Giới thiệu về DSL: DSL là công nghệ cho phép sử dụng những tần số chưa dùng trên cáp đồng để truyền dữ liệu ở tốc độ cao, lên đến hàng Megabits.. Các câu hỏi thường phát sinh là vấn đề t
Trang 1Bài viết DSL-BCRAIN
Tác giả: Đặng Quang Minh
I. Giới thiệu về DSL:
DSL là công nghệ cho phép sử dụng những tần số chưa dùng trên cáp đồng để truyền dữ liệu ở tốc độ cao, lên đến hàng Megabits DSL dùng hệ thống cáp điện thoai hiện có mà không cần đòi hỏi thêm bất cứ tài nguyên cáp nào khác Công nghệ DSL cho phép gửi dữ liệu và âm thanh trên cùng một cặp cáp đồng Dịch vụ thì luôn luôn có sẵn, nên người dùng không cần thiết phải quay số vào hay phải thực hiện công việc dial…
DSL có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm bất đồng bộ (Asymetric) và nhóm đồng bộ ADSL thì có tốc độ downstream cao hơn tốc độ upstream SDSL thì dùng cùng một tốc độ cho chiều downstream và upstream ADSL là công nghệ được triển khai nhiều nhất trong nhóm công nghệ DSL và là chủ đề được hỏi trong course BCRAN
Trang 2Hình vẽ trên mô tả một cách triển khai tiêu biểu của DSL trong một hệ thống mạng Cisco 827 được dùng trong trường hợp này Giao tiếp Ethernet của CPE 827 sẽ cắm trực tiếp vào PC dùng cáp crossed hoặc vào một switch hoặc HUB dùng cáp thẳng
Đọan cáp đồng từ CPE về DSLAM vẫn là các cáp điện thọai bình thường Khi DSLAM nhận tín hiệu, nó sẽ truyền dữ liệu đến router của nhà cung cấp dịch vụ và sau đó đi ra Internet Thông thường, router sẽ tích hợp luôn chức năng DSLAM như lọai Cisco 6400
Các câu hỏi thường phát sinh là vấn đề truyền dữ liệu gồm cà voice và data trên cùng một đường truyền Thông thường, tín hiệu voice và data sẽ được kết hợp ở các tần số khác nhau, sau đó sẽ được chia ra ở CO (central office)
II. Các hạn chế của DSL:
Trang 3DSL là một công nghệ phụ thuộc vào khỏang cách Khi khỏang cách đến DSL càng xa, chất lượng tín hiệu và tốc độ giảm xuống Dịch vụ ADSL có giới hạn là 18,000 feet (tức là khỏang 5460m); khỏang cách này là giữa CPE và DSLAM
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của ADSL là:
digital Quá trình này thường diễn ra khi một phần của các mạng điện thọai đi trên cáp quang
coils giúp giảm nhiễu trên ADSL Nó thường được lắp đặt ở các local loop có khỏang cách xa hơn 12,000 ft
III. Vấn đề cùng tồn tại với POTS, các phương thức điều chế:
Các phương thức điều chế được triển khai để mang DSL đến các router CPE thật ra là chỉ dùng các tần số chưa được sử dụng Có hai kiểu điều chế được dùng CAP và DMT
III.1 CAP:
Trang 4Hình vẽ trên cho thấy data và voice sẽ truyền riêng biệt trên đường truyền như thế nào Chú rằng các tần số cho downstream data thì rộng hơn cho upstream data
CAP chỉ dùng cho hiện thực ADSL do có performance hạn chế nếu so với DMT
III.2 DMT:
Phần lớn các triển khai ADSL ngày nay dùng kiểu DMT DMT chia sóng mang ra thành 256 kênh, mỗi kênh có tần số 4.3125Khz Nói cách khác, băng thông trên đường dây được chia ra thành 256 phần bằng nhau Các phần bằng nhau này sẽ độc lập điều chế tín hiệu với tốc độ 15 bps/hz Mỗi kênh được giám sát thường xuyên
Trang 5DMT có khả năng tăng lên hoặc giảm xúống mỗi 32-kbps để duy trì chất lượng, mặc dù tăng chất lượng sẽ làm giảm tốc độ đường truyền
DMT thì phức tạp hơn CAP vì phải tốn tài nguyên để giám sát từng kênh Tuy nhiên DMT thì uyển chuyển hơn CAP
IV. Hiện thực DSL:
IV.1 Asymetric ADSL:
ADSL: tốc độ có thể cấu hình từ 1.5Mbps đến 9Mbps downstream và từ 16 đến 640 Kbps
Trang 6upstream ADSL cho phép voice và data có thể truyền đồng thời trên cùng line điện thọai.
