Động lực học chất điểm vật lý 10
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
- -
NGUYỄN THỊ TRÀ MY
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 THPT BAN
CƠ BẢN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC VẬT LÝ
MÃ SỐ: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học PGS TS MAI VĂN TRINH
TP HCM - 2010
THƯ
VIỆN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tính cảm chân thành và lòng quí trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PSG.TS Mai Văn Trinh- người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn và giúp
đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn;
Ban lãnh đạo trường, Phòng quản lý sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Vật lí thuộc trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy Cô đã quan tâm và hết lòng giúp đỡ;
Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh trường THPT Trần Nguyên Hãn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
và tấm lòng của người thân, đồng nghiệp, bạn bè gần xa
Do điều kiện về thời gian và phạm vi nghiên cứ
u của đề tài có hạn, luận văn không tránh khỏi có nhiều thiếu sót Kính mong các Thầy giáo,
Cô giáo và các bạn đồng nghiệp góp ý, chỉ dẫn để tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn sau này
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 20010
Nguyễn Thị Trà My
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, đặc biệt trong lĩnh vực thong tin và truyền thông Việt Nam đã được gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) Những đặc điểm này đã ảnh hưởng đến hoạt động dạy học (DH) ở các trường phổ thông nói chung và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động DH môn Vật lí ở các trường trung học phổ thông (THPT) nói riêng
Ngày 13/8/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008 – 2009, xác định là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Ngày 30/9/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cũng đã có chỉ thị số 55/2008/CT- BGDĐT, khẳng định:
“Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo…”
Những văn bản chỉ đạo này đã đặt ra cho mỗi giáo viên (GV) các trường học nói chung, mỗi GV Vật lí nói riêng một nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong DH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh (HS) trong học tập bộ môn Vật lí
Phong trào ứng dụng CNTT trong các trường học của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang có xu hướng phát triển mạnh Học sinh THPT trong tỉnh đã tiếp cận với CNTT và sử dụng nó trong sinh hoạt, vui chơi và học tập Vấn đề đặt ra là đội ngũ thầy cô giáo cần phải tăng cường ứng dụng CNTT trong DH
để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng hiện đại hoá Mặt khác để phát triển cho HS những kỹ năng sử dụng CNTT, phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu, chuẩn bị cho các
em những năng lực cơ bản để tiếp tục học lên
Nhờ sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương, hiện nay các trường THPT ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đã được trang bị khá đồng bộ về cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại phục vụ cho công tác
DH Tuy nhiên, cho đến nay hiệu quả của việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất thiết bị này trong đổi mới DH môn Vật lí vẫn còn rất hạn chế Phần lớn mới sử dụng cho việc dạy bộ môn tin học, còn việc khai thác để giảng dạy bộ môn Vật lí thì vẫn còn mang tính tự phát
Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong DH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong học tập bộ môn Vật lí Song chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu không phải xuất phát từ việc thiếu thốn cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, hay do trình độ CNTT của
Trang 5đội ngũ GV Kết quả khảo sát cho thấy đa số các trường THPT ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đều được trang bị khá đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị về CNTT, đội ngũ GV đều tâm huyết, mong muốn được ứng dụng CNTT để nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong học tập bộ môn Vật lí,
nhưng lại lúng túng không biết nên ứng dụng cái gì, ứng dụng như thế nào và bắt đầu từ đâu ?
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Phát huy tính tích cực, tự lực của
HS trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 THPT ban cơ bản với sự hỗ trợ của Website DH”.
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng một số PPDH tích cực vào giảng dạy chương “Động lực học chất điểm” chương trình lớp 10 THPT ban cơ bản với sự hỗ trợ của website DH nhằm góp phần nâng cao hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, tự lực của HS, qua đó nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu các hoạt động dạy và học môn Vật
Lý ở trường THPT Trần Nguyên Hãn, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về DH, những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH ở bậc THPT trong giai đoạn hiện nay;
Trang 6- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng tiến trình DH theo hướng phát triển các hành động nhận thức tích cực, tự lực của HS;
- Nghiên cứu nội dung, chương trình phần Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT ban cơ bản trên cơ sở đó xác định mục tiêu về mặt trình độ nhận thức ứng với từng kiến thức mà HS cần đạt được;
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNTT trong DH, từ đó xây dựng website hỗ trợ
DH chương “ Động lực học chất điểm” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong học tập;
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi kết quả của đề tài
5 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các PPDH tích cực với sự hỗ trợ của website DH vào giảng dạy chương “Động lực
học chất điểm” Vật Lý lớp 10 THPT ban cơ bản một cách hợp lý thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực của HS trong QTDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
6 Phương pháp nghiên cứu đề tài
6.1 Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu luật giáo dục, các chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận DH, các tài liệu về bồi dưỡng, đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo liên quan tới nội dung chương
“Động lực học chất điểm” và tìm hiểu thực trạng khi DH chương này
6.2 Phương pháp điều tra và khảo sát
Tìm hiểu việc dạy và học (thông qua dự giờ; trao đổi với GV, HS; phiếu điều tra) ở trường THPT, phân tích kết quả nhằm đánh giá sơ bộ tình hình DH phần Động lực học chất điểm
6.3 Nghiên cứu thực nghiệm
- Thiết kế Website DH từ đó vận dụng vào giảng dạy một số kiến thức trong chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật Lý 10 THPT ban cơ bản nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm tra tính hiệu quả của đề tài
Trang 76.4 Thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lý kết quả TNSP qua đó khẳng định giả thuyết sự khác biệt giữa kết quả học tập của nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN)
và khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài
7 Cấu trúc của đề tài
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lý luận của ứng dụng CNTT trong các PPDH tích cực nhằm phát huy tính
tích cực, tự lực của HS
Chương 2 Xây dựng tiến trình DH chương Động lực học chất điểm nhằm phát huy tính tích
cực, tự lực của HS với sự trợ giúp của Website DH
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 8NỘI DUNG
CHƯƠNG I CƠ SỞ CỦA VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,
TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT
1.1.1 Đổi mới PPDH theo hướng phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình học tập
Tính tích cực của HS trong quá trình học tập là yếu tố cơ bản, có tính quyết định đến chất lượng
và hiệu quả học tập Do đó, phương châm của việc đổi mới PPDH theo hướng này là đặt HS vào vị trí trung tâm của QTDH, hình thành kiểu DH “tập trung vào người học” thay thế cho kiểu “tập trung vào người dạy” Phát huy cao độ vai trò của cá nhân HS, đánh thức những tiềm năng sáng tạo của mỗi HS, kích thích nhu cầu, hứng thú học tập, tạo không khí thi đua, độc lập suy nghĩ, giải quyết vấn đề hay cùng nhau hợp tác giải quyết vấn đề
1.1.2 Đổi mới PPDH theo hướng kế thừa và phát huy những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống, kết hợp áp dụng có chọn lọc và sáng tạo các PPDH hiện đại cho phù hợp với thực tiễn giáo dục THPT Việt Nam
