1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP TIỀN PHẪU pdf

10 601 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 392,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU - Biến chứng hô hấp hậu phẫu BCHHHP làm tăng tửvong vàkéo dài thời gian nằm viện - Biến chứng hô hấp hậu phẫu xảy ra nhiều hơn biến chứng tim mạch ởbệnh nhân không mổtim - Các

Trang 1

PGS.BS.LÊ THỊ TUYẾT

LAN

THĂM DÒ CHỨC NĂNG

HÔ HẤP TIỀN PHẪU

I GIỚI THIỆU

- Biến chứng hô hấp hậu phẫu (BCHHHP) làm tăng tửvong vàkéo dài thời gian nằm viện

- Biến chứng hô hấp hậu phẫu xảy ra nhiều hơn biến chứng tim mạch ởbệnh nhân không mổtim

- Các biến chứng hô hấp hậu phẫu cóthểlà:

viêm phổi, xẹp phổi, suy hô hấp, co thắt phế quản vàđ ït kịch phát của các bệnh phổi cósẳn

II A LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH NHÂN

- Tuổi: YTNC nhỏ, các ýkiến chưa thống nhất,

không phải làyếu tốđ åtừchối mỗ

- Béo phì: chỉcóảnh hư ûng khi BMI > 30

- Hút thuốc: YTNC quan trọng

≥40 pack year tăng nguy cơ biến chứng hô hấp

hậu phẫu

Cai thuốc lácàng lâu, biến chứng hô hấp hậu

phẫu càng giảm

- Tổng trạng: ASA > 2 làcónguy cơ bị biến chứng hô hấp hậu phẫu

Bệnh nhân COPD nặng cónguy cơ bị biến chứng hô hấp hậu phẫu gấp 6 lần

Không phải làchống chỉđịnh tuyệt ối Cần tối u hóa chức năng đ åmỗ

- Hen suyễn: không được kiểm soát sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng hô hấp hậu phẫu

Trang 2

IIB LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHẪU THUẬT

- Vị trímỗ làyếu tốquan trọng nhất trong tiên

đoán biến chứng hô hấp hậu phẫu

- Càng xa cơ hoành càng tốt

- BCHHHP sau phẫu thuật vùng bụng cao và

ngực là10 -40%

- Thời gian gây mê > 3,5 giờlàyếu tốnguy cơ

của biến chứng hô hấp hậu phẫu

- Gây tê tủy sống hay ngoài màng cứng sẽ giảm

nguy cơ biến chứng hô hấp hậu phẫu

PHẪU

- LÂM SÀNG: bệnh sửvàkhám lâm sàng đ ày đ û Hút thuốc, khảnăng vận đ äng, khóthởhoặc

ho không giải thích được Giảm âm phếbào, ran rít, ran nổhoặc thời gian thởra kéo dài: bệnh lýphổi chưa được nhận biết

-X Quang: chỉcólợi ởbệnh nhân cótriệu

• Đối tư ïng:

1. Tất cảcác bệnh nhân cắt phổi Hội Y SĩHoa Kỳđ ànghị thêm 2 nhóm;

2. Bệnh nhân làm cầu nối mạch vành hoặc mổ bụng trên nhưng cóbệnh sửhút thuốc hay khó thở

3. Bệnh nhân mổđ àu vàcổ, chỉnh hình hoặc mổ

Trang 3

• CNHH không làyếu tốduy nhất ểhoãn mổ

màphải kết hợp với lâm sàng

• Hô hấp ký(HHK)

-Sẽ cónguy cơ bị BCHHHP cao nếu

FEV1 hay FVC < 70% dựkiến

FEV1/ FVC < 65% dựkiến

• Khímáu đ äng mạch

-PaCO2 > 45 mmHg: yếu tốnguy cơ quan trọng

-Cũng không làchống chỉđịnh tuyệt ối Chỉđịnh làm khímáu đ äng mạch:

-Bệnh nhân mổlồng ngực, tim mạch, bụng có khóthởhoặc hút thuốc lá

-Bệnh nhân COPD cóFEV1 < 50%

-PO2ít quan trọng hơn

Bảng 3: Nguy cơ bị biến chứng hô hấp hậu

phẫu vàchức năng hô hấp

0,008 13,4(1,3-14,1)

