Với vị trí địa lý của mình trờng khí áp trên Biển Đông chịu ảnh hởng trực tiếp vmạnh mẽ nhất của các đới khí áp quan trọng đó l rãnh áp thấp xích đạo-nhiệt đới đi qua khu vực, dải áp
Trang 1Ch ơng 2
Nh chúng ta đều biết, chế độ khí tợng thủy văn trên quy mô khu vực đợc hình thnh do kết quả tác động của những quá trình quy mô ton cầu cũng nh những quá trình tơng tác biển-khí quyển- lục địa mang tính đặc thù của từng khu vực Những đặc điểm cơ bản của các quá trình ny đợc thể hiện chủ yếu qua sự biến động phân
bố của các trờng áp, nhiệt độ, độ muối (ẩm), hon lu chung khí quyển, hon lu chung đại dơng v các thông lợng trao đổi qua mặt phân cách biển-khí quyển Trong chơng ny chúng ta lần lợt xem xét các đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các trờng khí quyển, các thông lợng v tiếp đến l các trờng hải dơng Biển
đảo Malaca Theo định nghĩa của Tổ chức Thủy đạc quốc tế, đờng ranh giới cực bắc của Biển Đông l đờng nối điểm cực bắc của đảo Đi Loan đến lục địa Trung Hoa, gần vị trí vĩ độ 250
10'N, ranh giới phía cực nam của biển l vùng địa hình đáy bị nâng lên giữa các đảo Sumatra v Borneo (Kalimantan) gần vĩ độ 30
00'S Có 9 quốc gia nằm ven bờ Biển Đông đó l Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malayxia, Xingapo, Thái Lan v Cămpuchia Diện tích Biển Đông khoảng 3.400.000km2
, độ sâu trung bình khoảng 1140m v độ sâu cực đại khoảng 5016m (hình 2.1, 2.2)
Biển Đông có khả năng trao đổi nớc với các biển v các đại dơng lân cận qua các eo biển với mức độ trao đổi nớc rất khác nhau Biển Đông giao lu với
ấn Độ Dơng về phía Nam thông qua eo biển Karimata đi qua biển Java v eo biển Malaca Phía bắc Biển Đông giao lu với biển Hoa Đông qua eo biển ĐiLoan rộng 100 hải lý, độ sâu lớn nhất l 70m Về phía đông-bắc Biển Đông kết nối thuận lợi với Thái Bình Dơng qua eo biển Bashi (Luzon) Eo Bashi có bề rộng hơn 400 hải lý với độ sâu lớn nhất đạt trên 5000m Về phía đông-nam Biển
Đông nối với Biển Sulu thông qua eo biển sâu Mindoro cũng nh một số eo biển
Trang 2hẹp khác thông qua quần đảo Philipin v Palawan
Việt Nam có bờ biển di 3260 km, tính trung bình cứ 100 km2 đất liền thì
có 1 km bờ biển, l nớc có tỷ lệ chiều di bờ biển so với đất liền vo loại cao nhất thế giới, trong khi đó trên thế giới trung bình cứ 600 km2 diện tích đất liền mới có 1 km bờ biển Việt Nam có 28/61 tỉnh thnh tiếp giáp với biển, vùng biển chủ quyền của Việt Nam rộng khoảng một triệu kilomét vuông, gấp 3 lần diện tích đất liền
Biển Đông có hai vịnh lớn l vịnh Bắc Bộ v vịnh Thái Lan Vịnh Bắc Bộ (còn đợc gọi l vịnh Tonkin) nằm ở phía tây-bắc của biển, bề ngang rộng từ
Trang 4do bị chia cắt với lục địa Trung Hoa với một eo biển rất hẹp nên khi mô tả Biển
Đông thông thờng đợc xem l giới hạn đờng bờ
Hình 2.2 Bản đồ địa hình Biển Đông
Vịnh Thái Lan nằm sâu vo phía bờ tây nam của Biển Đông có bốn quốc gia l Việt Nam, Cămpuchia, Thái Lan v Malaisia bao quanh với đờng bờ dikhoảng 2.300 km v diện tích 293.000km2
Vịnh có chiều di lớn nhất l 628 km v l một vịnh nông, nơi sâu nhất l 80m, trung bình l 60m, không có nhiều
đảo nh Vịnh Bắc Bộ, nhng lại có nhiều đảo lớn, nh đảo Phú Quốc rộng hơn
568 km2 l đảo lớn nhất ven bờ Việt Nam
Bên cạnh hai vịnh lớn v nông, Biển Đông còn có hai phần thềm lục địa khá rộng gần nh tách rời nhau qua vùng biển sâu ven bờ Trung Bộ Việt Nam Thềm lục địa tây bắc Biển Đông kéo di từ cửa vịnh Bắc Bộ đến eo Đi Loan có
bề rộng chỉ khoảng 200 hải lý có các đờng đẳng độ sâu hầu nh song song với
Trang 5đờng bờ biển đông nam Trung Quốc Hầu nh phần lớn vùng biển tây nam Biển Đông nằm trong khu vực thềm lục địa Sunda kéo di từ bờ biển Đông Nam
Bộ v cửa vịnh Thái Lan đến tận biển Java v Calimantan
Ngoi khơi Biển Đông có hai quần đảo lớn đó l Hong Sa (Paracel) vTrờng Sa (Spratly), bên cạnh ý nghĩa địa chính trị, còn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự hình thnh v biến động của các trờng thủy văn v động lực biển
Với những đặc điểm chung vừa nêu, có thể thấy về mặt vị trí địa lý Biển
Đông nằm gọn trong vnh đai nhiệt đới xích đạo có mối liên quan trực tiếp với cả Thái Bình Dơng lẫn ấn Độ Dơng cũng nh hng loạt các biển thuộc quần đảo Indonesia Xét về mặt địa hình, Biển Đông l một biển có địa hình hết sức phong phú trong bao gồm các vịnh nông, thềm lục địa v cả phần biển sâu chiếm gần 50% diện tích
2.2 Bờ biển v phân vùng bờ biển Việt Nam
Bờ biển Việt Nam di hơn 3260 km, kéo di từ Tr Cổ- Quảng Ninh đến HTiên- Kiên Giang, gồm 28 tỉnh, thnh phố ven biển Trên bờ biển Việt Nam cứ khoảng 20 km thì có một cửa sông đổ ra biển, trong đó có các hệ thống cửa sông lớn nh Sông Hồng-Thái Bình, sông Mã, Sông Cả (Sông Lam), sông Si Gòn-
Đồng Nai, Sông Cửu Long Theo Lê Xuân Hồng (2007) có thể phân loại bờ biển thnh 10 kiểu nằm trong ba nhóm chính
Nhóm bờ biển phân cắt xâm thực-kiến tạo vũng vịnh, với nhiều đảo núi sót ven bờ ít biến động do các tác động của quá trình thủy động lực
Nhóm bờ biển ny phát triển chủ yếu ở khu vực ven biển đông-bắc Việt Nam kéo di từ biên giới Việt-Trung đến Đồ Sơn-Hải Phòng Đây l vùng biển bị phân cách rất mạnh với dao động triều lớn nhất trên ton dải ven biển Việt Nam Trên đoạn bờ ny, có thể nhận thấy hai kiểu địa mạo khác nhau: bờ phân cắt với vũng vịnh xâm thực v bờ karst núi sót nhiệt đới
Kiểu bờ phân cắt với vũng vịnh xâm thực kéo di từ Tr Cổ đến Cửa Ông bị phân cắt bởi mạng sông suối đổ ra biển, các bãi triều thấp với rừng ngập mặn phát triển Các đảo ven bờ: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Bò Vng, Cái Bầu, v.v ngăn cách biển với đất liền tạo ra các vũng vịnh Tiên Yên, Đầm H, H Cối, Ba Chẽ, Các vũng vịnh ny thông ra biển qua các eo giữa các đảo nh Cửa Đại, Cửa Tiểu, Cửa Ông,
Bờ biển karst núi sót nhiệt đới kéo di từ Cửa Ông đến hết Cát B đợc đặc trng bởi nhiều đảo đá vôi ven bờ có độ cao v diện tích khác nhau Trên khu vực ny có hai vịnh lớn l Bái Tử Long v Hạ Long với địa hình bờ vách dốc
đứng
Nhóm bờ biển đoợc hình thunh vu biến động mạnh bởi các quá trình động lực học sông- biển
Trang 6Lập đến Đồ Sơn) v bồn trũng kiến tạo Cửu Long (từ Vũng Tu đến Tiền Giang) với các cửa sông đặc trng nh Nam Triệu của sông Bạch Đằng v Soi Rạp của sông Đồng Nai
Kiểu bờ biển châu thổ sông với các quá trình động lực sông chiếm u thế phân bố ở hệ thống sông Hồng-Thái Bình v hệ thống sông Cửu Long Đây lloại bờ biển tích tụ có sự biến động rất mạnh Tốc độ bồi tụ ở các cửa sông châu thổ khá lớn, trung bình lấn ra biển 20-30 m/năm thậm chí đến 100-150 m/năm Tuy nhiên trên dải bờ ny vẫn có những điểm xẩy ra xói lở cục bộ nh Hải Hậu ở Nam Định v Ngọc Hiển ở C Mau
Nhóm bờ biển chịu tác động mạnh của các qúa trình động lực học biển