Chúng ta chưa bằng lòng với PPDH truyền thống bởi vì nó bộc lộ khác nhiều nhược điểm và tỏ
ra không phù hợp với yêu cầu mới của nền giáo dục hiện đại Và việc tiếp nhận các PPDH hiện đại để
dần thay thế cho các PPDH truyền thống là tất yếu nhưng không thể ngày một ngày hai được Do đó,
trước hết, cần phải kế thừa những tinh hoa, giá trị của các PPDH truyền thống đồng thời chuyển đổi những gì có thể chuyển đổi được ngay, chuẩn bị và nhanh chóng tiến tới những bậc thang cao hơn, hiện đại hơn về PPDH
1.1.3 Đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực tự học của HS
Mỗi PPDH có hiệu quả phải hướng vào việc phát huy cao độ năng lực tự học của HS, phải kích thích và tạo động lực cho người học: DH phải lấy tự học làm mục tiêu và làm động lực Phát huy năng
lực tự học theo các hướng như: huy động sự tham gia tích cực của HS trong quá trình học tập trên lớp;
Tăng cường các hoạt động độc lập của HS ngoài lớp học; Tăng cường các hoạt động học tập của HS theo nhóm; Tăng cường các hoạt động học tập độc lập tìm kiếm tri thức; Khuyến khích các hoạt động ứng dụng tri thức vào thực tiễn; Khuyến khích tự đánh giá kết quả học tập và đánh giá lẫn nhau
Trang 91.1.4 Đổi mới PPDH theo hướng cá biệt hóa HS
- Phát triển các PPDH nhằm kích thích và huy động tối đa sự tham gia của mỗi HS, của mọi HS
- Làm cho HS có thể học, làm việc, giải quyết vấn đề theo cách riêng, theo nhịp độ riêng
- PPDH phải đa dạng, linh hoạt sao cho thích ứng với mọi nhu cầu, khả năng, nhịp độ, nhiệm vụ…của từng cá nhân HS
- Huy động sáng kiến của từng cá nhân HS
1.1.5 Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường phát triển kỹ năng thực hành
Mọi QTDH, mục đích cuối cùng là tạo ra năng lực thực tiễn cho mỗi cá nhân người học Vì vậy, cần tăng cường các PPDH bằng hành động như: học tập qua hành động, học qua hành, hành mà học; học để hành, để làm (learning by doing, learning to do)
1.1.6 Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật DH hiện đại
Sử dụng phương tiện kỹ thuật không chỉ giúp HS nâng cao hiệu suất, hiệu quả học tập mà còn hướng vào việc hình thành cho HS các năng lực sử dụng phương tiện thông tin để học suốt đời và hoạt động thực tiễn Vì vậy, tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật DH là một phương hướng cơ bản để nâng cao chất lượng DH và là điều kiện cơ bản để thực hiện có hiệu quả nhiều PPDH
1.1.7 Đổi mới các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng điều khiển kín QTDH nhằm đảm bảo tính chân thực, khách quan và phát huy tốt chức năng của đánh giá trong dạy học
Vì đánh giá là khâu cuối cùng của mọi QTDH nên các PP kiểm tra đánh giá là một khâu cơ bản trong sự đổi mới PPDH Kiểm tra, đánh giá vừa là một loại hình PPDH và nếu thực hiện tốt thì nó sẽ là điều kiện cơ bản để đổi mới PPDH thành công
Trên đây là những định hướng đổi mới PPDH cơ bản nhưng trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu đổi mới PPDH theo hướng tích cực sử dụng CNTT Vì ngày nay, việc ứng dụng CNTT trong DH là một xu thế, một giải pháp có hiệu quả trong việc đổi mới và phát triển PPDH
ở các trường THPT
1.2 Một số lý luận cơ bản về tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình dạy học
1.2.1 Tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình nhận thức
1.2.1.1 Tính tích cực nhận thức
Trang 10Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết các vấn đề học tập Nó vừa là mục đích hoạt động, vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động Nó là phẩm chất hoạt động của cá nhân
Tính tích cực nhận thức biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẻ những vấn đề chưa rõ; chủ động vận dụng kiến thức kĩ năng để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước tình huống khó khăn…
Người ta phân ra ba loại tính tích cực:
- Tính tích cực tái hiện, bắt chước tính tích cực chủ yếu dựa vào trí nhớ và tư duy tái hiện
- Tính tích cực tìm tòi được đặc trưng bằng sự bình luận, phê phán, tìm tòi tích cực về mặt nhận
thức, lòng khát khao hiểu biết và hứng thú học tập
- Tính tích cực sáng tạo là mức độ cao nhất của tính tích cực Nó đặc trưng bằng sự khẳng định con
đường riêng của mình, không giống với con đường mọi người thừa nhận, đã trở thành chuẩn hóa để đạt được mục đích
1.2.1.2 Tính tự lực nhận thức
Tính tự lực nhận thức là hạt nhân của tính tích cực Nó bao gồm nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng, bản chất của tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lý cho sự tự học Tức người học ý thức được nhu cầu học tập của mình và của tập thể, ý thức được mục đích học tập
- Theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực, nhu cầu học tập và tính tổ chức học tập cho phép HS tự học
Từ sự hiểu tính tích cực nhận thức đó có thể nhận thấy trong đó thể hiện sự thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa ý thức tình cảm và hành động, giữa động cơ, tri thức và PP hoạt động tự học
Vì vậy, tính tự lực nhận thức có các thành phần cấu trúc như sau:
+ Động cơ nhận thức Thể hiện ở như cầu hứng thú nhận thức, động cơ có tính chất xã hội và thế giới quan Thiếu động cơ nhận thức thì không thể diễn ra hoạt động nhận thức- học tập
Trang 11+ Năng lực học tập được đặc trưng bằng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vững vàng làm chỗ dựa cho hoạt động nhận thức, bằng sự phát triển trí tuệ, PP suy nghĩ Nhờ đó mà HS có thể dễ dàng tự xác định được nhiệm vụ nhận thức thay đổi những cách thức hành động để phù hợp với những hoàn cảnh mới và biết đánh giá đúng những yêu cầu và nhiệm vụ đề ra Do đó người học mới có thể tự lĩnh hội tri thức mới từ những nguồn nhận thức khác nhau
+ Sự tổ chức học tập là sự thống nhất giữa PP suy nghĩ và PP lao động chung của hoạt động tự lực nhận thức.Vì PP lao động chung bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức kế hoạch học tập và tự kiểm tra + Tính tự lực nhận thức là mặt hành động ý chí, thể hiện ở tính mục đích, tính kiên trì, tinh thần khắc phục khó khăn nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ học tập
1.2.1.3 Mối liên hệ giữ tính tích cực và tính tự lực nhận thức
Tính tích cực nhận thức là điều kiện cần thiết của tính tự lực nhận thức và không thể nào có tính tự lực nhận thức mà thiếu tính tích cực nhận thức
Tính tích cực nhận thức cũng là kết quả và là sự biểu hiện của sự nảy sinh và phát triển tính tự lực nhận thức Trong tính tự lực nhận thức đã thể hiện tính tích cực nhận thức và đồng thời thể hiện tính tích cực đó lại có tác dụng hướng dẫn cá nhân đến tính tích cực nhận thức ở mức độ cao hơn Song từ
đó không thể đồng nhất khái niệm tính tự lực và tính tích cực nhận thức với nhau được
Để phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong QTDH thì GV cần phải tạo động cơ học tập cho các
em để từ đó HS thích chú học tập thì mới dẫn đến sự tự giác và chủ động trong học tập, tức các em tích cực học tập Bằng cách nào thực hiện được nhiệm vụ này?
1.2.2 Các biện pháp tăng cường tính tích cực, tự lực của học sinh
Để có thể phát huy được tích tích cực, tự lực của HS trong quá trình học tập thì GV cần: Đảm bảo cho HS có điều kiện tâm lý thuận lợi để tích cực hoạt động; tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết những nhiệm vụ được giao
1.2.2.1 Đảm bảo cho HS có điều kiện tâm lý thuận lợi để tích cực trong hoạt động
a GV phải xây dựng các tình huống “có vấn đề” để tạo mâu thuẫn nhận thức, gợi động cơ hứng thú tìm cái mới
Có thể tạo động cơ hứng thú bằng các tác động bên ngoài như sự khích lệ, khen thưởng, hứa hẹn một viễn cảnh tương lai tốt đẹp Tuy nhiên, quan trọng nhất, có khả năng làm thường xuyên và có hiệu quả bền vững là sự kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫn giữa nhiệm vụ mới phải giải quyết và khả năng hiện có của HS còn bị hạn chế, chưa đủ, cần phải cố gắng vươn lên tìm
Trang 12kiếm một giải pháp mới, kiến thức mới Thường xuyên đặt HS vào vai trò chủ thể, tham gia giải quyết những mâu thuẫn nhận thức sẽ tạo cho HS một thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu,
tự giác, tích cực
b Tạo môi trường sư phạm thuận lợi
Để giờ học có hiệu quả, HS có tâm thế sẵn sàng khi bước vào giờ học và tâm thế ấy được duy trì trong suốt quá trình học thì GV phải tạo được bầu không khí học tập tích cực Trong môi trường đó, HS
dễ dàng bộc lộ những hiểu biết của mình và sẵn sàng tham gia tích cực vào QTDH, vì lúc đó tâm lý của các em rất thoải mái