14 PaO2 < 75 mmHg

0,001 61,0(3,8-6,4)

3 PaCO2≥45mmHg

0,005 11,1(2,2-56,4)

8 FVC<1,5L

0,02 7,9 (1,7-37)

10 FEV1< 1L

P value

OR (95% CI) Số bệnh nhân

Biến số

VI CHIẾN LƯỢC GIẢM NGUY CƠ BIẾN CHỨNG HÔ HẤP HẬU PHẪU

1. Tiền phẫu:

- Ngưng hút thuốc ít nhất 8 tuần trư ùc mổ

- Điều trị tắt nghẽn luồng khí

- Điều trị nhiễm trùng nếu có

- Huấn luyện các cách làm nởphổi

Trang 4

2 Trong lúc phẫu thuật

- Giới hạn thời gian mổ< 3 giờ

- Tránh dùng pancuronium

- Gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng

nếu được

- Mổnội soi nếu được

3 Hậu phẫu

- Gây tê ngoài màng cứng hoặc ức chếTK liên

sư øn đ ågiảm đau

- Đi lại sớm

- Vật lýtrị liệu (hít sâu vàhô hấp kýkhuyến khích)

- CPAP ởmột sốbệnh nhân chọn lọc

V KẾT LUẬN

- Làm TDCNHH tiền phẫu cho tất cảcác

bệnh nhân cắt phổi

- Các bệnh nhân khác tùy vào triệu chứng

hô hấp, loại vàthời gian phẫu thuật

- Tối u hóa CNHH tiền phẫu làcần thiết

PHỤLỤC 1:

TDCN Hô hấp trư ùc khi cắt phổi

PHỤ LỤC

Trang 5

PHUÏ LUÏC 2: COPD

Trang 6

PHỤLỤC 3: MÁY PHẾTHÂN KÝ+ DLCO

CÁC BIỆN PHÁP TỐI ƯU HÓA CNHH TRONG PHẪU THUẬT

Trang 7

1 Trước mổ

a. Khuyên cai thuốc lá:

- Thực sựcóýnghiã nếu thời gian bỏthuốc

> 8 tuần trư ùc mổ

- Tuy nhiên ngay cảbỏthuốc 1 ngày trư ùc

phẫu thuật cũng cóích

- Luôn thực hiện khuyên bỏthuốc trư ùc mổ

1 Trước mổ

b Giảm cân nặng:

- Cóýnghĩa quan trọng trong giảm biến chứng hô hấp hậu phẫu

- Nếu cóthể, trìhoãn mổđ án lúc cân nặng giảm được một vài kýlàtốt nhất

- Thực hiện chếđ äăn kiêng tích cực trư ùc mổ

vai tròtưvấn dinh dưỡng

1 Trước mổ

c Điều trị tắc nghẽn đường thởtrên bệnh nhân

hen:

- Thời iểm mổ:

Cơn cấp: nên hoãn mổnếu được

Ngoài cơn cấp: khi hen ổn định không triệu

chứng, PEF trư ùc mổ> 80%

1 Trước mổ

- Chuẩn bị hô hấp trư ùc mổ:khi chưa đ ït yêu cầu phẫu thuật

Một ợt 2 tuần corticoid đường toàn thân 1mg/kg(60mg/ngày), corticoid đường toàn thân thời gian ngắn không làm t lệnhiễm trùng sau mổ

Thuốc dãn phếquản loại kích thích β2 dạng phun khídung hoặc MDI kết hợp, 4-6 lần mỗi ngày vàkhi cónhu cầu

Trang 8

1 Trước mổ

d Điều trị tắc nghẽn đường thở trên bệnh nhân COPD:

- Thời iểm mổ:

Có dấu hiệu nhiễm trùng (tăng số lư ïng đ øm, tăng

khó thở, àm đ ïc): nên hoãn mổ đ án khi hết dấu hiệu

nhiễm trùng

Ngoài ợt cấp: sau khi đã tối u hóa chức năng hô

hấp 2 tuần

- Chuẩn bị hô hấp trư ùc mổ:

Kháng sinh: trong trư øng hợp có nhiễm trùng Thời

gian tối thiểu 10 ngày

Dãn phếquản:thuốc lựa chọn làIpratropium bromide cóthểkết hợp thêm kích thích β2 Dùng đường phun khídung từ6 -8 lần/1 ngày

Đo lại chức năng hô hấp sau 2 tuần đ åđ ùnh giá hiệu quả

1 Trước mổ

Ngoài việc làmột thuốc dãn phếquản tốt,

theophylline cóhiệu quảtăng cư øng hoạt ộng

của cơ hoành

Chỉđịnh theophyllinecho bệnh nhân cóđ ùp

ứng với theophylline từtrư ùc hoặc vẫn cótắc

nghẽn đường thởkéo dài sau khi đã dùng

corticoid vàthuốc dãn phếquản đường hít

Liều trung bình 10mg/ kg(400 -600mg/ ngày)

Corticoid toàn thân chỉđịnh cho bệnh nhân COPD giai đoạn nặng vàbệnh nhân vẫn tắc nghẽn đường thởkhi đã dùng đ ûdãn phếquản nhưtrên Liều dùng 1mg/kg/ngàyít nhất 12 giờ trư ùc mổ, tốt nhất là2 tuần trư ùc mổ, sau đ ù giảm liều vàngưng thuốc trong vòng 1-2 tuần lễ

Trang 9

1 Trước mổ

e Giáo dục bệnh nhân các bài tập làm dãn nở phổi:

- Bài tập hít sâu đơn thuần hay có dùng hô hấp kế

khuyến khích  tăng FRC (dung tích khí cặn cơ năng)

- Bài tập thổi bong bóng hay thùng nư ùc: một cách tạo

PEEP tự nhiên giảm CV (closing volume)

- Vật lý trị liệu vỗ rung lồng ngực và dẫn lưu tư thế trong

trư øng hợp khạc đ øm nhiều hơn 35ml/ngày

- Thời gian tập ít nhất là 1 ngày, tốt nhất là 1 tuần trư ùc

phẫu thuật

2 Trong lúc mổ:

- Giới hạn thời gian phẫu thuật < 3giờ

- Dùng biện pháp gây mê tủy sống hoặc gây mê ngoài màng cứng

- Tránh sửdụng thuốc gây mê cótác dụng kéo dài nhưpancuronium

- Dùng phương pháp mổnội soi khi cóthể

- Thay thếcác phẫu thuật lớn can thiệp lên ngực vàbụng nếu được

3 Sau mổ

a. Cải thiện chức năng hô hấp sau mổ:

- Tăng cư øng dung tích khícặn chức năng FRC:

incentive spirometry

Bài tập hít sâu

Dùng hô hấp kếkhuyến khích

3 Sau mổ

- Giảm thểtch đ ùng(CV: closing vilume) Thởmáy không xâm lấn áp lực dương liên tục hoặc 2 mức đ ä(CPAP hoặc BiPAP) đ ëc biệt tốt trên bệnh nhân không thểtham gia hít sâu hay dùng hô hấp kếkhuyến khích

Thổi bong bóng hay thùng nư ùc: tựtạo PEEP

đ åchống lại PEEP nội sinh chống đ ùng sớm đường thở, ngăn xẹp phổi

Trang 10

3 Sau mổ

b Giảm đau tốt: Vai tròcủa Bác sĩphẫu thuật

- Gây tê ngoài màng cứng

- Phong tỏa thần kinh liên sư øn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Preoperative Pulmonary Evaluation Gerald W.Smetana, MD New England 1999 937-944

2 Assessing and Modifying the Risk of Postoperative Pulmonary Complications Ramona L Doyle MD

Chest 1999 1125 (77-81)

3 The Preoperative Period Summary David Schroerder Chest 1999 115 (44-46)

4 Preoperative assessement of Pulmonary Risk Mark

K Ferguson Chest 1999; 115 (58-63)

5 Preoperative Respiratory Considerations in the Surgical Patient Horace M Delisser Fishman’s Pulmonary Diseases and disorders 1998 619-629

Phòng khám – Thăm dò chức năng hô hấp

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

Điện thoại tư vấn: 8 594470

Email: chamsochohap@ bvdaihoc.com.vn

Website: www.bvdaihoc.com.vn/chamsochohap

Ngày đăng: 24/07/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w