Đây l nhóm bờ biển đã hoặc đang chịu tác động tích tụ-mi mòn với tơngquan khác nhau của các quá trình động lực học sông, biển Đối với những khu vực khi tác động của sông biển tơng đơng nhau tạo nên đờng bờ biển tơng
đối bằng phẳng v thẳng của các đồng bằng ven biển hẹp xen kẽ các núi sót nhô
ra biển nh ở bắc Đèo Ngang hoặc đờng bờ với các đụn cát, cồn cát nằm dọc bờ Khi tác động của biển chiếm u thế có thể hình thnh các vũng vịnh, bán đảo,
đầm phá Bên cạnh đó cũng có các kiểu đờng bờ với các cồn cát, đụn cát cổ ven
bờ (đoạn từ mũi C Ná-Ninh Thuận đến Vũng Tu) hay vũng vịnh với nhiều đảo nh đoạn bờ từ Rạch Giá đến H Tiên thuộc Kiên Giang
2.3 Hệ thống đảo ven bờ Việt Nam, các quần đảo Hong Sa, Trờng Sa v vùng biển chủ quyền ti phán quốc gia của Việt Nam
Biển Đông có một hệ thống đảo ven bờ rất đa dạng tập trung chủ yếu dọc
bờ Việt Nam với khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ Vịnh Bắc Bộ có khoảng hơn 2.300 hòn đảo lớn nhỏ v Vịnh Thái Lan có khoảng 165 đảo với tổng diện tích khoảng
613 km2
Tại vùng biển tây bắc Vịnh Bắc Bộ, các đảo lớn nhỏ hình thnh nên một hệ thống đảo bao quanh các vịnh lớn nh Bái Tử Long v Hạ Long Trong số các đảo lớn phải kể đến đảo Cái Bầu v đảo Cát B có ý nghĩa kinh tế v môi trờng hết sức quan trọng không những do diện tích m còn do tính đa dạng sinh học cao Nằm ở phía ngoi khơi Quảng Ninh, quần đảo Cô Tô - Thanh Lân luôn có vai trò đặc biệt đối với phát triển kinh tế cũng nh đảm bảo an ninh vchủ quyền của Việt Nam
Bên cạnh đảo Bạch Long Vỹ đã nêu ở phần trên, dọc bờ biển phía tây vịnh Bắc Bộ còn có nhiều đảo quan trọng khác nh Hòn Dấu, Hòn Mê, Hòn Mắt, Hòn Ng, Hòn La v Cồn Cỏ Tuy diện tích các đảo ny không lớn nhng do vị trí của mình các đảo ny luôn đợc nhắc đến trong mọi giai đoạn xây dựng v bảo vệ
đất nớc
Dọc bờ biển miền Trung v Đông Nam Bộ, những đảo v quần đảo đáng chú ý bao gồm: Cù Lao Chm (Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận) v Côn Đảo (B Rịa-Vũng Tu)
Hai quần đảo ngoi khơi Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam l Hong
Sa v Trờng Sa Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVII các nh hng hải phơng Tây
đều quan niệm hai quần đảo ny l một, dới một cái tên Pacel hay Paracels
Trang 7Tên Paracels theo giáo s Piere Yves Manguin, xuất xứ từ tiếng Bồ Đo Nha Ithas do Parcel có nghĩa l đá ngầm Theo thời gian sự hiểu biết về hai quần đảo ny cng rõ hơn Trong “Đại Nam thống nhất toun đồ” đời nh Nguyễn vẽ năm
1838 đã đề phía bắc l Hong Sa v phía nam l Vạn Lý Trờng Sa, sau đó khoa học bản đồ đã phân biệt rõ Hong Sa (Paracel) v Trờng Sa (Spratly) thuộc chủ quyền nh nớc Việt Nam Đến đầu thế kỷ XX xuất hiện cái tên “Tây Sa quần
đảo” do ngời Trung Quốc dùng để gọi Hong Sa của Việt Nam Khoảng giữa những năm ba mơi thế kỷ XX, lại xuất hiện cái tên “Nam Sa” để gọi quần đảo Trờng Sa của Việt Nam
Quần đảo Hong Sa gồm 30 đảo v bãi đá cạn nằm trong một vùng rộng khoảng 14.000 km2 (15o45’N - 17o15’N v 110oE - 113oE) cách Đ Nẵng khoảng
170 hải lý về phía đông, cách Cù Lao Ré 120 hải lý, cách Hải Nam Trung Quốc ở
điểm gần nhất khoảng 140 hải lý Quần đảo Hong Sa có hai nhóm đảo Nhóm phía đông Việt Nam gọi l An Vinh, ngời phơng Tây gọi l Amphitrite để kỷ niệm tên một con tu của Pháp lần đầu tiên sang Biển Đông bị bão đánh dạt vovùng ny Nhóm phía tây các đảo xếp thnh hình cong nh trăng lỡi liềm nên Việt Nam đặt cho cái tên nhóm đảo Lỡi Liềm, còn ngời phơng Tây dịch ra lCroissant Trong quần đảo ny có một đảo mang tên Hong Sa, nhng không phải l đảo lớn nhất, m đảo Phú Lâm v Linh Côn mới có diện tích lớn 1,6 km2.Cách quần đảo Hong Sa về phía đông nam 300 hải lý l quần đảo Trờng
Sa với cái tên quốc tế Spratly do nh thám hiểm ngời Anh đặt năm 1867 khi tu của ông đến Trờng Sa ngộ nhận l vùng đất mới Quần đảo Trờng Sa gồm
100 đảo, bãi đá v rạn san hô phân bố trên một diện tích rộng 160.000 - 180.000
km2
Đảo có tên Trờng Sa gần đất liền nhất, cách Cam Ranh 250 hải lý Tổng diện tích các đảo ở đây khoảng 10 km2 gần bằng diện tích các đảo của Hong Sa, nhng vùng biển phân bố của Trờng Sa lớn gấp 10 lần Hong Sa Việt Nam hiện đang có mặt bảo vệ 21 đảo v bãi ngầm của quần đảo Trờng Sa Một số nớc v vùng lãnh thổ lợi dụng tình hình Việt Nam có nhiều khó khăn trong những năm tám mơi của thế kỷ XX đã nhẩy vo chiếm giữ một số đảo của quần
đảo ny Philippin chiếm giữ 8 đảo, Malaixia 3 đảo, Đi Loan 1 đảo, Trung Quốc
8 bãi ngầm
Hai quần đảo Hong Sa v Trờng Sa thuộc chủ quyền của Nh nớc Việt Nam từ nhiều thế kỷ nay Nhân dân Việt Nam luôn luôn ý thức đợc rằng hai quần đảo Hong Sa v Trờng Sa l một phần của lãnh thổ Việt Nam, kiên quyết bảo vệ chủ quyền v ton vẹn lãnh thổ
2.4 Lịch sử nghiên cứu Biển Đông của Việt Nam
Sự nghiệp điều tra nghiên cứu vùng biển Việt Nam thực sự đợc tiến hnhmột cách hệ thống từ những 20 của thế kỷ XX - bắt đầu quá trình thnh lập Viện Hải dơng học Đông Dơng, sau đó l Hải học viện Nha Trang, ngy nay lViện Hải dơng học Nha Trang thuộc Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam
Trang 8Trạm Nghiên cứu thủy sản Hải Phòng (nay l Viện Nghiên cứu hải sản), Phòng Hải văn thuộc Nha Khí tợng (nay l Trung tâm Khí tợng Thủy văn biển thuộc Trung tâm Khí tợng Thủy văn Quốc gia) v.v Từ sau năm 1975 đến nay, bên cạnh sự phát triển của Viện Hải dơng học v Viện nghiên cứu Hải sản, một số viện v trung tâm nghiên cứu chuyên ngnh cũng đã đợc xây dựng v phát triển tại các bộ ngnh có liên quan nh Bộ Ti nguyên v Môi trờng (các cơ sở thuộc Tổng cục Khí tợng Thủy văn, Tổng cục Địa chất, Cục Bản đồ trớc đây),
Bộ Nông nghiệp v Phát triển Nông thôn (các cơ sở thuộc Bộ Thủy lợi, Bộ Thủy sản trớc đây), Bộ Giao thông vận tải, Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam vcác trờng Đại học
Từ khi thnh lập năm 1930 dới sự chỉ đạo của nhiều nh khoa học có tên tuổi nh: A.Kremp, P.Chevey, E.Saurin, R.Serene Viện Hải dơng học Đông Dơng đã thực hiện một khối lợng công tác điều tra, nghiên cứu Biển Đông về nhiều mặt, đã để lại một bộ t liệu rất lớn v có giá trị khoa học Trớc hết phải nói đến bảo tng các mẫu sinh vật Biển Đông, v những kết quả nghiên cứu về qui luật phân bố v biến động của sinh vật dới tác động của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Từ năm 1939, khi đại chiến thế giới thứ II bùng nổ v tiếp theo l cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc của Việt Nam kéo di cho đến năm
1954, công tác điều tra nghiên cứu Biển Đông bị ngừng trệ Mãi đến năm 1960 công tác nghiên cứu vùng biển Việt Nam mới lại đợc phục hồi, nhng diễn ra trong một bối cảnh lịch sử đất nớc phức tạp, nớc nh bị chia cắt thnh hai miền bắc v nam với hai chế độ chính trị khác nhau
Hoạt động điều tra nghiên cứu biển ở miền Nam Việt Nam trong thời kỳ 1954 - 1975.