GV vui vẻ, hài hước và biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ và tổ chức lớp học sao cho các HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến của riêng mình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề chứ không chỉ chờ
sự phán xét của GV Đặc biệt, bản thân GV phải khắc phục tâm lý sợ mất nhiều thời gian, phải kiên quyết dành nhiều thời gian hơn cho HS phát biểu, thảo luận, dần dần tốc độ phát biểu và suy nghĩ sẽ nhanh hơn
1.2.2.2 Tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết những nhiệm vụ được giao
HS là chủ thể của hoạt động nhận thức (HĐNT) cho nên sự thành công của họ trong việc giải quyết vấn đề học tập có tác dụng rất quan trọng làm cho họ tự tin, hứng thú, mạnh dạn suy nghĩ để giải quyết những vấn đề ngày càng khó hơn Trong thực tế DH, nhiều HS tuy không kém thông minh nhưng vì không có kĩ năng, kĩ xảo cần thiết nên thất bại nhiều lần trong học tập, nếu không được kịp thời giúp
đỡ thì sẽ trở thành tự ti, rụt rè, rối trí mỗi khi được giao nhiệm vụ Để khắc phục tình trạng trên thì có thể thực hiện một số biện pháp sau đây :
a Nên lựa chọn một logic bài học thích hợp
Trong một số trường hợp, nếu thấy cần thiết thì GV nên phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ vừa với trình độ xuất phát của HS sao cho họ có thể tự lực giải quyết được với sự cố gắng vừa phải Trong quá trình giảng dạy, GV không thể làm tràn lan, kiến thức nào cũng giao cho HS tự lực xây dựng, chiếm lĩnh Cần phải có sự lựa chọn kĩ lưỡng một số vấn đề vừa sức và xác định mức độ mà HS
có thể tham gia trong việc giải quyết từng vấn đề cụ thể
b Thường xuyên rèn luyện cho HS kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản, bao gồm thao tác chân tay và thao tác tư duy
Trong học tập vật lí, những thao tác chân tay phổ biến là: Quan sát, sử dụng các thiết bị để đo lường một số đại lượng cơ bản, lắp ráp thí nghiệm, Những thao tác tư duy hay dùng là phân tích, tổng hợp,
so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá, cụ thể hoá, Thực tế, những thao tác chân tay thì có thể huấn
Trang 13luyện tương đối nhanh còn các thao tác tư duy thì đặc biệt khó khăn vì GV không quan sát được quá trình HS thực hiện Để thực hiện có hiệu quả thì GV nên đưa ra các câu hỏi mà muốn trả lời được, HS phải thực hiện một vài thao tác nào đó Căn cứ vào kết quả trả lời thì có thể biết được HS thực hiện đúng hay không đúng Nếu HS chưa trả lời đúng thì GV phải đưa ra những câu hỏi đơn giản hơn, đòi hỏi thực hiện ít thao tác hơn Nếu được làm thường xuyên thì HS sẽ tích luỹ được kinh nghiệm, thực hiện đúng và nhanh hơn công việc được giao
c Cho HS tiếp cận với các PP nhận thức vật lí được sử dụng phổ biến
Trong học tập vật lí, muốn cho HS quen dần với PP đi tìm chân lí mới trong quá trình học tập, nhất thiết phải dạy cho họ các PP nhận thức phổ biến Bởi vậy, chủ trương giới thiệu cho HS một cách tường minh nội dung của một số PP nhận thức đang được chú trọng Tuy nhiên, việc vận dụng các PP
đó để nghiên cứu một hiện tượng, một tính chất, một định luật vật lí là một việc không dễ dàng Chính
vì thế, trong nhà trường, cần cố gắng làm cho HS biết được trên con đường đi tìm chân lí thì phải thực hiện những hành động nào, phải trải qua những giai đoạn nào; đồng thời tuỳ theo trình độ của HS và các điều kiện cụ thể của nhà trường mà tổ chức cho HS tham gia trực tiếp một số giai đoạn của PP nhận thức đó Trong trường phổ thông hiện nay, những PP nhận thức vật lí hay gặp là: PP thực nghiệm, PP tương tự, PP mô hình, PP thí nghiệm lí tưởng Tuy nhiên, khi áp dụng các PP nhận thức vật lí cần phải phối hợp sử dụng các
PP suy luận logic như phân tích, tổng hợp, qui nạp, diễn dịch, Những PP logic này được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quá trình nhận thức nên GV cần chú ý rèn luyện cho HS một cách thường xuyên
1.3 Một số vấn đề về PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
1.3.1 Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp hiểu theo nghĩa chung nhất của thuật ngữ này, là con đường, là cách thức (hay tập hợp những thủ pháp, những thao tác trí tuệ hay tay chân) nhằm thực hiện thành công một nhiệm vụ nào
đó
Về mặt bản chất, PPDH là hệ thống những hành động và thao tác theo một trật tự nhất định của
GV và HS trong mối quan hệ biện chứng với nhau nhằm giúp HS chiếm lĩnh được nội dung học vấn, đạt được mục đích dạy học đề ra
Như vậy, theo định nghĩa này, để hoàn thiện PPDH thì cần phải xác lập được một hệ thống các hành động, thao tác của thầy và trò tương ứng với những công cụ, những đơn vị nội dung DH theo tuyến tính thời gian để có thể đạt được từng mục đích DH nhất định Có như thế, PPDH mới có khả năng chuyển giao và có tính thực thi
Trang 14PPDH tích cực với phương châm là đặt HS vào vị trí trung tâm của QTDH, hình thành PPDH
“tập trung vào người học” Phát huy cao độ vai trò của cá nhân HS, đánh thức những tiềm năng sáng tạo của mỗi HS, kích thích nhu cầu, hứng thú học tập HS càng tích cực bao nhiêu thì hiệu quả nhận thức càng cao bấy nhiêu
1.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
1.3.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong DH tích cực thì HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể của QTDH HS được tích cực tham gia vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo Được đặt vào tình huống có vấn đề, HS tự mình khám phá tri thức, trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bản thân
1.3.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện PP tự học
Theo cách này, QTDH cần rèn luyện cho người học có được PP, kỹ năng, thói quen ý chí tự học để
từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, làm cho bản thân người học tìm kiếm, khám phá tri thức
1.3.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Đối với PPDH tích cực, trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức mới thì không chỉ chú ý tới vai trò của từng cá nhân mà ta phải cần thông qua tương tác giữa GV và HS, giữa HS với HS, giữa các nhóm HS với nhau Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhận được bộ lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Người học được tạo điều kiện tiếp cận những quan điểm khác nhau về một vấn đề
1.3.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Theo cách này, GV không chỉ hướng dẫn, tổ chức cho HS phát triển các kỹ năng tự đánh giá mà còn tạo điều kiện cho HS tham gia tương tác, đánh giá lẫn nhau Mặc khác, ở đây việc kiểm tra - đánh giá không chỉ dừng lại ở mức độ, yêu cầu tái hiện tri thức mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo khi giải quyết vấn đề
Tóm lại, từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tích cực, tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập để đạt được mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái
độ theo yêu cầu của chương trình GV thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên,
cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS
Trang 151.3.3 Những phương pháp dạy học tích cực ở trường THPT
1.3.3.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
a Mục đích: Huy động sự tham gia của HS vào việc giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo, độc đáo; Phát triển khả năng đánh giá và tự đánh giá
b Các bước tiến hành:
Nhìn chung, có thể phân PPDH giải quyết vấn đề thành 4 bước như sau:
Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề
Bước 2: Hướng dẫn HS thảo luận, tìm chiến lược giải quyết vấn đề
Bước 3: Thực thi việc giải quyết vấn đề đã nêu theo phương hướng đã thống nhất
Bước 4: Đánh giá kết quả, nêu kết luận chung
Như vậy, PPDH giải quyết vấn đề giúp cho HS:
- HS nắm được kiến thức và cả phương pháp đi tới kiến thức đó, phát triển tư duy
- Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết các vấn đề nảy sinh
1.3.3.2 Dạy học theo lý thuyết tình huống
Phương pháp tình huống trong DH là một phương pháp mà GV tổ chức cho HS xem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các tình huống, qua đó mà đạt được các mục tiêu dạy học đề ra
a Mục đích
- HS tham gia trực tiếp giải quyết những vấn đề thực tế của cuộc sống
- Tăng cường khả năng tư duy độc lập, tiếp cận tình huống dưới nhiều góc độ
- Hình thành các kỹ năng xử lý thông tin: thu thập và phân tích thông tin; xác định những thông tin
cơ bản; loại bỏ thông tin không cần thiết…
- Tăng cường tính sáng tạo để tìm giải pháp cho tình huống
- Phát triển kỹ năng đánh giá; dự đoán kết quả; kỹ năng giao tiếp
- Nâng cao lòng tự tin và khả năng giải quyết vấn đề trong tương lai, đánh giá được kết quả công việc của mình, hiểu biết về bản thân
