Nội dung và yêu cầu: • Hiểu được projects • Làm việc được với projects • Tạo ra 1 project đơn giản Projects được dùng để xác định không gian làm việc workspace, và đường dẫn cho c
Trang 1Autodesk Inventor
và thiết kế
mô hình
Trang 2Ch−¬ng 4 CÁC KỸ THUẬT TIÊN TIẾN
Autodesk Inventor cung cấp môi trường cho phép người thiết kế làm
việc đồng thời trên cùng một project
4.1 Làm việc với dự án Projects
Cần học sử dụng một Project và thiết lập đường dẫn để quản lý bản thiết kế
Nội dung và yêu cầu:
• Hiểu được projects
• Làm việc được với projects
• Tạo ra 1 project đơn giản
Projects được dùng để xác định không
gian làm việc workspace, và đường
dẫn cho các File
Chúng có thể tạo một thư viện Chi tiết Part, thiết kế một phần tử và các thành phần khác của một nhóm
Tạo, thay đổi và quản lý projects khi
sử dụng Project Editor
Có thể truy nhập Project Editor từ
Autodesk Inventor, hoặc từ thực đơn
Start của Microsoft Windows®
Trang 3Projects gồm
Projects có thể gồm một số tham số sau:
• Đường dẫn File nằm trong đó
• Không gian làm việc Workspace
• Đường dẫn tìm kiếm cục bộ
• Đường dẫn tìm kiếm Network
• Đường dẫn tìm kiếm Workgroup
• Đường dẫn tìm kiếm thư viện
Library
Một project đơn giản điển hình gồm
các tham số không gian làm việc và
một số đường dẫn tìm kiếm thư viện
Làm việc với projects
Khi khởi động Autodesk Inventor, hộp
thoại Getting Started xuất hiện Hộp
thoại cung cấp:
• Truy cập hệ thống trợ giúp thiết kế
( Design Support System )
• Tạo File mới trong project hiện thời
• Mở File trong projects đang tồn tại
• Tạo, bổ sung, thay đổi projects khi
dùng Project Editor
Trang 4Kiểm tra project Khi cài Autodesk Inventor, project mặc định và Hướng dẫn project được tạo ra tự động
Kiểm tra một project đơn giản:
Chọn File>Projects
Kích vào Tutorial_Files ở trên của
Project Editor Các nội dung File hiển
thị trong mục dưới Project Editor
Hiểu về workspaces
Hướng dẫn Project chứa chỉ có 1 tham
số là không gian làm việc workspace Đây là dạng project đơn giản nhất
Workspace chỉ ra biểu tượng folder
nơi File bài tập được cài đặt
Các File và các folders ở đây, có thể
được truy cập trong workspace này
Chỉ có 1 workspace được định nghĩa trong File project
Chọn một project
Trước khi kiểm tra projects, hãy dùng
Tutorial project để định nghĩa
Trang 5Kiểm tra thiết lập project
Hãy kiểm tra thiết lập project
Kích Open trong mục What To Do
của hộp thoại
Biểu tượng Tutorial Files mở và các
File được liệt kê
Trường Cục bộ (Locations field)
trong hộp thoại Open chỉ rõ biểu tượng
Tutorial Files được định nghĩa
Trang 6Làm việc với projects
Nếu làm việc một mình, bản project
có thể chỉ chứa workspace và có lẽ
chỉ có một hoặc một số đường dẫn cho
File như những yêu cầu tối thiểu Nếu làm việc trong môi trường network, project của bạn sẽ có đường dẫn tìm kiếm khác, kể cả đườmg dẫn
Chú ý: Nếu đã đóng hộp thoại chọn
File>Projects để mở lại
• Kiểm tra không gian làm việc cá
nhân Personal Workspace để nhóm
đề án Group Project được chọn là
kiểu project
Trang 7• Đặt tên cho project
• Kích OK khi được hỏi nếu đường dẫn project được tao
• Kích Finish
Project mới được bổ sung vào danh
sách với các projects khác