ở miền Bắc, ngay sau khi ho bình lập lại 1954, đợc Nh nớc quan tâm, công tác điều tra nghiên cứu đã đợc tiếp tục với sự giúp đỡ từ phía Liên Xô vTrung Quốc Các chơng trình hợp tác điều tra nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ Việt - Trung, Việt - Xô đợc thực hiện trong những năm 1959 - 1962 Theo thoả thuận giữa chính phủ hai nớc, Trung Quốc đã đảm bảo mọi phơng tiện v thiết bị phối hợp với các nh khoa học biển Việt Nam tiến hnh hai chơng trình hợp tác
điều tra nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ Chơng trình thứ nhất “Hợp tác Việt - Trung
điều tra tổng hợp Vịnh Bắc Bộ 1959 - 1962” do Uỷ ban Khoa học Kỹ thuật (UBKHKT) Việt Nam v Viện khoa học (VKH) Trung Quốc chủ trì Chơngtrình hợp tác Việt - Trung thứ hai l “Điều tra nguồn lợi cá đáy Vịnh Bắc Bộ
(1959 - 1962)”.
Trong 3 năm các nh hải dơng học Việt Nam v Trung Quốc đã thực hiện một khối lợng rất lớn các nội dung điều tra nghiên cứu vịnh Bắc Bộ Phía Trung Quốc đã điều động nhiều lợt tu nghiên cứu Hải Điều 01, 02, 03, Nam Ng 228, 402 v Hồng Kông 1 để thực hiện 88 trạm hải dơng học trên 16 mặt cắt đáp ứng mục tiêu điều tra cơ bản Đồng thời cũng trong thời gian đó Trung Quốc đã điều các tu nghiên cứu Tuệ Ng 219, 220, 306 v phối hợp với các tuTiền Phong v Việt - Trung 102 của Việt nam trong suốt 3 năm đã luân phiên
Trang 9kéo lới trên 98 khu vực với cự ly 15 - 30 hải lý trong thời gian từ 9/1959 đến 12/1960 v trên 41 khu vực trong thời gian từ 12/1961 đến 11/1962
Cũng trong những năm 1960 - 1961 theo thoả thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam v Liên Xô, Viện Hải dơng học v Nghề cá Thái Bình Dơng (TINRO) đã hợp tác với Tổng cục Thủy sản Việt Nam thực hiện 5 chuyến điều tra trong năm 1960 v 4 chuyến trong năm 1961 tại 105 trạm ở Vịnh Bắc Bộ vmột số chuyến tại 51 trạm thuộc vùng nớc phía tây Biển Đông Trên cơ sở các kết quả thu đợc đã rút ra những kết luận ở Vịnh Bắc Bộ có 960 loi cá, thuộc
457 giống, 28 bộ, trong đó có 30 loi cho sản lợng khai thác cao, khả năng khai thác cá nói chung l 300.000 - 400.000 tấn/năm Đã xác định các qui luật biến
động theo mùa của các trờng khí tợng thủy văn khu vực nghiên cứu, trong đó
có các cấu trúc nhiệt muối v hon lu vịnh Bắc Bộ Các Chơng trình hợp tác Việt-Trung, Việt-Xô đã cho ta có đợc một cơ sở dữ liệu lớn quí giá về điều kiện
tự nhiên v nguồn lợi sinh vật biển vịnh Bắc Bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế v quốc phòng trong những năm 1960 - 1975
Thời kỳ 1964 - 1975 chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ trên miền Bắc diễn ra ác liệt, các vùng biển Việt Nam bị phong toả, công tác điều tra nghiên cứu biển ở miền Bắc gặp nhiều khó khăn Các cơ quan nghiên cứu biển lúc nychỉ duy trì công tác điều tra nghiên cứu của mình ở vùng nớc sát bờ vịnh Bắc
Bộ Các nội dung nghiên cứu tập trung vo điều tra cơ bản v đánh giá nguồn lợi sinh vật bãi triều Đồng thời với công tác điều tra nghiên cứu Nh nớc Việt Nam đã sớm quan tâm đến công tác xây dựng tiềm năng khoa học biển Từ năm
1960 nhiều cán bộ, học sinh xuất sắc đã đợc gửi sang Liên Xô, Trung Quốc v
Ba Lan để đo tạo về khoa học biển Đến nay chúng ta đã có hng trăm chuyên gia hải dơng học có trình độ giáo s, tiến sĩ, thạc sĩ v cử nhân cùng một hệ thống các viện nghiên cứu biển v các trờng đại học đo tạo cán bộ khoa học biển đã đợc hình thnh, đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn Việt Nam đặt ra
ở miền Nam từ năm 1954 - 1975, Hải học viện Nha Trang do có nhiều khó khăn về tổ chức, ti chính, phơng tiện kỹ thuật nên chủ yếu tập trung vonghiên cứu sinh vật biển, sử dụng các t liệu đã có, tham gia thực hiện một số chuyến khảo sát nhỏ Trong thời gian ny, Hải học viện Nha Trang l thnhviên của tổ chức Hải dơng học liên chính phủ (IOC), nên có cơ hội tham gia một
số chơng trình nghiên cứu biển v hải dơng học nh NAGA (1959 - 1961), CSK (1965 - 1977)
Hoạt động điều tra nghiên cứu biển quan trọng ở vùng biển phía nam Biển
Đông l Chơng trình hợp tác điều tra Biển Đông giữa Viện Hải dơng Scripps California Hoa kỳ, chính quyền miền nam Việt nam cùng với Sở Nghề cá v Hải quân Thái Lan, nhằm tìm hiểu những vấn đề cơ bản về hon lu nớc, thủy hoá,
địa hình đáy biển, năng suất sinh học v đánh giá nguồn lợi sinh vật ở vùng biển phía đông nam Việt Nam v vịnh Thái Lan Tu điều tra Stranger của Mỹ v
Trang 10chuyến ở vịnh Thái Lan Các chuyến điều tra gồm mặt cắt ở vịnh Thái Lan v 6 mặt cắt ở vùng biển Đông Nam Việt Nam từ Đ Nẵng tới C Mau Các trạm khảo sát cách xa nhau 30 - 40 hải lý, tới độ sâu 1.000, một số trạm tới 4.000m, trong đó có các trạm khảo sát thủy văn liên tục ngy đêm v các trạm đặc biệt khảo sát địa hình v chụp ảnh các hiện tợng ở đáy biển
Kết quả nghiên cứu của chơng trình NAGA đã đợc công bố trong những năm 1960 - 1973 trong 17 báo cáo khoa học về các vấn đề vật lý thủy văn (Wyrtki 1961; Robinson, 1974), cấu trúc rìa lục địa (Rarke, Emery, Szymankiawics, Reynolds, 1971) sinh vật (Alvarino, 1967 ; Brinton, 1961; Imbach, 1967; Shino, 1963; Stephenson, 1967, v các tác giả khác ) Đây lnhững t liệu rất có giá trị, với những số liệu v luận điểm rất cơ bản về các yếu
tố điều kiện tự nhiên, đặc biệt l về vật lý thủy văn của vùng biển phía nam Việt Nam v Biển Đông
Chơng trình khảo sát nghề cá viễn duyên Nam Việt Nam (1968 - 1971)
đợc thực hiện với sự ti trợ của tổ chức FAO, Hoa Kỳ v H Lan Mục tiêu của chơng trình l tìm thêm ng trờng v đối tợng khai thác ở ngoi khơi Biển
Đông Phạm vi điều tra gồm ton thềm lục địa Nam Việt Nam tới độ sâu 200m, cách xa bờ 20 hải lý, từ vĩ độ 20˚N tới vùng biển Malaysia, Indonesia, vịnh Thái Lan với diện tích điều tra khoảng 960.000km2, sử dụng hai tu điều tra Kyoshin Maru 52 v tu Hữu Nghị Tu Kyoshin Maru đã thực hiện 33 chuyến khảo sát kéo lới thí nghiệm trên 406 ô, mỗi ô kéo lới 8 lần trong năm Tu Hữu Nghị đã tiến hnh12 chuyến khảo sát trữ lợng tôm bằng lới giã trên 45 ô ven bờ v 92
ô ở ngoi 20 hải lý từ vĩ độ 8˚N tới 11˚N v đã thực hiện 20 chuyến khảo sát nguồn lợi cá nổi trên vùng biển từ vĩ độ 7˚N đến 16˚N, cách xa bờ trên 20 hải lý v sâu trên 50m
Từ năm 1965 - 1966, cơ quan Hải dơng học Hoa Kỳ đã sử dụng các tu