b Cách thức
- Giai đoạn tổ chức tình huống học tập
Trang 16+ GV làm cho HS hiểu rõ vấn đề và giao cho HS một nhiệm vụ nhận thức Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tích cực tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phương án và giải pháp ban đầu của HS đưa ra gặp khó khăn Dưới sự hướng dẫn của GV, vấn
đề được chính thức diễn đạt
- Giai đoạn giải quyết vấn đề là giai đoạn tìm hiểu điều chưa biết trong tình huống học tập
+ HS tự nghiên cứu vấn đề, xác định phạm vi nghiên cứu vấn đề, vượt qua khó khăn dưới sự hướng dẫn của GV khi cần thiết
+ HS đưa ra phương án giải quyết vấn đề, trao đổi tranh luận với những người trong nhóm khác
về cách giải quyết vấn đề và kết quả thu được, qua đó chỉnh lý, bổ sung để hoàn thiện phương án giải quyết vấn đề nhận thức
+ GV chính xác hóa, thể chế hóa kiến thức mới
- Giai đoạn vận dung kiến thức: HS vận dụng kiến thức vừa thu được nhằm kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Mặc khác mở rộng phạm vi hiểu biết, chuẩn bị cho những bước tiến đến một vấn đề mới, xa hơn
1.3.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là PPDH mà theo đó HS được chia ra thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm được phân công giải quyết một nội dung công việc cụ thể hướng tới nội dung công việc lớn hơn; kết quả của mỗi nhóm sẽ được trình bày trước tập thể lớp để thảo luận trước khi GV đưa ra kết luận cuối cùng
a Mục đích:
- Động viên tất cả HS tham dự, kích thích sự suy nghĩ;
- Các HS trong nhóm bám sát một chủ đề và tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề đó;
- Thỏa mãn nhu cầu học tập của cá nhân;
- Tạo điều kiện cho HS trao đổi, chia sẻ tri thức, các chính kiến hay cách giải quyết sáng tạo;
b Cách thức
- Bước 1: nêu nhiệm vụ, giao công việc cho các nhóm, yêu cầu cần đạt, ấn định thời gian, phân công, nêu cách thức làm việc, cung cấp thông tin cho các nhóm
- Bước 2: chia nhóm
Trang 17- Bước 3: làm việc theo nhóm HS làm việc theo nhóm được phân công, GV quản lý, hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ cho các nhóm
- Bước 4: các nhóm trình bày kết quả
- Bước 5: GV tổng kết và rút ra kết luận
1.3.3.4 Dạy học theo lý thuyết kiến tạo
a Mục đích
- HS chủ động, tích cực, bộc lộ quan điểm riêng khi tham gia khám phá các huống học tập mới
- Thỏa mãn nhu cầu học tập của cá nhân từ đó điều chỉnh lại kiến thức sau khi lĩnh hội kiến thức mới
- Bước 3: Tổ chức tương tác nhóm: GV trao nhiệm vụ học tập cho nhóm, sau đó các nhóm tìm cách giải quyết vấn đề
- Bước 4: Tổ chức hợp thức hóa toàn lớp
- Bước 5: GV đưa ra những câu hỏi kiểm tra hoặc bài trắc nghiệm để HS tự đánh giá mức độ nắm kiến thức của mình Các câu hỏi này thường bắt HS vận dụng kiến thức vào tình hướng mới
Như vậy, trong DH theo lý thuyết kiến tạo thì GV vừa là người chuẩn đoán, người thiết kế và tổ chức giờ học, người giúp đỡ, hướng dẫn HS, còn HS trở thành người khám phá, nhà “thực nghiệm”, nhà “nghiên cứu” và cả nhà “tư tưởng” nữa
1.4 Một số vấn đề về việc xây dựng và sử dụng website dạy học
1.4.1 Website dạy học Vật lí
Website DH là một phương tiện DH dưới dạng phầm mền máy tính được tạo ra bởi các siêu văn
bản ( đó là các tài liệu điện tử như: sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, các bài tập tự luận và trắc
nghiệm, từ điển, các thư viện hình ảnh…về các lĩnh vực khoa học), trên đó bao gồm một tập hợp các
công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin đa phương tiện như văn bản, hình ảnh,
âm thanh ), để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, đào tạo, tự học và tham khảo của các nhà quản lý giáo dục, GV và HS Website DH góp phần tích cực trong việc đổi mới PPDH, sử dụng Website DH
Trang 18đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa cách tiếp cận kiến thức cho HS, góp phần vào thành công chung của
giáo dục hiện nay
1.4.2 Ưu thế của Website trong dạy học Vật lí
Cùng với sự phát triển rộng rãi của hệ thống đa phương tiện và mạng Internet trong DH thì Website càng được phát huy hơn bao giờ hết vai trò của của một phần mềm DH
Với những ưu điểm nổi trội Website DH là nơi lưu trữ thông tin, cập nhật kiến thức, trình bày có hệ thống nội dung kiến thức chương trình và liên kết GV có thể đưa vào nhiều nội dung đa dạng, phong phú nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học như sau:
+ Các phần mềm thiết kế các thí nghiệm mô phỏng, các hình ảnh, các video clip… góp phần trực quan hóa những kiến thức mà HS được cung cấp trên lớp học, nhờ đó các em được quan sát kỹ hơn trong quá trình tự học ở nhà
+ Các câu hỏi lý thuyết, các bài tập tự luận hoặc trắc nghiệm phong phú, đa dạng do GV sưu tầm, chọn lọc từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho HS phát huy khả năng tự học ở nhà của mình và giúp cho
HS tự ôn tập, tự kiểm tra phù hợp với trình độ của bản thân trong quá trình học tập, có hướng điều chỉnh hoạt động học tập
+ Những mẩu chuyện lịch sử này và gương sáng của các nhà vật lí chẳng những giúp cho HS tăng thêm hứng thú khi tiếp thu các kiến thức vật lí mà còn góp phần giáo dục cho HS lòng yêu khoa học + Các thông tin hỗ trợ cho bài giảng -là những kiến thức không có trong sách giáo khoa giúp cho
HS mở rộng nội dung bài học, nắm được những ứng dụng thực tiễn của các kiến thức vật lí trong khoa học, công nghệ và đời sống
+ GV cũng có thể đưa vào Website nhiều nội dung phụ trợ khác như: các tra cứu vật lí, tên các tài liệu hoặc địa chỉ các trang Web tham khảo để giúp HS nhanh chóng xác định được nguồn thông tin cần thiết cho hoạt động tự tìm tòi, nghiên cứu của mình
Đối với bài giảng điện tử chỉ dừng lại ở việc sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn còn Website nó có thể giúp khai thác đồng thời nhiều chức năng khác phương tiện DH của MVT như: lưu trữ và truyền dẫn thông tin; hỗ trợ HS trong ôn tập; kiểm tra, đánh giá kiến thức HS …
Việc sử dụng Website hỗ trợ DH còn góp phần làm đa dạng, phong phú hơn hình thức sử dụng MVT làm phương tiện DH Với Website hỗ trợ DH, HS có thể trực tiếp học tập trên MVT dưới sự hướng dẫn và điều khiển của GV hoặc có thể độc lập tự học theo nhịp độ phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân nhờ đó mà HS phát huy được tích tích cực, tự lực, sáng tạo
Ngoài ra nếu được đưa lên mạng Internet, Website còn là một diễn đàn - nơi
Trang 19trao đổi thông tin giữa GV với GV, giữa GV và HS học giữa các HS với nhau
1.4.3 Qui trình thiết kế Website
Để thiết kế được Website DH, ngoài khả năng về trình độ tin học cơ bản để tạo một trang Web hiện đại và phù hợp với đối tượng truy cập, người thiết kế cần có kiến thức, trình độ lí luận sư phạm nhất định về lĩnh vực mà Website đề cập tới để có được nội dung phù hợp với chương trình mang tính
sư phạm cao Có thể thiết kế Website hỗ trợ DH tuân theo tuần tự các bước sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình thiết kế Website dạy học Bước 1: Xác định mục tiêu của Website DH
Mục tiêu của Website DH là những gì mà GV và HS đạt được sau QTDH với sự hỗ trợ của Website Khi thiết kế Website, bước đầu tiên trong công đoạn thiết kế là xác định mục tiêu của nó Tức mục tiêu dạy và học, mục tiêu về nội dung kiến thức cần có và kỹ thuật thiết kế được trình bày trong Website Vì thế, người thiết kế cần phải nắm vững chương trình, nghiên cứu sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo khác để đưa ra nội dung kiến thức nào cần đạt được trong quá trình DH
Bước 2: Xây dựng cấu trúc của Website
Cấu trúc Website là toàn bộ cấu trúc liên kết giữa các site Xây dựng cấu trúc của Website cũng là một bước quan trọng trước khi bắt tay vào thiết kế Tùy thuộc vào nội dung, tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và ý tưởng của tác giả mà mỗi Website có cấu trúc khác nhau
Xây dựng cấu trúc của WebsiteXây dựng, thu thập dữ liệuXây dựng thư viện dữ liệu Website
Thiết kế WebsiteSửa chữa và cập nhật thông tinXác định mục tiêu của Website
Trang 20Bước 3: Xây dựng và thu thập dữ liệu cho Website
Dựa vào việc phân tích nội dung DH chúng ta có thể xây dựng các nguồn dữ liệu mới (phần mềm văn bản, phần mềm xử lý hình ảnh…) hoặc có thể khai thác từ nhiều nguồn tư liệu khác ( từ Internet, phần mềm DH, từ đĩa CD…)
Sau khi xây dựng và xử lý nguồn thông tin trên, người thiết kế cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản Đây là kho chứa tất cả các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản như: giáo án, bài tập trắc nghiệm, từ điển vật lí, cơ sở vật lí, tiểu sử các nhà bác học, thư giãn Các dữ liệu này được xây dựng từ các tài liệu như sách GV, sách bài tập và các tài liệu tham khảo liên quan