Kích Apply để thực hiện project
Kiểm tra project
Tiếp sau hãy kiểm tra Project mới
• Kích nút Open
Danh mục project được hiển thị và trường Locations sẽ liệt kê
workspace của bạn
Do danh mục Project là mới, nên
không có File nào hiện ra
Soạn thảo project
Hãy soạn thảo một Project mới
• Kích nút Projects
• Kích chuột phải vào đường dẫn tìm
thư viện Library Search Paths và chọn Bổ sung Add Path
• Đổi tên Library thành Samples
• Kích nút Browse để điều hướng
sang danh mục Samples\Models định
Trang 8Kiểm tra projects
Dùng trình đơn nóng:
• Tạo projects mới
• Duyệt projects đang có
• Xoá projects đang có
• Đổi tên projects đang có
Có thể soạn thảo trực tiếp trường trong
project hiện tại, sử dụng thực đơn nóng bằng kích chuột phải để bổ sung,
thay đổi hoặc xoá đường dẫn
Dùng đường dẫn khác
Bổ sung vào workspace, có thể định
nghĩa đường dẫn tìm kiếm cục bộ, thư
viện, đường dẫn tìm Network
• Đường dẫn cục bộ là các danh mục khác trong máy tính
• Đường dẫn thư viện Library lưu
giữ đường dẫn được dùng lại ở nhiều
projects
• Đường dẫn Network truy cập thông tin cho người sử dụng, hoặc cho các máy tính khác trong mạng
Trang 9Workgroups
Autodesk Inventor trợ giúp tích cực cho cộng tác thiết kế Có thể thiết lập
Workgroups và File dùng chung
Một File hệ dành riêng đưa ra các File khác từ sự sao đè do bạn làm đối với bản thiết kế
Trong hướng dẫn này, giới thiệu các nội dung:
• Hiểu về projects
• Làm việc với projects
• Tạo project đơn giản
• Kiểm tra file project mới
• Cộng tác với các chương trình khác
Trang 104.2 Tạo các trình diễn hình động Presentation
Mục này hướng dẫn tạo một hình động của cụm lắp đơn giản
Nội dụng học:
• Tạo hình chiếu trình diễn
• Ngắt các thành phần
• Bổ sung đường kéo
• Soạn thảo ngắt và đường kéo
• Kiểm tra hình chiếu trình diễn
• Tạo hình động trình diễn Dùng hình chiếu bị phá trong bản vẽ
Tạo hình chiếu của cụm lắp.
Thêm tweaks và trails cho các thành
Trang 11Các bước tạo trình diễn:
• Thêm tweaks và trails cho các
thành phần
• Soạn thảo tweaks và trails
• Dùng quay theo số gia để kiểm tra
vị trí các thành phần
• Tạo hình động cho trình diễn
Cách tạo trình diễn
• Khới động file bản vẽ mới
• Tạo hình chiếu mới cho trình diễn
• Chọn All Components Displayed
từ danh sách hình chiếu bản vẽ
• Kích OK để tạo hình chiếu
Trang 12
Tweaks và Trails
Để tạo trình diễn, các thành phần được
tweak và trails để đưa ra vị trí tương
đối cách xa với thành phần cơ sở trong cụm lắp theo hướng các trục tọa độ
Zoom out để xem tweaks được tạo ra
Trang 13Kiểm tra nút Z đã chọn chưa và nhấp
giá trị 10 vào trường
Trang 14Tweak cần khoá knob
• Xác định hướng của trục toạ độ
• Kích vào cần khoá knob
Tweak thanh nối linkage
Thêm tweak cho thanh nối
Trang 15Có thể thay đổi tweak bằng cách xoá và
tạo mới hoặc bằng thay giá trị offset
• Mở knob.ipt trong trình duyệt
• Kích tweak trước (3.000 cm)
• Thay giá trị 2 trong trường Offset
bên dưới trình duyệt
• Bấm Enter để thay đổi
Cần khoá di chuyển sang vị trí mới
Thay đổi trail
Có thể thay đổi trail bằng chuyển khoá
để thấy hoặc kéo nó sang vị trí khác Kéo điểm cuối sang vị trí mới
• Dù điểm cuối của trail tại bề mặt của
Trang 16• Chọn tâm của mặt khoá