điều tra Rchoboth, Serano, Cable Enterprise tổ chức các chuyến điều tra trên ton Biển Đông, nhằm đo sâu lập hải đồ, xác định cấu trúc ngang v thẳng đứng của trờng tốc độ âm
Hoạt động thăm dò dầu khí trên thềm lục địa Nam Việt Nam, trớc hết l
địa chất - địa vật lý bắt đầu từ năm 1967, hoạt động khảo sát bằng phơng pháp hng không lập bản đồ tỉ lệ 1: 250.000 phủ kín khắp vùng đất liền v đới ven biển của Hải quân Hoa Kỳ Đã thực hiện hơn 200 điểm đo trọng lực dọc ven biển Nam Việt Nam, 19.510 km tuyến địa chấn v lấy mẫu địa chất ở phần phía Nam Biển Đông Năm 1969 Công ty Ray Geophysical Mandrell đã tiến hnh đo địa vật lý ở vùng thềm lục địa miền Nam Việt Nam v phía nam Biển Đông với tổng
số 3.482 km tuyến địa chấn v đầu năm 1970 lại tiến hnh đo đợt hai nhiều tuyến địa vật lý di 8,639 km ở phía nam Biển Đông v dọc bờ biển Nam Việt Nam kết hợp với các phơng pháp địa chấn, trọng lực v từ Vo các năm 1973 -
1974, các Công ty dầu khí nớc ngoi nh Mobil, Pecten, Esson Union Texas Marathon, Sunning Dale đã tiến hnh khảo sát trên nhiều lô riêng biệt, với khối lợng hng chục nghìn km tuyến địa vật lý Trên cơ sở các ti liệu đo đợc
đã tiến hnh phân tích, liên kết phân chia ranh giới địa chấn, xây dựng một số
Trang 11bản đồ đẳng thời tỉ lệ 1: 100.000 các lô riêng biệt v tỉ lệ 1:50.000 cho một số cấu tạo có triển vọng dầu khí nh Bạch Hổ, Dừa Mía
Hoạt động điều tra nghiên cứu biển Việt Nam sau năm 1975
Việc thống nhất đất nớc sau năm 1975 đã tạo ra tình hình mới cho hoạt
động điều tra nghiên cứu biển ở nớc ta, với một vùng biển thống nhất rộng gấp
ba lần đất liền, một đờng bờ biển di trên 3.260 km Việc lực lợng cán bộ khoa học về biển ở cả hai miền Nam v Bắc đợc hợp nhất lại, các cơ sở nghiên cứu khoa học ở các ngnh đã có v mới xây dựng ở hai miền đợc tổ chức lại, l điều kiện thuận lợi để tổ chức thực hiện các chơng trình nghiên cứu điều tra biển của Nh nớc v các ngnh trong phạm vi cả nớc Từ 1977 Nh nớc đã tổ chức các Chơng trình điều tra nghiên cứu biển cấp Nh Nớc Trong 25 năm kể từ khi nớc nh thống nhất, các nh hải dơng học Việt Nam đã thực hiện 5 chơng trình điều tra nghiên cứu biển cấp Nh Nớc đem lại một khối lợng rất lớn t liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên v nguồn lợi biển, nâng cao một bớcquan trọng sự hiểu biết về Biển Đông, hình thnh một đội ngũ khoa học v thiết
bị kỹ thuật biển mạnh có khả năng tiếp cận khoa học biển thế giới
Choơng trình điều tra tổng hợp vùng biển ven bờ Thuận Hải - Minh Hải (1977 - 1980) l một trong bốn chơng trình của Nh nớc đầu tiên về điều tra tổng hợp các vùng lãnh thổ trọng điểm trong kế hoạch 5 năm 1976 – 1980 Đây l Chơng trình điều tra nghiên cứu biển ở quy mô trung bình, đợc tổ chức thực hiện với khả năng phơng tiện v lực lợng khoa học hiện có của cả nớc Mục tiêu của chơng trình l cung cấp các dẫn liệu, số liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên v nguồn lợi của vùng biển nghiên cứu phục vụ các ngnh sản xuất, quốc phòng trên biển Chơng trình gồm 16 đề ti điều tra nghiên cứu về vật lý thủy văn, địa hình địa mạo, địa chất, nguồn lợi sinh vật v khoáng sản vùng thềm lục
địa, ven biển v cửa sông
Phạm vi điều tra bao gồm dải đất ven biển rộng 30 - 40 km v kéo di từ Phú Yên tới C Mau, với diện tích 25.000 km2 Tầu Biển Đông đã thực hiện 12 chuyến khảo sát, đờng dò cá tổng cộng di 34.650 hải lý với 333 lần trạm, tới độ sâu 500m Tu NCB - 03 đã thực hiện 5 chuyến điều tra tổng hợp theo 18 trạm mặt rộng v 1 trạm liên tục tới độ sâu 125m
Chơng trình đã thực hiện trong 3 năm (1977 - 1980) đã thu đợc một khối lợng lớn t liệu có giá trị về điều kiện tự nhiên, sinh vật, khoáng sản vùng biển phía Nam còn ít biết đến, phát hiện nhiều vấn đề quan trọng của vùng biển nhiệt đới m trớc đây còn cha rõ v các hệ sinh thái vùng biển cửa sông với hệ thực vật sú vẹt phát triển, đặc tính phân bố di động của cá nổi, sinh vật nổi vùng nhiệt đới v các vấn đề khác
Choơng trình điều tra tổng hợp biển vu thềm lục địa Việt Nam (1981 - 1985)
(mã số 48 - 06) Chơng trình Điều tra Nghiên cứu biển 48 - 06 đã mở rộng trên ton vùng biển với nội dung nghiên cứu khá ton diện
Trang 12trong bão
Choơng trình 48 - B : Điều tra nghiên cứu tổng hợp điều kiện tự nhiên, ti
nguyên thiên nhiên v một số vấn đề kinh tế xã hội biển, phục vụ phát triển kinh tế biển đợc thực hiện trong kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) trong hon cảnh
có nhiều đổi mới Ngnh kinh tế biển trớc hết l dầu khí v hải sản đã có nhiều chuyển biến, đang đặt ra nhiều vấn đề thực tiễn cần giải quyết Với những đặc
điểm mới Chơng trình biển 48 - B có 19 đề ti thuộc 7 vấn đề, trong đó có những vấn đề mới nh ô nhiểm môi trờng biển, kỹ thuật công trình biển, kinh
tế xã hội biển Phạm vi hoạt động của chơng trình bao quát từ dải ven biển tới các quần đảo Trờng Sa
Choơng trình KT - 03 giai đoạn 1991 - 1995 có 22 đề ti, đề cập một cách
ton diện các lĩnh vực khoa học hải dơng, tập trung vo các vấn đề cơ bản, đồng thời chú ý nhiều hơn tới nghiên cứu ứng dụng:
Nghiên cứu giải bi toán động lực thủy triều Biển Đông, các quá trình xói
lở bờ biển, bờ đảo, cửa sông, bảo vệ dải ven biển
Nghiên cứu xây dựng các qui trình công nghệ dự báo sóng biển, nớc dâng trong bão, dự báo biến động sản lợng khai thác v biến động phân bố nguồn lợi cá khai thác cá biển, dự báo lan truyền ô nhiễm do sự cố trn dầu
Xây dựng những cơ sở khoa học cho việc xây dựng các công trình biển, tăng cờng an ninh, quốc phòng, quản lý bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển
Các vấn đề nghiên cứu ứng dụng tập trung ny cũng còn đợc tiếp tục thực hiện trong Choơng trình KHCN - 06 giai đoạn 1996 - 2000
Các chơng trình điều tra nghiên cứu biển giai đoạn 1978-2000 đều do giáo s Đặng Ngọc Thanh lm Chủ nhiệm với sự tham gia của hầu hết các bộ, các ngnh có liên quan đến biển ở nớc ta v có sự hợp tác quốc tế trong triển khai
điều tả biển, đặc biệt l Liên Bang Nga (Liên Xô trớc 1991)
Choơng trình Điều tra cơ bản vu ứng dụng công nghệ biển KC09 giai đoạn
2001-2005 với 24 đề ti do PGS TS Phạm Huy Tiến lm chủ nhiệm đã từng bớcứng dụng các công nghệ hiện đại trong công tác điều tra, nghiên cứu tạo cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế-xã hội v đảm bảo an ninh chủ quyền Quốc gia trên các vùng biển