Bước 4: Xây dựng thư viện dữ liệu Website
Khi đã xây dựng và thu thập đầy đủ được các thông tin cần cho việc thiết kế Website, chúng ta cần phải sắp xếp lại thành hệ thống, đây chính là thư viện dữ liệu hay nói cách khác là cây thư mục các dữ liệu mội cách hợp lý để thuận tiện cho việc thiết kế, cập nhật dữ liệu và liên kết các trang Web trong Website
Bước 5: Thiết kế các trang Web
Website DH là một phương tiện DH hiện đại bao gồm nhiều site chứa đựng những nội dung thông tin khác nhau hỗ trợ cho các giai đoạn trong QTDH Mỗi site có đặc thù và chức năng riêng, tùy theo nội dung của từng site mà chúng ta thiết kế sao cho phù hợp với yêu cầu của trang đó về nội dung, về mặt sư phạm và về kỹ thuật
Khi thiết kế Website điều quan trọng là lựa chọn phần mềm sao cho phù hợp với khả năng hiểu biết của bản thân cũng như yêu cầu của Wesite cần thiết kế Điều chúng ta cần lưu ý là chọn phần mềm có tính năng kỹ thuật cao đáp ứng mọi yêu cầu về tính năng tương thích trên trình duyệt Web, cũng như nâng cấp sau này
Bước 6: Sửa chữa và cập nhật thông tin
Để nội dung của Website DH luôn đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người truy cập, phù hợp với nội dung chương trình thì chúng ta phải thường xuyên cập nhật thông tin, nâng cấp Website cho phù hợp với yêu cầu Trong khi xây dựng Website không tránh khỏi những sai sót về mặt kỹ thuật cũng như nội dung nên vấn đề sửa chữa và cập nhật thông tin thường xuyên là rất cần thiết Bên cạnh
đó diễn đàn thông tin luôn mang đến những kiến thức mới nên việc cập nhật là không thể thiếu trong quy trình xây dựng Website
Trang 211.4.4 Khả năng sử dụng website vào cácPPDH tích cực nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học Vật lí
Tổ chức tình huống học tập
Tình huống học tập trong DH vật lí là những hiện tượng, sự kiện vật lí và những mối quan hệ nhân quả mà ta phải nghiên cứu trong bài học Vì thế, nếu GV tổ chức được các tình huống học tập thích hợp
sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề của HS, giúp HS tự chủ chiếm lĩnh tri thức
Vật lí là môn khoa học TN, HS chỉ thực sự hiểu sâu sắc bản chất vật lí của một hiện tượng nào đó khi được quan sát một cách trực quan Tuy nhiên không phải mọi quá trình xảy ra trong tự nhiên đều dễ quan sát Vì vậy, MVT nói chung hay Website DH hỗ trợ biểu diễn hình ảnh, thông tin còn HS thì quan sát những diễn biến trên màn hình để thu nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lí thông tin Mặc khác
nó được dùng để mô phỏng, minh họa, hỗ trợ các thí nghiệm, hỗ trợ các bài giảng điện tử, hỗ trợ ôn tập, kiểm tra kiến thức của HS…Nhờ Website DH, thư viện các tranh ảnh, phim, thư viện bài giảng…có thể được sử dụng theo những mục đích giáo dục mong muốn mà các phương tiện khác trước đây không thể thực hiện được
Tổ chức việc xây dựng mô hình giả thuyết
Việc xây dựng mô hình giả thuyết giúp người nghiên cứu dựa trên một số tính chất đã biết của đối tượng nghiên cứu rồi xây dựng một hình ảnh đầy đủ về đối tượng từ đó thu được những kết luận về việc giải thích những hiện tượng vật lí, những định luật TN, tiên đoán hiện tượng mới Do đó, trong QTDH,
GV phải tổ chức sao cho HS có thể tự lực khám phá lại các định luật vật lí, xây dựng các mô hình với sự trợ giúp của GV tùy theo hoàn cảnh cụ thể về trình độ HS về vấn đề nghiên cứu
Với sự hỗ trợ của Website, các hình ảnh thực tế về đối tượng nghiên cứu được trực quan hóa trước HS Bằng quan sát hình ảnh, HS xác định một tập hợp những tính chất của đối tượng nghiên cứu
để hình thành một mô hình ban đầu cho đối tượng nghiên cứu Sau đó, Website lại cung cấp các hiện tượng thực tế về đối tượng gốc để HS thấy sự phù hợp giữa đối tượng gốc và mô hình được xây dựng
Tổ chức việc xây dựng sơ đồ tư duy
Trong thực tế, nhiều HS học tập một cách thụ động, chỉ nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa rèn luyện kĩ năng tư duy, học bài nào biết bài đấy, cô lập nội dung của từng bài mà chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau Vì vậy tư duy logic và tư duy hệ thống chưa được phát triển Với phần mềm vẽ sơ đồ
tư duy sẽ giúp HS củng cố bài học, khai thác kĩ năng sắp xếp logic bài học, phát huy được khả năng sáng tạo của HS Để từ đó sau mỗi bài học mà HS tự vẽ ra được một sơ đồ tư duy tương ứng cho riêng mình thì điều đó đồng nghĩa với việc HS đã hệ thống được nội dung bài học theo cách nghĩ của HS và từ đó
các em sẽ nhớ kiến thức một cách dễ dàng hơn
Trang 22 Hướng dẫn học sinh tự học
Website DH là tài liệu hỗ trợ cho HS tham khảo, giúp hệ thống hóa kiến thức đã được học, ôn tập bài
cũ, tìm hiểu bài mới trong việc chuẩn bị bài ở nhà, kiểm tra kiến thức nắm được trên lớp thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các bài kiểm tra được thiết kế trong Website, phát huy khả năng tự học, suy nghĩ độc lập và tự chủ của HS
Mặc khác, Website DH còn cung cấp các thí nghiệm mô phỏng, các thí nghiệm ảo… rèn luyện phương pháp TN cho HS trong việc tự học ở nhà, HS sử dụng nội dung thí nghiệm để thực hành trên MVT như tiến trình thực ngoài thực tế, hình thành kỹ năng thực hành cho HS Với nguồn tư liệu phong phú trên mạng Internet thì khả năng khám phá những thí nghiệm mới phù hợp với nội dung và khả năng của HS là rất lớn, giúp cho các em hiểu sâu hơn các hiện tượng liên quan đến nội dung của bài học thông qua các trang liên kết phù hợp nội dung có trong Website
1.4.5 Lập sơ đồ tiến trình dạy học một kiến thức Vật lí với sự hỗ trợ của MVT
Để áp dụng các PPDH tích cực khi dạy một kiến thức Vật lí mới nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trước hết GV cần phải lập sơ đồ tiến trình dạy học kiến thức đó với sự hỗ trợ của MVT.[16]; [20]
Sơ đồ 12 Sơ đồ tiến trình tổ chức HĐNT kiến thức vật lí với sự hỗ trợ của MVT
Tiến trình DH một kiến thức vật lí với sự hỗ trợ của MVT được thực hiện qua các bước sau:
1 Xuất phát từ thực tiễn, hoặc từ các kiến thức đã có, GV tạo ra cho HS tình huống mở đầu Tình huống này đặt ra một vấn đề cần giải quyết Công cụ để giải quyết vấn đề trên chính là kiến thức cần
Trang 23xây dựng Nhưng với tình huống này, HS có thể chưa tìm được giải pháp ngay vì nó quá rộng Vì vậy,
GV phải có một tình huống vật lí cơ bản nhằm định hướng cụ thể hơn cho HS Tác dụng của bước này
là giúp cho HS phát hiện vấn đề và tạo động cơ nhận thức, kích thích HS tích cực tư duy
2 Tình huống vật lí cơ bản đặt ra vấn đề vật lí cơ bản cần giải quyết Việc tìm dữ kiện để giải quyết vấn đề chính là hành động dự đoán giải pháp tìm tòi xây dựng kiến thức mới Tác dụng của nó là chỉ ra mục tiêu của hành động, làm cho HS tự chủ hành động xây dựng, tìm kiếm kiến thức mới
3 Với sự hỗ trợ của MVT, HS tìm tòi, xây dựng kiến thức qua việc quan sát các hình ảnh, thí nghiệm đã được trực quan hóa, từ đó vấn đề vật lí cơ bản sẽ được giải quyết Bằng hình ảnh trực quan sinh động, HS sẽ chủ động tìm hiểu kiến thức một cách tích cực, tạo động cơ hứng thú học tập cho HS
4 Kết quả của việc giải quyết vấn đề vật lí cơ bản được khái quát trở thành kiến thức mới Tuy nhiên, kiến thức này còn phải được kiểm chứng bằng sự phù hợp giữa lí thuyết và TN
Trên đây chúng tôi đã nghiên cứu và bổ sung cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực, tự lực của
HS với sự hỗ trợ của Website trong DH vật lí phần Động lực học chất điểm Những vấn đề đã trình bày trong chương này có thể được tóm tắt trong các điểm chính như sau:
Trình bày sơ lược về định hướng đổi mới PPDH cơ bản ở THPT từ đó chúng tôi xác định tập trung nghiên cứu đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS với sự hỗ trợ của Website
và khó quên
Trang 24CHƯƠNG II XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ
HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC
2.1 Phân tích chương động lực học chất điểm
2.1.1 Cấu trúc chương trình chương Động lực học chất điểm
Chương “ Động lực học chất điểm” thuộc chương II trong chương trình Vật lý 10 THPT ban cơ bản Nội dung chương này xét mối liên hệ giữa chuyển động và lực, HS tiếp tục nghiên cứu chuyển động và nguyên nhân thay đổi trạng thái chuyển động thông qua các định luật Niu-tơn, tìm hiểu về tổng hợp lực, các lực cơ học, chuyển động ném ngang Chương này được giảng dạy với thời lượng 11 tiết (8 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành, 1 tiết bài tập)