G-lite ADSL: là phiên bản băng thông trung bình của ADSL, cho phép tốc độ lên đến 1.5Mbps down stream và 512Kbps upstream
RADSL: tự động điều chỉnh tốc độ truyền theo chất lượng của đường dây điện thọai
VDSL: tốc độ lên đến 26Mbps với khỏang cách lên đến 50m
- PPPoE được định nghĩa trong RFC 2516
- Ethernet trong PPPoE được hiểu như là một kiến trúc bridging
- PPPoE cung cấp một khả năng kết nối từ các host/network đến các Remote access concentrator (DSLAM)
- Trong mô hình này, mỗi router sẽ chạy PPP Các dịch vụ như billing, access control
sẽ được thực hiện cho từng users (chứ không phải là cho từng site)
- Để có thể cung cấp kết nối điểm-điểm (point-to-point), các phiên làm việc ppp (ppp session) phải học MAC address của đầu router xa và sau đó thiết lập một session duy
Trang 7Khi một PPP session được thiết lập, cả CPE router và DSLAM phải cung cấp tài nguyên cho ppp virtual interfaces:
Có 4 bước cơ bản trong quá trình này:
1 CPE router sẽ gửi ra một gói khởi động
2 DSLAM trả lời với offer packet
3 CPE tiếp tục với quá trình session
4 DSLAM tiếp tục với quá trình session
Quá trình này sẽ diễn ra bằng cách dùng payload của frame Ethernet
Trang 8Địa chỉ MAC address được dùng trong quá trình discovery là FFFFFFFF (broadcast) Địa chỉ source của frame là địa chỉ của CPE router Kiểu Ethernet type thường được set giá trị 0x8863 (cho giai đọan discovery) hoặc 0x8864 (cho giai đọan session).
V.II PPP session phase:
Khi PPP session đã được thiết lập, PPP có thể được gửi như trong bất cứ một phiên PPP nào khác Tất cả các frame sẽ được unicast Thông tin SESSION_ID sẽ không thay đổi trong súốt phiên làm việc đó và phải là giá trị được thiết lập trong giai đọan discovery
Khi giai đọan session là hòan tất, LCP có thể bắt tay lại một lần nữa, bao gồm các vấn đề xác
Trang 9VI. Cấu hình lab:
=======================================================Internet Simulation - R5 (2620XM)
flash: c2600-jk9s-mz.122-23a.bin
=======================================================
ISP#sh run
Building configuration
Trang 10Current configuration : 1043 bytes
!
version 12.2
service timestamps debug uptime
service timestamps log uptime
ISP#
Trang 11=======================================================ISP-Long Reach Simulation - R1 (3660)
service timestamps debug datetime msec
service timestamps log datetime msec
Trang 13PPPoE Client
flash: c2600-ik9s-mz.122-11.T11.bin
=======================================================Client-L#sh run
Building configuration
Current configuration : 1831 bytes
!
version 12.2
service timestamps debug datetime msec
service timestamps log datetime msec
no service password-encryption
!
hostname Client-L
Trang 16access-list 130 permit ip 10.10.1.0 0.0.0.255 any
dialer-list 1 protocol ip permit
Trang 17Switch - LRE enviroment simulation
=======================================================SWB#sh run
service timestamps debug uptime
service timestamps log uptime
Trang 18=======================================================Switch - LRE enviroment simulation
=======================================================WA#sh run
service timestamps debug uptime
service timestamps log uptime
switchport access vlan 3
switchport mode access
Trang 19=======================================================ISP-leased line simulation R4 (2620XM)
service timestamps debug uptime
service timestamps log uptime
Trang 20flash: c2600-ik9s-mz.122-11.T11.bin
=======================================================CLient-Leasedline#sh run
*Mar 1 23:52:02.041: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by consoleBuilding configuration
Current configuration : 1534 bytes
!
version 12.2
Trang 21service timestamps debug datetime msec
service timestamps log datetime msec
Trang 23access-list 130 permit ip 10.10.2.0 0.0.0.255 any