Cần phải kể đến những hoạt động hợp tác điều tra nghiên cứu biển giữa
Trang 13nớc ta với nớc ngoi trong thời gian ny Chơng trình hợp tác nghiên cứu sinh thái, các yếu tố hải dơng giữa Viện Khoa học Việt Nam v Viện Hn lâm khoa học Liên Xô đã thực hiện nhiều chuyến khảo sát bằng các tu công xuất lớn, ra tới tận khu vực Trờng Sa thu đợc số liệu trên 10.000 điểm đo thủy văn, t liệu điều tra trên các đảo ven bờ v quần đảo Trờng Sa Chơng trình khảo sát tuyến 1C trong chơng trình SEATAR của CCOP-IOC Chơng trình hợp tác điều tra đánh giá nguồn lợi cá biển giữa Bộ Thủy sản v Bộ Nghề cá Liên Xô từ 1979 - 1987 đã thực hiện 32 chuyến khảo sát theo ô vuông trên tonvùng biển với hng chục tu lớn nhỏ Chơng trình hợp tác giữa Tổng cục Khí tợng Thủy văn với Uỷ ban Khí tợng Thủy văn Nh nớc Liên Xô đã khảo sát
có hệ thống theo các trạm trên ton vùng thềm lục địa từ vĩ độ 70 - 220 N, kinh
độ 1030
E với trên 200 trạm v 3 polygon Công tác thăm dò dầu khí trên thềm lục địa trong thời gian ny cũng đẩy mạnh hơn với chính sách mở cửa cho các nớc ngoi đầu t vo Việt Nam Các bể trầm tích sông Hồng, Malaysia - Thổ Chu, Cửu Long, Nam Côn Sơn đợc khảo sát chi tiết hơn, đã phát hiện trên 100 cấu tạo v đã khoan tìm một số cấu tạo, đã tìm thấy dầu chứa trong tầng móng ở
mỏ Bạch Hổ, hiện đang khai thác
Các hoạt động điều tra khảo sát biển trên đây góp phần quan trọng vocông tác điều tra cơ bản biển v thềm lục địa nớc ta, nhất l trong điều kiện khả năng phơng tiện kĩ thuật khảo sát lớn của ta còn hạn chế
Nhìn lại lịch sử nghiên cứu biển Việt Nam có thể thấy rằng, trong khi vùng cực đông v đông nam Biển Đông đã đợc điều tra khảo sát từ thế kỷ trớc, thì vùng biển Việt Nam chỉ mới đợc nghiên cứu từ thế kỷ ny Những công trình nghiên cứu ny tuy còn cha thật đầy đủ song đã thực sự đóng góp vo sự hiểu biết về vùng biển Việt Nam
Kết quả gần 1 thế kỷ điều tra nghiên cứu biển đã cho ta hiểu biết đợc những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thiên nhiên vùng biển nớc
ta Đây l cơ sở cho việc định hớng nghiên cứu ứng dụng cũng nh nghiên cứu chuyên đề, đi vo giải quyết những vấn đề có quan hệ với cơ chế của các quá trình biển trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới, có ý nghĩa to lớn về khoa học vứng dụng công nghệ Lực lợng cán bộ khoa học về biển nớc ta, cơ sở vật chất -
kỹ thuật, tổ chức cơ quan nghiên cứu cũng đã có bớc phát triển vợt bậc Trình
độ cán bộ nghiên cứu biển Việt Nam đang từng bớc trởng thnh, đã có thể tiếp cận với các phơng pháp kĩ thuật hiện đại, tiến kịp trình độ tiên tiến của thế giới Quan hệ quốc tế về khoa học biển cũng ngy cng đợc mở rộng
2.5 Đặc điểm khí tợng-khí hậu Biển Đông v các vùng biển Việt Nam
Nh đã phân tích trên đây, chế độ khí tợng Biển Đông v khu vực kề cận
có mối quan hệ mật thiết với các trờng khí quyển quy mô ton cầu trớc hết lcác trờng áp suất khí quyển v gió trên biển
Trang 14Trờng áp suất khí quyển trên mặt Biển Đông chịu ảnh hởng trực tiếp của quá trình biến động phân bố của các trung tâm khí áp cơ bản quy mô toncầu đợc hình thnh do quá trình tơng tác đại dơng-khí quyển-lục địa Với vị trí địa lý của mình trờng khí áp trên Biển Đông chịu ảnh hởng trực tiếp vmạnh mẽ nhất của các đới khí áp quan trọng đó l rãnh áp thấp xích đạo-nhiệt
đới đi qua khu vực, dải áp cao cận nhiệt đới ở phía bắc v áp cao ấn Độ Dơng ở phía nam Do quá trình tơng tác lục địa-đại dơng, các đới khí áp ny có sự phân hóa v biến động lớn theo chu kỳ năm, trong đó rãnh áp thấp xích đạo-nhiệt đới có sự dịch chuyển theo hớng bắc-nam Trong các mùa, đới khí áp cao cận nhiệt đới bắc Bán Cầu có thể bao gồm một dải các trung tâm áp cao tồn tại thờng xuyên trên các đại dơng v lục địa trong mùa đông, hoặc chuyển thnhcác trung tâm áp thấp trên lục địa v áp cao trên đại dơng trong mùa hè Đối với Biển Đông v khu vực Đông-Nam á, vị trí trung bình của rãnh áp thấp xích
đạo-nhiệt đới có sự dịch chuyển lớn nhất theo hớng bắc-nam so với các khu vực khác trên Quả Đất Phạm vị dịch chuyển của rãnh áp thấp ny tơng ứng với dải hội tụ nhiệt đới (HTNĐ) trên khu vực ny đợc xác định từ khoảng 20˚ vĩ độ nam trong mùa đông đến hơn 40˚ vĩ độ bắc trong mùa hè
Dải hội tụ nhiệt đới trên khu vực biển thờng có hớng biến đổi theo vị trí trung bình v khi đi qua Biển Đông nằm vắt chéo từ đất liền qua quần đảo Philipin Trên dải cận nhiệt đới, trung tâm khí áp cao cận nhiệt đới bắc Thái Bình Dơng có xu thế mạnh v mở rộng hơn trên đại dơng trong mùa hè v yếu hơn trong mùa đông (hình 1.10) Trong mùa hè, do sự suy yếu của dải áp thấp vĩ
độ cao, vị trí trung tâm áp cao cũng có sự dịch chuyển tơng đối về phía bắc Thái Bình Dơng
Trang 15đông-Hình 2.3 Bản đồ tr ờng áp trung binh tháng 1 trên Biển Đông
Trong mùa đông, trên phần lục địa châu á của đới ny luôn có sự hiện diện của trung tâm áp cao lục địa Sự liên kết v tơng tác của hai trung tâm ny có vai trò hết sức quan trọng chi phối trờng áp trên Biển Đông Có thể nhận thấy rõ sự hiện diện của các trung tâm áp cao ny trên các bản đồ trờng
áp khu vực Đông-Nam á v Biển Đông trong mùa đông thông qua các phần rìa cao áp nằm ở phía bắc chí tuyến bắc (hình 2.3)
Trang 16Hình 2.4 Bản đồ tr ờng áp trung binh tháng 7 trên Biển Đông
Vị trí của rìa áp cao ny thờng dịch chuyển theo hớng đông tây khi tác
động của trung tâm áp cao lục địa tăng cờng Vị trí của đờng đẳng áp 1020mb thờng chuyển dịch theo hớng bắc nam trong từng đợt gió mùa v l một trong những dấu hiệu của tác động trung tâm áp cao lục địa trên vùng biển
Các kết quả nghiên cứu thống kê cho thấy, trong một số trờng hợp khi trung tâm áp cao lục địa suy yếu, có thể nhận thấy sự hiện diện của rìa cao áp ở phía đông-bắc khu vực, điều ny cho thấy có nhiều khả năng trung tâm áp cao cận nhiệt đới bắc Thái Bình Dơng thể hiện ảnh hởng của mình
Trong mùa hè, trờng khí áp trên khu vực Đông-Nam á v Biển Đông bắt
đầu chịu sự tác động của đới áp cao cận nhiệt đới Nam Bán Cầu, đặc biệt ltrung tâm áp cao cận nhiệt đới Nam ấn Độ Dơng (hình 2.4) Tuy nhiên nh đã
Trang 17chỉ ra từ bản đồ trờng áp mùa hè ton cầu (hình 1.10a), Biển Đông v các khu vực kề cận nằm trong đới áp thấp xich đạo- nhiệt đới đợc mở rộng v dịch chuyển mạnh về phía lục địa Đông á Trên các bản đồ trờng áp trên Biển Đông