Căn cứ vào nội dung chương trình và sự phân bố kiến thức trong SGK, có thể xây dựng cấu trúc của chương này như sau:
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương Động lực học chất điểm
2.1.2 Cấu trúc nội dung cơ bản chương Động lực học chất điểm
Bài học Nội dung cơ bản Tổng hợp và phân tích lực 1 Lực Cân bằng lực
Trang 25Điều kiện cân bằng của chất
3 Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Lực đàn hồi của lò xo Định
luật Húc
1 Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
2 Độ lớn lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ
- Phát biểu được qui tắc tổng hợp các lực tác dụng lên một chất điểm và phân tích hai lực theo các phương xác định
- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính
- Phát biểu được định luật I Niu-tơn
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn, viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được ví dụ và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng)
Trang 26- Phát biểu được định luật Húc và viết được hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo
- Nêu được đặc điểm của ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Viết được công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại và lực ma sát trượt
- Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức P mg
- Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính
- Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được các đặc điểm của lực và phản lực tác dụng
- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng lên vật và viết được hệ thức : 2 2
- Vận dụng định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò xo
- Vận dụng được công thức tính lực hấp dẫn để giải bài tập
- Vận dụng được các công thức về lực ma sát để giải bài tập
- Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể
- Vận dụng định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật
- Vận dụng được mối quan hệ giữ khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kỹ thuật
- Vận dụng qui tắc tổng hợp lực và phân tích lực để giải bài tập đối với vật chịu tác dụng của ba lực đồng qui
- Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang
- Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến lực quán tính li tâm
- Xác định hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm
2.2 Nội dung của Website dạy học chương Động lực học chất điểm
2.2.1 Giới thiệu Website dạy học
“Website DH Động lực học chất điểm Vật lí 10 THPT” là phương tiện hỗ trợ cho GV và HS nhằm nâng cao chất lượng trong QTDH Vật Lí Trong Website, GV sẽ thực hiện có tốt việc giảng dạy thông
Trang 27qua hệ thống bài giảng điện tử, đảm bảo bám sát theo yêu cầu của chuẩn mực kiến thức, kỹ năng cơ bản của chương trình Vật lí 10 THPT Mặc khác, Website khai thác được các lợi thế của MVT về khả năng trực quan hóa các hiện tượng vật lí, khả năng hiển thị và truyền tải thông tin vì vậy nó sẽ tạo động
cơ hứng thú, tích cực học tập, kích thích khả năng khám phá, đào sâu nội dung học tập của HS
Hình 2.2 Site Trang chủ
2.2.2 Nội dung các site chính trong Website
Site Cơ sở vật lí
Site “Cơ sở vật lí” cung cấp khá đầy đủ thông
tin cơ bản liên quan đến chương “Động lực học chất
điểm” Nội dung trong site được trình bày lôgic, chi
tiết, đi sâu vào bản chất vấn đề và có phần nâng cao
so với nội dung kiến thức trong SGK Các bài viết sẽ
là tài liệu tham khảo hữu ích đối với mỗi GV giảng
dạy Vật lí ở PT và cũng là tài liệu tham khảo quý giá
đối với HS và những ai yêu thích môn vật lí
Hình 2.3 Cơ sở vật lí
Site Sách giáo viên
Site Sách giáo viên nêu lên những nội dung trọng
tâm của bài dạy Mặc khác nó có thể phân tích và
làm rõ một số nội dung khó và trọng tâm của bài
Mặc khác site còn gợi ý những sử dụng phương tiện
DH cũng như các PPDH cho từng bài học cụ thể
Trang 28Hình 2.4 Sách giáo viên
Site Bài giảng điện tử:
Bài giảng điện tử là toàn bộ hoạt động giảng
dạy của GV và hoạt động học của HS đã được minh
họa một cách sinh động nhờ sự hỗ trợ của các công
cụ đa phương tiện Trong Website, việc hình thành
các site bài giảng điện tử đã thể hiện thế mạnh và
hiệu quả trong thiết kế và trình diễn kịch bản của bài
giảng, tổ chức tốt các slide trình chiếu phục vụ bài
giảng như một giáo án, GV có thể hoàn toàn chủ động
điều khiển bài giảng theo mục đích DH của mình
Hình 2.5 Bài giảng điện tử
Site Bài tập và Site Ôn tập chương
Ngoài các câu hỏi lý thuyết giúp HS xác định được
những kiến thức cơ bản cần phải lĩnh hội sau khi
học qua các bài học, Website còn cung cấp một số
bài tập định tính và định lượng để giúp HS củng cố,
mở rộng và khắc sâu thêm kiến thức Sau mỗi bài
học, dưới sự hướng dẫn ở lớp, về nhà HS sẽ vào site
Bài tập chọn bài học tương ứng để làm bài tập vào
vở mà GV yêu cầu Hoặc HS tham khảo để tự kiểm
tra, đánh giá khả năng của bản thân Site Ôn tập
chương giúp HS có cái nhìn bao quát về nội dung
các bài học và kiểm tra lại khả năng nắm vững kiến
thức sau khi kết thúc chương
Hình 2.6 Bài tập
Site Từ điển Vật Lí
Trang 29Bao gồm những giải thích, giải nghĩa về các từ
ngữ của chương “Động lực học chất điểm” GV có
thể sử dụng từ điển này để giảng giải, cắt nghĩa cho
HS hiểu rõ ý nghĩa của từng từ trong chương HS
cũng có thể tham khảo để có thể hiểu sâu hơn kiến
thức của chương
Hình 2.7 Từ điển Vật lí Site Thư viện dữ liệu
“Thư viện” chứa những ảnh tĩnh, ảnh động
minh hoạ cho nội dung các bài học Ngoài ra, để
giúp các em nắm được phương pháp tự học sao cho
có hiệu quả, tôi đưa vào thư viện một số bài viết thu
thập từ Internet bàn về phương pháp tự học
Hình 2.8 Thư viện dữ liệu
Site Phiếu học tập
Là những câu hỏi GV đưa cho HS chuẩn bị
trước khi học một kiến thức nào đó hay để HS làm
sau khi học xong một số kiến thức Trong một bài
học thường có hai hoặc ba phiếu học tập
GV có thể yêu cầu HS trả lời trước các phiếu học
tập, thông qua đó, GV sẽ nắm được tình hình học
tập của lớp cũng như HS có thể tự kiểm tra kiến
thức của bản thân mình Hình 2.9 Phiếu học tập
Site Nhà Bác học
Thông tin trong site giúp HS “làm quen” những
nhà bác học có nhiều phát minh, cống hiến quan
trọng trong lĩnh vực cơ học để hiểu thêm về lòng
say mê khoa học và con đường đi đến khoa học và
con đường đi đến khoa học của họ Qua đó HS
hiều hơn về các nhà khoa học và lịch sử phát minh
tri thức khoa học, góp phần giáo dục tư tưởng,
nhân cách cho HS, hình thành ở các em lòng say Hình 2.10 Các nhà bác học
Trang 30mê nghiên cứu khoa học
Site Vật lí và đời sống
Nội dung của site là các bài viết về những hiện
tượng vật lí quen thuộc trong tự nhiên và đời sống
Nhiều hiện tượng vật lí có liên quan đến kiến thức
phần Động lực học chất điểm được giải thích cặn
kẽ, có cơ sở khoa học tạo điều kiện cho HS hiểu
được nhiều điều tưởng chừng bí ẩn, giải thích được
bản chất của nhiều sự vật, hiện tượng trong thế giới
tự nhiên trên cơ sở kiến thức đã học
Ngoài các hiện tượng vật lí, site này còn có mục
vật lí vui chứa những câu chuyện vui về các nhà
bác học vật lí, các chuyện cười liên quan đến kiến
thức vật lí, thơ tình dân vật lí… sẽ tạo tâm lí thoải
mái, thư giãn cho HS sau những giờ học căng
Site này cung cấp thông tin trao đổi giữa tác giả và
bạn đọc Qua trang này người đọc đăng nhập
những thông tin cần thiết, soạn thảo những nội
dung cần trao đổi, phản hồi về tác giả qua hộp thư
thoại trong thư
Khi muốn trao đổi về vần đề gì thì người đọc điền
đầy đủ thông tin cá nhân và nội dung cần trao đổi
trong hộp thoại, gởi đến tác giả Đây cũng là diễn
đàn để những người truy cập chia sẽ thông tin với
nhau, chia sẽ những kinh nghiệm trong việc học
cũng như trong công tác giảng dạy, tạo thêm tính
hấp dẫn cho Website
Hình 2.13 Liên hệ
Trang 312.3 Tìm hiểu thực trạng dạy học chương Động lực học chất điểm
Để Website Động lực học chất điểm thực sự góp phần mang lại hiệu quả cao cho QTDH, trước khi thiết kế chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng giảng dạy phần này ở 5 trường THPT trong tỉnh:
1 Trường THPT Trần Nguyên Hãn, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2 Trường THPT Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
3 Trường THPT Vũng Tàu, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
4 Trường THPT Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
5 Trường THPT Lê Quí Đôn, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Mục đích điều tra: Tìm hiểu tình hình dạy - học chương “ Động lực học chất điểm” ở các trường
THPT để biết được những vướng mắc, khó khăn và những bất cập của GV và HS khi dạy – học chương
