port 2
Port Name Status Vlan Level Duplex Speed Type
Console> (enable) set port level 2/1 high
Port 2/1 level set to high
Console> (enable) show port 2/1
Port Name Status Vlan Level Duplex Speed Type
Trang 9Ví dụ:
Console> (enable) set port flowcontrol send 2/1 on
Port 2/1 flow control send administration status set to on
(port will send flowcontrol to far end)
Console> (enable) set port flowcontrol receive 2/1 on
Port 2/1 flow control receive administration status set to on
(port will require far end to send flowcontrol)
Console> (enable) show port flowcontrol 2/1
Port Send FlowControl Receive FlowControl RxPause TxPause Unsupportedadmin oper admin oper opcodes
- - - - - - -
-2/1 on on on on 0 0 0
Console> (enable)
• Cấu hình auto negotiation:
Ghi chú: version này không hỗ trợ cho việc cấu hình port negotiation cho module
1000BaseT
Ví dụ
Console> (enable) set port negotiation 2/1 enable
Port 2/1 negotiation enabled
Console> (enable) show port negotiation 2/1
Port Link Negotiation
Console> (enable) set port negotiation 2/1 disable
Port 2/1 negotiation disabled
Console> (enable) show port negotiation 2/1
Port Link Negotiation
-
Trang 10-2/1 disabled
Console> (enable)
• Thay đổi trạng thái port.
Xin tham khảo phần Thay đổi trạng thái port của FastEthernet
• Kiểm tra kết nối
Xin tham khảo phần Kiểm tra kết nối của FastEthernet
3.4 Cấu hình FastEtherChannel và GigabitEtherChannel.
FastEtherChannel và GigabitEtherChannel là tính năng của các thiết bị mạng của Cisco , thường được gọi tắt là EtherChannel, cung cấp khả năng tạo các liên kết tốc độ cao giữa các thiết bị bằng cách kết hợp nhiều liên kết lại thành một liên kết duy nhất có tốc dộ bằng tổng tốc độ của các liên kết tạo thành Tính năng này hỗ trợ khả năng cân bằng tải trên liên kết giữa các thiết bị cũng như hỗ trợ khả năng dự phòng cao
3.4.1 Cấu hình EtherChannel mặc định
3.4.2 Hardware hỗ trợ cho EtherChannel
Tính năng EtherChannel phụ thuộc vào phần cứng Có thể sử dụng lệnh show port
capabilities để xác định xem hardware có hỗ trợ cho Etherchannel hay không
Các hardware sau hỗ trợ cho Etherchannel:
Hầu hết Catalyst 5000 family module, Switch 2926G mỗi nhóm EtherChannel port phải bao gồm 02 hay 04 port kề nhau trên cùng một module Các port trong EtherChannel phảithuộc cùng một Port Group (port sử dụng chung một EtherChannel controller) Tùy thuộcvào hardware mà có thể có các điều kiện khác nhau Ví dụ như trong một số module, bạn không thể tạo một EtherChannel với 2 port sau cùng của port group nếu hai port đầu tiên chưa tạo EtherChannel
Đối với Catalyst 4000 switch, Catalyst 2948G switch, và Catalyst 2980G switch một EtherChannel có thể bao gồm từ hai đến tám port bất kỳ Các port trong EtherChannel không nhất thiết phải liên tục nhau và không nhất thiết phải trên cùng một module
3.4.3 Các ghi chú khi cấu hình EtherChannel
Nếu cấu hình sai, một số port trong EtherChannel sẽ tự động bị disable để tránh tình trạnglặp trên mạng và các sự cố khác Nêu theo các ghi chú sau đây để tránh việc cấu hình sai:
• Gán tất cả các port trong EtherChannel vào cùng một VLAN hay cấu hình nó như một trunk Nếu bạn cấu hình EtherChannel như một trunk, hãy cấu hình tất cả các port ở cùng trunk mode trên cả hai đầu của EtherChannel
• Cấu hình tất cả các port trong EtherChannel với cùng tốc độ và duplex mode
• Nếu bạn cấu hình broadcast limit trên port, hãy cấu hình dưới dạng percentage limit, tránh cấu hình dưới dạng packets-per-second broadcast limit
Trang 11• Không cấu hình các port trong EtherChannel như một dynamic VLAN port
• Không cấu hình port security trên các port thuộc EtherChannel
3.4.4 Cấu hình EtherChannel
Ví dụ:
Console> (enable) set port channel 2/1-2 desirable
Port(s) 2/1-2 are assigned to admin group 21
Port(s) 2/1-2 channel mode set to desirable
Console> (enable) show port channel
Port Status Channel Admin Ch
Mode Group Id
-2/1 connected desirable silent 21 833
2/2 connected desirable silent 21 833
Console> (enable) set port channel 7/5-6 mode auto
Port(s) 7/5-6 channel mode set to auto
Console> (enable) show port channel
No ports channelling