vị trí của dải áp thấp ny thờng đợc nhận thấy thông qua vị trí của dải hội tụ nhiệt đới nằm vắt qua Biển Đông Quá trình tăng cờng của trung tâm áp thấp lục địa còn đợc thể hiện qua sự tồn tại thờng xuyên của một trung tâm áp thấp khu vực Bắc Đông Dơng- Vân Nam Trên phần lớn các bản đồ khí áp sự hiện diện của trung tâm khí áp khu vực ny đợc nhận thấy rõ qua vị trí dải áp thấp xích đạo-nhiệt đới
Nh chúng ta đều biết, quá trình tơng tác biển-khí quyển-lục địa đợc thể hiện qua biến động phân bố trờng khí áp trên mặt đất với sự hình thnh vbiến đổi các trung tâm khí áp cơ bản thay cho các đới khí áp dạng vnh khăn vắt ngang Địa Cầu Quá trình tơng tác ny cũng dẫn đến những biến động cơ bản của phân bố trờng gió trên ton bộ mặt Quả Đất v trên từng khu vực Đối với khu vực Đông á v Đông-Nam á sự biến động trong năm của trờng áp v gió
đợc thể hiện rõ thông qua đặc điểm chế độ gió mùa Đây l một trong những khu vực có chế độ gió mùa đặc sắc trên Quả Đất
Nh chúng ta đều biết, với sự hình thnh những trung tâm áp thấp trên dải cận nhiệt đới thuộc các đại lục Âu-á v châu Phi trong mùa nóng (hè) cũng nh việc tăng cờng các trung tâm áp cao lục địa trong mùa lạnh (đông) đã dẫn
đến hiện tợng đổi hớng gió theo chiều đối lập nhau khi chuyển từ mùa đông sang mùa hè trên khu vực rộng lớn nhiệt đới-xích đạo kéo di từ Tây Phi đến
Đông á v bắc úc (hình 1.11) Đây l khu vực hoạt động gió mùa rộng lớn vmạnh nhất trên Quả Đất với trung tâm l bắc ấn Độ Dơng v các biển Đông
Nh đã trình by ở phần trên, trờng gió trên Biển Đông chịu tác động chủ yếu của sự dịch chuyển v biến đổi mạnh mẽ của dải áp thấp xích đạo nhiệt đới v có chế độ gió mùa đặc trng Trên các bản đồ trờng gió trung bình mùa đông v mùa hè trên phạm vy ton cầu cũng nh Biển Đông đều nhận thấy rõ đặc trng biến động phân bố đó Cũng từ các bản đồ ny, bên cạnh sự đổi ngợcchiều hớng gió, cờng độ gió mạnh trên mặt biển chủ yếu xẩy ra trong mùa
đông khi dải hội tụ nhiệt đới đi xuống nam Bán Cầu, ra khỏi giới hạn Biển Đông Trong mùa hè do dải hội tụ nhiệt đới nằm ở nửa phần phía bắc biển, gió có cờng
độ lớn chỉ quan trắc thấy trên vùng biển ngoi khơi nam Biển Đông
Trang 18Hình 2.5 Bản đồ trờng ứng suất gió trung binh tháng 1 trên mặt Biển Đông
Nh vậy, trờng gió trên khu vực Biển Đông v kề cận đợc hình thnh vbiến động phụ thuộc chủ yếu vo biến động phân bố của trờng áp Tuy nhiên, những đặc điểm cơ bản của trờng gió còn thể hiện rõ vai trò của các nhân tố địa phơng đặc biệt l địa hình v v đờng bờ biển
Trong gió mùa mùa đông, tuy gió đông-bắc (NE) đợc xem l hớng gió áp
đảo trên ton bộ khu vực (hình 2.5), nhng ngay đối với Biển Đông, trên dải ven
bờ Việt Nam do tác động biến đổi của của địa hình v đờng bờ hớng gió đã có
sự biến đổi đáng kể Đối với dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ v trung Trung Bộ, dớitác động của dải Trờng Sơn hớng gió tại nhiều trạm ven bờ đã chuyển sang bắc (N) v bắc-tây-bắc (NNW) Trên các vùng biển Nam Bộ v vịnh Thái Lan, hớng gió lại chuyển dần sang đông-đông-bắc (ENE) v đông (E) khi đi từ ngoikhơi vo lục địa v ra vịnh Thái Lan Đối với giá trị của vận tốc gió cũng quan trắc thấy có sự suy giảm đáng kể từ vùng ngoi khơi đi vo bờ v từ trung tâm biển đến các khu vực gần bờ v vịnh Thái Lan
Trang 19Hình 2.6 Bản đồ trờng ứng suất gió trung binh tháng 7 trên mặt Biển Đông
Trong mùa gió tây-nam (SW, hình 2.6), sự phân hóa của hớng gió v vận tốc gió cng trở nên đáng kể hơn do chịu tác động chính của dải hội tụ nhiệt đới
đi qua khu vực Trên ton bộ Biển Đông v kề cận, hớng gió SW chỉ áp đảo ở các khu vực nam v đông-nam biển, hớng gió tây (W) đã trở nên thịnh hnhtrên ton vịnh Thái Lan cũng nh các khu vực ven bờ Đông Nam Bộ v một số nơi ở Nam Trung Bộ Trên khu vực phía bắc Biển Đông, bao gồm cả vịnh Bắc Bộ gió đã chuyển hớng dần từ SW sang hớng nam (S) thậm chí đông-nam (SE) Khu vực có vận tốc gió mạnh nhất cũng tập trung trên phần biển ngoi khơi
đông-nam Biển Đông với vận tốc trung bình khoảng 7-8 m/s
Trang 20Hình 2.7 Trờng roto ứng suất gió trên mặt biển trung bình tháng 1 (dyn/cm 3 ) tính theo trờng ứng
suất gió của Halleman and Rosenstein (1983)
Với đặc điểm phân bố của các trờng gió theo mùa, trên Biển Đông luôn tồn tại các vùng xoáy của ứng suất gió có dấu khác nhau Trong mùa đông (hình 2.7), sự hiện diện của vùng xoáy có giá trị dơng lớn trên phần trung tâm l tác nhân gây ra hon lu xoáy thuận cơ bản của nớc biển Trong mùa hè (hình 3.10) vùng biển có giá trị xoáy ứng suất dơng lại dịch chuyển vị trí về gần bờ Nam Trung Bộ Trong khi trên vùng biển nam v đông nam lại l khu vực có xoáy ứng suất gió âm
Đặc điểm tồn tại v biến đổi của các trung tâm xoáy ứng suất gió có dấu ngợc nhau l nguyên nhân hình thnh nên xoáy hon lu trên mặt biển có quy mô khác nhau, trong nhiều trờng hợp tạo ra dải phân kỳ v hội tụ dòng chảy cũng nh tăng cờng sự hoạt động của các khu vực nớc trồi ven bờ trong đó có nớc trồi Nam Trung Bộ
Trang 21Hình 2.8 Tr ờng roto ứng suất gió trên mặt biển trung bình tháng 7 (dyn/cm 3 ) tính theo tr ờng ứng
suất gió của Halleman and Rosenstein (1983)
Hoạt động của áp thấp nhiệt đới vu bão trên Biển Đông
Với những đặc điểm của phân bố trờng áp v gió vừa phân tích, có thể thấy rõ mức độ biến động lớn của các đặc trng khí quyển trên khu vực Tây Thái Bình Dơng cũng nh Biển Đông Bên cạnh hiện tợng gió mùa, có lẽ áp thấp nhiệt đới v bão l đặc điểm nỗi bật v nhận đợc sự quan tâm nhiều nhất của các nh chuyên môn cũng nh công chúng
Biển Đông nằm trong khu vực Tây Bắc Thái Bình Dơng, nơi có sự hiện diện của bồn nớc ấm khổng lồ của Đại dơng thế giới Đây cũng l khu vực có
sự dịch chuyển rộng nhất của vị trí trung bình dải hội tụ nhiệt đới theo hớng bắc nam Với những đặc điểm đó, số lợng bão v áp thấp nhiệt đới phát sinh v
Trang 22trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dơng có đến 12,6 hoạt động trên phạm vy Biển Đông (bảng 2.1) Những cơn bão v áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển
Đông phần lớn đợc phát sinh từ ngoi Thái Bình Dơng v đi vo vợt qua quần đảo Philipin, chỉ có trung bình hng năm 2,6 cơn bão v áp thấp nhiệt đới