“Động lực học chất điểm” từ đó áp dụng phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học như thế nào cho phù hợp
2.3.1 Nội dung tìm hiểu
- Điều tra cơ sở vật chất: phòng học, phòng thực hành, phương tiện giảng dạy bộ môn vật lí
- Điều tra tình hình dạy - học, những khó khăn khi dạy – học chương “Động lực học chất điểm”
a Hoạt động chủ yếu của giáo viên ở trên lớp:
Mặc dù Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm và ở hầu hết các trường phổ thông đều được trang
bị đầy đủ dụng cụ nhưng việc làm thí nghiệm rất hạn chế Đa số GV (khoảng 54,1%) chỉ thỉnh thoảng làm một số thí nghiệm (chủ yếu trong các tiết dạy thanh tra, chuyên đề), ở mức độ thường xuyên thì 8,3%, còn 6,3% không bao giờ làm thí nghiệm Khoảng 14,6% GV thường xuyên hướng dẫn HS làm thí nghiệm (chủ yếu ở các tiết thí nghiệm được làm thực hành ở phòng thí nghiệm), khoảng 22,9% GV thỉnh thoảng hướng dẫn HS làm thí nghiệm, khoảng 58,3% GV đôi khi hướng dẫn HS làm thí nghiệm, còn lại (4,2%) là không bao giờ hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Trong QTDH, GV chủ yếu sử dụng bảng, sách giáo khoa (100%) với các câu hỏi đàm thoại, 31,3%
GV thỉnh thoảng có sử dụng ảnh, hình vẽ sẵn, phim giáo khoa hầu như không có (chỉ có 4,2% sử dụng trong các tiết dạy hội giảng trường, tỉnh)
Trang 32Các GV kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS thông qua kiểm tra miệng, giải bài tập và kiểm tra viết Hầu như không có GV nào cho HS kiểm tra bằng việc thuyết trình Khoảng 39,6% GV kiểm tra kỹ năng thực hành của HS Việc kiểm tra miệng theo định kỳ vào đầu mỗi tiết học Phần lớn GV đều cho HS làm bài tự luận khi kiểm tra 15 phút Khoảng 62,5 % GV vừa ra đề tự luận kết hợp trắc nghiệm khi kiểm tra 1 tiết, theo yêu cầu của trường với thời gian phân bố hợp lý làm nâng cao chất lượng trong đánh giá kết quả học tập của HS hơn
Khi tổ chức HĐNT với sự hỗ trợ của CNTT, 100% GV cảm thấy thái độ và ý thức học tập của HS rất tốt Đa số các GV đều nhận thấy được việc ứng dụng CNTT vào DH sẽ đóng góp rất nhiều vào việc phát huy tính tích cực, tự lực của HS cũng như lượng kiến thức nắm được nhiều hơn nhưng mỗi GV một vẽ, thiếu tính đồng bộ 66,6% GV chỉ biết dùng để soạn giáo án bằng phần mềm Word Khoảng 25% GV sử dụng CNTT chỉ vào những tiết dạy hội giảng hay thanh tra chuyên đề Cũng có khoảng 10,4% GV tâm huyết, yêu thích thì thỉnh thoảng sử dụng CNTT vào DH Nhiều tiết dạy còn quá lạm dụng CNTT (sử dụng một cách không khoa học, không sư phạm các hiệu ứng về hình ảnh, âm thanh) dẫn đến việc HS học tập với CNTT không hiệu quả, HS không biết ghi vở như thế nào Một số GV sử dụng CNTT nhưng giờ giảng cũng chỉ dạy theo hướng truyền truyền thụ một chiều, áp đặt kiến thức,
HS không phát huy được tính tích cực, tự lực sáng tạo Việc sử dụng CNTT trong việc đánh giá xếp loại HS còn hết sức khiêm tốn Hệ thống các đề kiểm tra do GV soạn ra đã được tập hợp lại, nhưng chưa tập hợp lại để mọi người cùng chia sẻ, khai thác Như vậy ở các trường PT, việc sử dụng CNTT chưa thực sự phát huy hết hiệu quả và chưa được xem như một phương tiện DH để ứng dụng vào quá trình giảng dạy các môn học khác
b Hoạt động chủ yếu của học sinh ở trên lớp
- Việc học tập trên lớp của HS chủ yếu cũng chỉ là nghe giảng, ghi chép, một số ít thì thường xuyên trả lời câu hỏi của GV, tham gia giải quyết vấn đề cùng GV, thảo luận với nhau để chiếm lĩnh tri thức, kỹ
năng Sự tiếp thu kiến thức của HS chỉ ở mức hình thức, HS có thể giải được bài tập, tìm ra kết quả
nhưng lại không hiểu bản chất vật lí, do đó vận dụng lý thuyết một cách khó khăn trong những trường
hợp có sự sáng tạo
- Việc học tập của HS chủ yếu là học thuộc những gì đã ghi được trong vở và làm các bài tập về nhà được giao Khi làm việc với MVT hay Internet thì HS chủ yếu là chơi game, mail-chat với bạn bè người thân, một số ít thì chỉ dùng để soạn đề cương
- Các em cho biết rất thích những giờ có thí nghiệm, các em thích tự mày mò để làm thí nghiệm, thích được trao đổi cùng nhau và trao đổi với GV để nắm vững kiến thức nhưng môi trường DH không phù
Trang 33hợp, các em vẫn e ngại khi trao đổi với GV mặc dù rất muốn, còn nếu trao đổi với bạn bè thì cho là nói chuyện riêng, không nghiêm túc trong học tập
c Đối với việc DH chương Động lực học chất điểm
- Đối với HS: 59,3% các em thấy kiến thức phần này khó hiểu, 36,5% các em thấy kiến thức phần này bình thường, vừa sức, chỉ có 4,2% các em thấy dễ hiểu
- Phần lớn HS thích được học khi sử dụng phương tiện DH là MVT với các thí nghiệm, hình ảnh sinh động Vì nhờ nó mà các em có thể tiếp thu được kiến thức tốt hơn, không bị gò ép, thoải mái trao đổi kiến thức với thầy cô và bạn bè Mặc khác, các em có thể hiểu hơn về cách tiến hành, đo đạc thí nghiệm, quan sát được các hiện tượng thực tế xung quanh các em
- Phần lớn các bài học đều được GV truyền tải chủ yếu bằng thuyết trình và giảng giải Các kiến thức chủ yếu xây dựng bằng lập luận lý thuyết, các thí nghiệm chỉ sử dụng để biểu diễn dưới dạng định tính Một số khác, cũng ứng dụng CNTT vào DH nhưng chủ yếu là để giảm thiểu công việc của GV, giảm thời gian cơ học ( viết, vẽ ) trên lớp là chính, chưa phát huy được vai trò của công nghệ đối với việc học tập của HS
Nhìn chung, giáo dục THPT ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ở những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập về cách thức quản lý cũng như tầm nhìn chiến lược Vậy nguyên nhân nào đang hạn chế quá trình đổi mới PPDH ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu hiện nay? Có thể kể ra nhiều nguyên nhân, chẳng hạn: nhận thức về đổi mới về PPDH còn hạn chế; thái độ nhận thức về việc ứng dụng CNTT của đội ngũ GV chưa đáp ứng với yêu cầu; việc quản lý HS đối với việc học tập chưa được chú trọng đúng mức và chưa có biện pháp mang tính khoa học khả thi; điều kiện cơ sở vật chất thiếu, không đồng bộ, chất lượng kém
Vì thế, để hạn chế những thực trạng trên thì theo tôi trước hết là người GV phải biết đổi mới PPDH Vì GV là người thực hiện hóa các PPDH khi tiến hành các hoạt động DH trên lớp và đồng thời cũng là người quyết định sự thành bại của việc đổi mới PPDH Để làm được điều đó thì GV cần phải đổi mới trong cách xác định mục tiêu bài học; trong cách soạn giáo án; tăng cường tổ chức hoạt động cho HS với hai hình thức là làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; nâng cao chất lượng các câu hỏi trong các tiết học và các đề kiểm tra
Như vậy, chúng tôi thấy rằng để nâng cao hiệu quả DH môn vật lí nói chung, phần Động lực học chất điểm nói riêng, GV cần quan tâm đến việc phát huy tính tích cực, tự lực của HS với sự hỗ trợ của Website để tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS
Trang 342.4 Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương Động lực học chất điểm dưới sự hỗ trợ của Website dạy học
2.4.1 Tiến trình dạy học bài Ba định luật Niutơn
I Mục tiêu
* Kiến thức
- Phát biểu được định luật I Niutơn, định nghĩa được quán tính
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật II Niutơn
- Nêu được định nghĩa, tính chất của khối lượng
- Phát biểu được định nghĩa trọng lực, trọng lượng
- Phát biểu và viết được công thức định luật III Niutơn
- Nêu được đặc điểm của cặp “lực và phản lực”
* Kỹ năng
- Vận dụng được định luật I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và
để giải được các bài tập trong SGK
- Vận dụng định luật II Niutơn để giải các bài tập đơn giản trong bài
- Biết vận dụng phối hợp định luật II và III Niutơn để giải các bài tập trong bài
* Thái độ
- Nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn giao thông khi hiểu rõ được khái niệm quán tính
- Có thái độ làm việc khoa học, đam mê khoa học
II Lập sơ đồ tiến trình tổ chức hoạt động nhận thức như mục I của phụ lục 2
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa Lực
GV: Trong thực tế cuộc sống, nếu ta đạp xe đạp thì nó chuyển động, ngừng đạp thì nó lăn bánh tiếp một đoạn rồi dừng lại Điều đó dễ làm nảy sinh ý nghĩ cho rằng, muốn cho một vật duy trì vận tốc không đổi thì phải có lực tác dụng lên vật
GV: Điều kiện nào thì một vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật I Niutơn và vận dụng
Hoạt động
Trang 35GV: Tiến hành thí nghiệm ảo với lực của ngón tay tác
dụng vào miếng xốp Vậy tại sao miếng xốp chuyển
động được một đoạn rồi dừng lại? Và lực có cần thiết
để duy trì chuyển động của vật không? Vật sẽ chuyển
động như thế nào nếu không có lực tác dụng vào?