Console> (enable)
• Hiển thị thông tin cấu hình EtherChannel
Ví dụ:
Trang 12Console> (enable) show port channel info
Switch Frame Distribution Method: mac both
Port Status Channel Admin Channel Speed Duplex Vlan
mode group id
- - - -
7/5 connected on 56 835 a-100 a-full 1
7/6 connected on 56 835 a-100 a-full 1
-7/6 069003103(5500) 3/6 WS-C5500
- - -
-Port Trunk-status Trunk-type Trunk-vlans
- - - 7/5 not-trunking negotiate 1-1005
-7/6 not-trunking negotiate 1-1005
Port Portvlancost-vlans
- 7/5
-7/6
-
-Port -Port -Portfast -Port -Port
priority vlanpri vlanpri-vlans
- - - - 7/5 32 disabled 0
Trang 13-Port GMRP GMRP GMRP
status registration forwardAll
- -
-7/5 enabled normal disabled
7/6 enabled normal disabled
Port GVRP GVRP GVRP
status registeration applicant
- -
-7/5 disabled normal normal
7/6 disabled normal normal
Port Qos-Tx Qos-Rx Qos-Trust Qos-DefCos
Console> show channel 835 mac
Channel Rcv-Unicast Rcv-Multicast Rcv-Broadcast
Trang 14Step 1 Bảo đảm cho tất cả các port trên Switch A và Switch B có cùng cấu hình port bao
gồm cấu hình VLAN, tốc độ và trạng thái duplex
Switch_A> (enable) set vlan 50 1/1-4
Switch_A> (enable) set port speed 1/1-4 100
Ports 1/1-4 transmission speed set to 100Mbps
Switch_A> (enable) set port duplex 1/1-4 full
Ports 1/1-4 set to full-duplex
Switch_B> (enable) set port speed 3/1-4 100
Ports 3/1-4 transmission speed set to 100Mbps
Switch_B> (enable) set port duplex 3/1-4 full
Ports 3/1-4 set to full-duplex
Switch_B> (enable)
Step 2 Xác nhận trang thái của channel
Switch_A> (enable) show port channel
Trang 15B.Giả sử rằng các port trên Switch B ở chế độ EtherChannel auto.
Switch_A> (enable) set port channel 1/1-4 desirable
Port(s) 1/1-4 channel mode set to desirable
Switch_A> (enable) %PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/1 left bridge port 1/1
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/2 left bridge port 1/2
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/3 left bridge port 1/3
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/4 left bridge port 1/4
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/2 left bridge port 1/2
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/3 left bridge port 1/3
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/4 left bridge port 1/4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/1 joined bridge port 1/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/2 joined bridge port 1/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/3 joined bridge port 1/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/4 joined bridge port 1/1-4
Switch_B> (enable) %PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/1 left bridge port 3/1
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/2 left bridge port 3/2
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/3 left bridge port 3/3
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/4 left bridge port 3/4
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/2 left bridge port 3/1-4
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/3 left bridge port 3/1-4
%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/4 left bridge port 3/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/1 joined bridge port 3/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/2 joined bridge port 3/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/3 joined bridge port 3/1-4
%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/4 joined bridge port 3/1-4
Step 4 Sau khi Etherchannel được nhận biết, dùng lệnh show port channel để xác nhận
cấu hình
Switch_A> (enable) show port channel
Port Status Channel Channel Neighbor Neighbor
mode status device port
- - - - - -
1/1 connected desirable channel WS-C4003 JAB023806(Sw 3/1
1/2 connected desirable channel WS-C4003 JAB023806(Sw 3/2
1/3 connected desirable channel WS-C4003 JAB023806(Sw 3/3
1/4 connected desirable channel WS-C4003 JAB023806(Sw 3/4
Switch_A> (enable)
Switch_B> (enable) show port channel
Port Status Channel Channel Neighbor Neighbor
mode status device port
- - - - - -