Trên hình 2.9 thể hiện bản đồ phân bố số lợng bão trung bình năm hoạt
động trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dơng v Biển Đông Có thể dễ dng nhận thấy các vùng trung tâm Biển Đông v đông Philipin l nơi có số cơn bão hoạt động nhiều nhất Nguyên nhân của hiện tợng ny liên quan chủ yếu đến
sự tồn tại v biến động của bồn nớc ấm khổng lồ tây Thái Bình Dơng- đông ấn
Độ Dơng đã đợc phân tích kỹ trong phần thủy văn Thái Bình Dơng
Hình 2.9 Phân bố số l ợng bão v áp thấp nhiệt đới trung bình năm hoạt động trên vùng tây Thái Bình
Dơng theo JTWC, số liệu 1971-2000, tổng số 811
Trang 23Hình 2.10 Phân bố số lợng bão v áp thấp nhiệt đới trong tháng 7 hoạt động trên vùng tây Thái Bình
D ơng theo JTWC, số liệu 1971-2000, tổng số 111
Hình 2.11 Phân bố số lợng bão v áp thấp nhiệt đới trong tháng 12 hoạt động trên vùng tây Thái
Bình Dơng theo JTWC, số liệu 1971-2000, tổng số 56
Trang 24Do vị trí phát sinh của bão gắn liền với khu vực hoạt động của dải hội tụ vrãnh thấp xích đạo-nhiệt đới nằm trên bồn nớc ấm nên giới hạn phạm vi khu vực ny cũng biến động một cách đáng kể theo mùa tuân theo quy luật chuyển
động của rãnh áp thấp ny Nh chúng ta đều biết vo đầu mùa hè khi rãnh áp thấp ở Đông á đang ở vị trí xa xích đạo nhất, khu vực phát sinh bão nằm ở phía
đông-bắc phía ngoi Biển Đông v có quỹ đạo chuyển động theo đờng parabol hớng về các biển Hoa Đông, Nhật Bản vả v bắc Thái Bình Dơng Bớc vocác tháng hè, vị trí xuất hiện áp thấp nhiệt đới v bão dịch chuyển dần về phía tây-tây-nam, quỹ đạo parabol của bão có độ cong bé hơn v hớng dần về phía lục địa Trung Hoa v qua đông bắc Biển Đông Trên hình 2.10 cho ta thấy vị trí trung bình bão hoạt động trên khu vực tây Thái Bình Dơng v Biển Đông trong tháng 7, khẳng định quy luật vừa nêu
Trong các tháng giữa mùa bão, khu vực phát sinh v hoạt động của bão tiến dần về Biển Đông v các quỹ đạo parabol đã ít cong hơn nhiều khi theo hớng tiến thẳng về phía tây đến bờ biển Việt Nam Vo những tháng ny, vị trí trung bình của dải hội tụ nhiệt đới thờng nằm vắt ngang Biển Đông Thời kỳ ny l cao điểm của mùa ma trên lãnh thổ miền bắc v miền trung Việt Nam nằm dọc bờ tây Biển Đông
Tiến dần đến các tháng cuối mùa bão vị trí trung bình của rãnh thấp xích
đạo-nhiệt đới trên vùng biển Đông á chuyển dần về phía nam, trên khu vực Biển Đông v ven bờ Việt Nam dải áp thấp ny cũng chuyển dịch về phía nam cùng với khu vực bão đổ bộ hoạt độ v ảnh hởng trực tiếp đến đất liền Đờngquỹ đạo của bão cũng chuyển sang hớng tây v tây-tây-nam Đến cuối mùa bão khu vực phát sinh v hoạt đông của bão nằm ở phía nam về hai phía vĩ tuyến
10˚N
Trên hình 2.11 cho ta vị trí trung bình phát sinh v hoạt động của bão trên khu vực tây-bắc Thái Bình Dơng v Biển Đông vo tháng XII, có thể nhận thấy
rõ những đặc trng bão vừa mô tả
Nh vậy với mùa bão trên Biển Đông tính từ tháng VI đến tháng XI, chúng
ta thấy có hiện tợng dịch chuyển đáng kể đồng thời của vị trí trung bình của rãnh áp thấp, khu vực bão đổ bộ v khu vực cao điểm mùa ma từ Bắc Bộ đến nam Trung Bộ Với quy luật biến động đồng thời đó, ta có thể rút ra đợc trong thực tế, mùa bão, mùa ma trên lục địa v ven bờ Bắc Bộ v Trung Bộ chỉ kéo di từ 3 đến 4 tháng Đối với khu vực Nam Bộ, với số lợng bão trung bình năm không đáng kể mùa bão lại vo các tháng XI, XII v I năm sau Với đặc điểm đó, mùa ma ở Nam Bộ v Tây Nguyên lại kéo di từ các tháng V v VI, khi mùa gió tây-nam bắt đầu hoạt động v kết thúc vo các tháng XI-XII khi hết mùa bão
Trang 252.5.2 Chế độ nhiệt, ẩm trên khu vực Biển Đông
Các thông loợng nhiệt ẩm trao đổi qua mặt biển
Chế độ nhiệt v ẩm của khí quyển trên khu vực Biển Đông v kề cận đợchình thnh phụ thuộc chủ yếu vo các thông lợng nhiệt, ẩm trao đổi qua mặt phân cách biển-khí quyển Hon lu chung của biển v khí quyển cũng đóng một vai trò đáng kể lên biến động phân bố của các trờng nhiệt ẩm cũng nhbiến trình của các đặc trng ny theo thời gian
Các thông lợng nhiệt tổng cộng trao đổi qua mặt phân cách biển-khí quyển trên khu vực Biển Đông có sự biến đổi rất lớn theo thời gian cũng nhtheo không gian đối với các vùng biển khác nhau Trên các hình 2.12-2.13, dẫn
ta bản đồ phân bố tổng lợng nhiệt trao đổi qua mặt biển (W/m2
) đặc trng cho hai mùa
Nh chúng ta đều biết, thông lợng nhiệt tổng cộng bao gồm ba thnhphần chính:
LE H R
Trong đó tổng lợng bức xạ đi qua mặt biển R bao gồm bức xạ sóng ngắn đi
từ mặt trời thông qua khí quyển v bức xạ sóng di hữu hiệu Giá trị của bức xạ tổng cộng phụ thuộc vo độ cao mặt trời hay thời gian có các chu kỳ biến động chủ yếu ngy đêm v năm Ngoi ra các nhân tố nh lợng mây, chế độ ẩm vtrạng thái nhiệt biển, khí quyển cũng có vai trò đáng kể
Thông lợng nhiệt hiện rối H phụ thuộc vo chênh lệch nhiệt độ không khí cũng nh vận tốc gió trên mặt biển Tơng tự thông lợng nhiệt ẩn
nớc-LE sẽ phụ thuộc vo chênh lệch ẩm trong lớp biên khí quyển sát mặt biển vvận tốc gió
Có thể nhận thấy rằng, chỉ có khu vực biển nằm phía nam vỹ tuyến 7˚N lsuốt năm biển nhận đợc nhiệt do thông lợng bức xạ đi xuống mặt biển vợt qua tổng nhiệt đi vo khí quyển do bốc hơi v trao đổi nhiệt hiện rối Đối với các khu vực khác biển luôn cung cấp nhiệt cho khí quyển, điều ny cho thấy có sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa hai phần bắc v nam Biển Đông
Trong các tháng mùa đông, vùng biển bắc vỹ tuyến 18˚N luôn có giá trị thông lợng nhiệt đi từ biển vo khí quyển vợt quá 100 W/m2 Vùng có giá trị mất nhiệt cực đại nằm trên khu vực đông bắc thờng cao hơn 160 W/m2 Nh đã phân tích ở phần trên, nguyên nhân của hiện tợng ny chủ yếu do tác động của gió mùa đông-bắc Với gió mạnh có vận tốc trung bình trên 7m/s kéo theo khối không khí lục địa khô v lạnh trn qua mặt biển biển từ đại lục châu á quá trình mất nhiệt do bốc hơi v trao đổi nhiệt hiện rối qua mặt biển đợc tăng cờng v có giá trị vợt quá thông lợng nhiệt bức xạ
Trong các tháng mùa hè, ngoại trừ khu vực bắc v tây-bắc, các khu vực khác của Biển Đông thông lợng nhiệt tổng cộng có hớng đi vo biển với giá trị
Trang 26khối nớc đợc đốt nóng do lợng bức xạ đi vo biển tăng lên, tuy nhiên giá trị lợng nhiệt đi vo khí quyển cũng không vợt quá 20 W/m2.