HS: Thảo luận
GV: Này nay các em đều biết do ma sát mà vật dừng
lại Nhưng trước đây, khi chưa biết đến ma sát, người
ta cho rằng lực là nguyên nhân duy trì chuyển động
Vậy loại bỏ ma sát thì miếng xốp có dừng lại không?
HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến
GV: Để trả lời câu hỏi trên thì ta đi quan sát thí
nghiệm nghiên cứu của nhà vật lí Galilê người Italia
GV: Giới thiệu bộ thí nghiệm Nêu cho HS biết được
tác dụng của máng nghiêng thứ nhất là để tạo cho
viên bi những vận tốc ban đầu như nhau ở chân máng
nghiêng khi thả ở cùng một độ cao
HS: Quan sát thí nghiệm, thảo luận theo nhóm để trả
lời vào phiếu học tập
GV: Cho HS quan sát thí nghiệm rồi trả lời câu 3 và
câu 4 ở phiếu học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của các nhóm
GV: Quay trở lại với ví dụ về chiếc xe đạp chuyển
động ở trên Nếu xe đạp đi trên một con đường thật
nhẵn thì khi ngừng đạp có nhất thiết cần phải có lực
tác dụng lên xe để duy trì chuyển động của xe hay
không? Và lúc này vật có chịu tác dụng của lực nào?
HS: Không Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng
GV: Vậy làm thế nào để một vật đang đứng yên tiếp
tục đứng yên?
Trang 36HS: khi không có lực nào tác dụng
GV: Cho HS quan sát chiếc hộp Y/c Hs phân tích các
lực tác dụng?
HS: Khi không có lực tác dụng hoặc các lực tác dụng
có hợp lực bằng 0 thì vật sẽ duy trì trạng thái đứng yên
GV: Y/c HS phát biểu thành định luật I Niutơn
GV: Y/c HS trả lời bài 7 và bài 8 SGK theo nhóm
Hoạt động 3: Ôn tập và tìm hiểu khái niệm quán tính
GV: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, các em thảo
luận và cho biết tại sao Định luật I Niutơn còn được
gọi là định luật quán tính
HS: Vì có xu hướng bảo toàn vận tốc
GV: Y/c các nhóm hảo luận để trả lời câu C1 SGK
GV: Dùng thí nghiệm ảo nêu ví dụ về quán tính Sau
đó Y/c HS nêu khái niệm quán tính
GV: Tại sao nói quán tính là “thủ phạm” của hầu hết
các tai nạn giao thông ? Cho ví dụ
GV: Nhắc nhở HS nên lái xe cẩn thận, không phóng
nhanh, vượt ẩu
Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật II Niutơn
GV: Y/c HS quan sát thí nghiệm ảo và trả lời câu hỏi
nếu hợp lực tác dụng vào vật khác không thì vật
chuyển động như thế nào?
HS: Quan sát thí nghiệm và làm phiếu học tập
GV: Vậy gia tốc phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS: Thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu học tập 2
GV: Hướng dẫn HS tìm ra phương án thí nghiệm
kiểm chứng những nhận định trên
HS: Nêu ra phương án thí nghiệm
GV: Dùng thí nghiệm ảo, kiểm chứng những nhận
Trang 37GV: Từ những quan sát và thí nghiệm Niu-tơn đã xác
định được mối liên hệ giữa gia tốc, lực, khối lượng
như sau và gọi là định luật II Niu-tơn
GV: Lưu ý cho HS vectơ gia tốc luôn cùng hướng với
vectơ hợp lực chứ không phải cùng hướng với vectơ
GV: Y/c HS nêu Điều kiện cân bằng của chất điểm
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách hiểu mới về khối lượng
GV: Ở cấp 2 chúng ta quan niệm về khối lượng là gì?
HS: Là đại lượng chỉ lượng chất tạo nên vật
GV: Y/c HS trả lời câu hỏi C2
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và rút ra định nghĩa
khối lượng
GV: Nêu tính chất của khối lượng
GV: Chú ý cho HS: có thể dùng khối lượng để so
sánh hai vật bất kì mặc dù làm từ các chất khác nhau
Vật có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn
GV: Y/c Hs trả lời câu hỏi C3
Hoạt động 5: Ôn tập, củng cố
Trang 38GV: Y/c HS làm bài tập 11, 12 SGK vào phiếu trả lời.
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
GV: Nhắc nhở HS coi thêm về lịch sử của nhà bác
học Galilê và Niu-tơn
GV:Y/c HS về nhà làm các bài tập trong Site bài tập:
I.3;I.4;I.5;II.11;II.13;II.19;II.24
GV: Y/s HS về nhà tìm hiểu tiếp bài này và nghiên
cứu trước các phiếu học tập
Tiết 2:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
GV : Y/c HS phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu-tơn, tên gọi và đơn vị của từng đại lượng Định nghĩa và tính chất của khối lượng? Phát biểu định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì? cho ví dụ?
GV kiểm tra việc làm bài tập của về nhà và chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động 2 : Ôn tập và tìm hiểu khái niệm về trọng lực, trọng lượng
GV : Y/c HS nhắc lại khái niệm trọng lực và trọng
lượng
GV: Nhận xét câu trả lời và nhấn mạnh trọng lực gây
cho vật gia tốc rơi tự do
GV: Nêu khái niệm trọng lượng
GV: Xét một vật có khối lượng m rơi tự do Vật chịu
tác dụng của trọng lực P thẳng đứng, hướng xuống
dưới và có gia tốc rơi tự do g cũng thẳng đứng và
hướng xuống dưới Y/c HS áp dụng định luật II
Niutơn để viết biểu thức trọng lực tác dụng lên vật
GV: Y/c Hs trả lời câu C4 SGK
GV : Y/c HS nhận xét về trọng lượng và khối lượng
của vật
Trang 39HS : Trọng lượng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật III Niutơn
GV đưa ra hình ảnh thực tế: Một xe tải và xe máy
đụng nhau trên đường, kết quả: xe tải hầu như đứng
yên, còn xe máy bị văng ra xa GV yêu cầu HS thảo
luận: Xe tải có tác dụng lực lên xe máy không? Xe
máy có tác dụng lực lên xe tải không? Vì sao xe tải
đứng yên, còn xe máy lại văng ra xa?
GV cho HS xem và giải thích ví dụ về:
+ Tương tác giữa quả táo và mặt đất khi quả táo rơi
xuống đất
+ Tương tác giữa hai viên bi
+ Tương tác giữa hai bạn trượt patin
GV: Y/c HS rút ra được tương tác cơ học luôn diễn ra
theo hai chiều
GV: Y/c các nhóm thảo luận: So sánh hai lực tương
tác giữa xe máy và xe tải về: thời gian xuất hiện, mất
đi; độ lớn; điểm đặt; phương; chiều?
GV hướng dẫn HS thiết kế phương án TN để kiểm
tra
GV cùng HS thiết kế TN với hai lực kế đứng yên và
hai lực kế chuyển động,
HS rút ra nhận xét về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn
của hai lực tương hỗ
GV: trải qua nhiều quan sát bao gồm quan sát thiên
văn, Niutơn đã phát biểu định luật như sau và gọi là
Trang 40định luật III Niutơn
GV: Y/c HS giải thích lại hiện tượng trên, từ đó HS
thấy được xe tải đứng yên, xe máy văng ra xa là do
khối lượng xe tải lớn hơn nhiều so với khối lượng xe
máy, nhưng hai lực tương tác có độ lớn bằng nhau
GV giải thích thêm định luật không chỉ đúng đối với vật
đứng yên mà còn đúng cho những vật chuyển động,
không chỉ đúng cho loại tương tác tiếp xúc mà còn đúng
cho cả loại tương tác từ xa thông qua trường lực
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm “lực và phản lực”
GV: dựa vào ví dụ trên, giải thích cho HS về lực tác