Hình 2.12 Bản đồ phân bố thông lợng nhiệt tổng cộng (W/m 2 ) trao đổi qua mặt biển trong mùa đông
(tháng 1) trên Biển Đông
Đối với thông lợng nớc ngọt trao đổi qua mặt biển, chúng ta cũng nhận thấy có sự biến đổi mùa v hiện tợng phân hóa theo không gian trên ton khu vực Biển Đông (các hình 2.14-2.15) Nh chúng ta đều biết thông lợng nớcngọt trao đổi qua mặt biển đợc tính thông qua hiệu số ma (P) v bốc hơi (E) Cả hai đại lợng ny lại phụ thuộc chủ yếu vo đặc trng tơng tác biển-khí quyển khu vực Tơng tự nh đối với trờng hợp thông lợng nhiệt tổng cộng, có thể nhận thấy rằng chỉ có khu vực nam vỹ tuyến 7˚N mới có tổng lợng nớc
Trang 27ngọt thờng xuyên đi vo biển tơng ứng điều kiện ma nhiều hơn bốc hơi
Hình 2.13 Bản đồ phân bố thông lợng nhiệt tổng cộng (W/m 2 ) trao đổi qua mặt biển trong mùa hè
(tháng 7) trên Biển Đông
Trong các tháng mùa đông, hầu nh trên ton khu vực phía bắc vỹ tuyến
11˚N tổng lợng bốc hơi vợt quá lợng ma trên 100 mm/tháng, trong đó trên khu vực đông bắc biển giá trị ny có thể lớn hơn 140 mm/tháng Trong khi đó trên khu vực phía nam gần đảo Calimantan lợng ma vợt bốc hơi có thể đạt
đến trên 250 mm/tháng Điều ny phản ảnh một cách trung thực chế độ mamùa trên Biển Đông với việc mùa ma ở phía nam biển thờng bắt đầu muộn vtrong các tháng mùa đông ma trên dải xích đạo l chính Trong khi, tại các
Trang 28Trong các tháng mùa hè, trên ton Biển Đông lợng ma đều vợt quá lợng bốc hơi Các khu vực có giá trị lợng ma vợt quá bốc hơi trên 100 mm/ tháng nằm ở phía bắc vịnh Bắc Bộ, phần đông v đông nam Biển Đông cũng nh trên vịnh Thái Lan Điều ny hon ton đợc giải thích bởi quy luật mamùa trên Biển Đông
Tuy nhiên trên khu vực biển gần bờ Trung Bộ giá trị chênh lệch ma-bốc hơi vo cỡ nhỏ nhất thậm chí còn nhỏ hơn 40 mm/tháng Điều ny đợc giải thích bởi quy luật phân bố biến động theo thời gian của lợng ma v mùa matrên dải biển ven bờ Việt Nam
Hình 2.14 Bản đồ phân bố giá trị trung binh hiệu số m a-bốc hơi (mm/tháng) trên mặt Biển Đông
trong mùa đông (tháng 1)
Trang 29Hình 2.15 Bản đồ phân bố giá trị trung binh hiệu số m ́a-bốc hơi (mm/tháng) trên mặt Biển Đông
trong mùa hè (tháng 7)
Trong những điều kiện gây ma hết sức đa dạng v luôn biến đổi gắn liền với hoạt động của gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới, bão v áp thấp nhiệt đới thời gian bắt đầu cũng nh kéo di mùa ma cũng khác nhau đối với các khu vực ven
bờ v biển Việt Nam
Tại dải ven bờ v biển Bắc Bộ, mùa ma thờng bắt đầu sớm từa tháng V v kết thúc vo cuối tháng VIII (hình 2.16), tổng lợng ma trong thời gian khoảng từ 3 đến 4 tháng ny chiếm khoảng 70% tồng lợng ma năm Mùa matại đây cũng trùng với mùa hoạt động của áp thấp nhiệt đới v bão với thời gian bắt đầu có xu thế chậm dần theo hớng từ bắc xuống nam Trên hình 2.16 cũng
Trang 30Trên dải ven bờ v biển Trung Bộ, cũng quan trắc thấy những đặc trngtơng tự về thời gian kéo di v tỷ lệ lợng ma Tuy nhiên thời gian bắt đầu mùa ma thờng chậm hơn so với phía bắc, thời kỳ ma lớn nhất l các tháng VIII-IX đối với Bắc Trung Bộ v X-XI đối với Trung v Nam Trung Bộ Điều ny
có thể thấy qua ví dụ đối với trạm Đ Nẵng đợc thể hiện trên hình 2.16
Mùa ma đối với khu vực Nam Bộ có thời gian bắt đầu trùng với sự hoạt
động trở lại của mùa gió tây-nam thờng xẩy ra vo các tháng V hoặc VI Nh
đã trình by ở phần trên, mùa bão v áp thấp nhiệt đới tại khu vực Nam Bộ thờng bắt đầu muộn vo các tháng XI-XII Với những nguyên nhân gây many, mùa ma đối với khu vực Đông, Tây Nam Bộ v cả Tây Nguyên thờng kéo di hơn so với Bắc Bộ v Trung Bộ Trên hình 2.16 dẫn ra ví dụ về biến trình năm của lợng ma tháng tại trạm Vũng Tu đặc trng cho Đông Nam Bộ vPhú Quốc đặc trng cho Tây Nam Bộ minh họa quy luật vừa nêu Mùa ma tại các khu vực ny có thể kéo di đến 6 tháng
Hình 2.16 Biến trinh năm của lợng ma (mm) trên một số trạm khí tợng-hải văn Việt Nam Móng Cái,
Đ Nẵng, Vũng Tu v Phú Quốc
Đối với tổng lợng ma năm (hình 2.17), có thể nhận thấy có sự phân hóa không gian khá rõ nét gắn liền với một số đặc trng tơng tác biển-khí quyển nh nhiệt độ nớc mặt biển, khu vực hoạt động của gió mùa mạnh, áp thấp nhiệt đới v bão Trên hình ny thể hiện bản đồ phân bố lợng ma năm trung bình trên Biển Đông với khu vực ít ma trong dạng hình quạt với trung tâm ít ma nhất nằm ven bờ cực nam Trung Bộ Dải ít ma ny với tổng lợng manăm nhỏ hơn 1500 mm bao gồm cả Bạch Long Vỹ ở vịnh Bắc Bộ v Hong Sa ngoi khơi Biển Đông Tuy cha có đợc các nghiên cứu chi tiết nhng có thể cho rằng dải ma ít ny có nguồn gốc từ tác động của vùng hoạt động nớc trồi mùa
hè ven bờ Trung Bộ v hon lu mùa hè trong biển Sự tồn tại của vùng nớclạnh trên mặt biển l nguyên nhân tạo nên tầng nghịch nhiệt thấp trong lớp