• Kích chuột phải và chọn Done
Đường vạch mới trail được tạo ra theo tweaks được áp dụng cho khoá knob
Rotate và Roll trong hộp thoại
Incremental View Rotate
Kích Cancel để quay về hình chiếu
ban đầu
Trang 17Hình chiếu dạng tháo rời Exploded Views
Tạo File bản vẽ mới
Kích New Trong hộp thoại New, chọn bảng
Metric , sau đó chọn ISO.idw
Autodesk Inventor mở File bản vẽ mới với các tiêu đề có sẵn
Trang 18Tạo hình chiếu dạng tháo rời
(exploded view)
Kích Create View Trong hộp thoại Create View, kiểm tra phải có các File:
• File: Assembly.ipn
• Presentation View: Explosion1
• View: Iso Top Right
Đặt hình chiếu ở tâm bản vẽ (drawing sheet)
Balloons Đánh số các thành phần chi tiết theo danh sách, bằng cách kích vào diện
tích của thanh Panen và chọn Drawing
danh sách chi tiết mặc định
• Kích để định nghĩa điểm cuối của đường dẫn
Trang 19
Đánh số sử dụng kiểu vòng tròn, đánh tiếp các chi tiết còn lại
Dùng minh hoạ để đặt vị trí của vòng
Trang 204.3 Các kỹ thuật mới khác
Inventor luôn được bổ sung các kỹ thuật mới Trên cơ sở học các kỹ thuật căn bản, tài liệu giới thiệu một số kỹ năng nâng cao
4.3.1 Vẽ phác Sketch
Autodesk Inventor 4 có các kỹ năng nâng cao sau:
1 Tạo vát cạnh Sketch Chamfers
Có thể tạo vát cạnh:
• Vát các cạnh có khoảng cách bằng nhau hoặc không bằng nhau theo khoảng cách và góc
• Vát cạnh đường không song song và các đường không có chung điểm cuối
• Tạo kích thước và ràng buộc tự động cho cạnh vát
• Xác định nơi có hoặc không có vát cạnh được tạo ra như thiết lập tham số
2 Tham chiếu hướng cạnh Direct Edge References
Khi tạo một bản vẽ phác Sketch mới, các
cạnh của chi tiết đang hiện hành được chiếu
trên mặt làm việc Sketch plane
Một Feature mới cho phép chỉ chiếu cạnh
được chọn của chi tiết Nhờ phép tự chiếu, bất kỳ một cạnh nào gần nhất được chiếu trên
bản sketch hiện tại
Có thể dùng hình chiếu đó để dựng bản
sketch mới
Trang 213 Ghi kích thước tự động Automatic Dimensions
Có thể thêm các kích thước tự động và tạo
ràng buộc vào bản vẽ phác sketch
Hộp thoại cho phép:
• Chọn hình đặc trưng hoặc đối tượng
sketch
• Ghi kích thước và tạo ràng buộc
• Xóa kích thước và ràng buộc được chọn Hộp thoại cũng chỉ rõ số lượng kích thước và ràng buộc đòi hỏi ràng buộc đầy đủ
ràng buộc vào sketch
4 Kiểu đường Line Styles
Trong Autodesk Inventor 4, có thể chọn lại các kiểu đường khi vẽ kỹ thuật
drawing
Để truy cập kiểu đường line style, chuyển khóa về chế độ sketch trong chế
độ drawing, sau đó chọn kiểu cần dùng
trong bảng Style list trên thanh lệnh
Command Bar
Có thể chọn kiểu đường từ
Format>Standards và kiểm tra danh sách
Trang 225 Kiểu đường Line Types
Autodesk Inventor 4 có các định nghĩa kiểu đường mới được sử dụng để định nghĩa kiểu đường trong bản vẽ phác chuẩn
drafting standards.
Có thể dùng kiểu đường đang có sẵn hoặc
tự định nghĩa độ dày của đường
6 Đường gạch mặt cắt của sketch Sketch Hatching
Có thể điền đường gạch mặt cắt và mầu
vào các vùng của bản vẽ sketch
Các mẫu mặt cắt và tô màu được gắn
kết sao cho sự thay đổi ở vùng Sketch sẽ
tác động cập nhật mẫu mặt cắt và màu Cũng có thể thảo ra mẫu mặt cắt và tô màu mới
Trang 234.3.2 Mô hình chi tiết khối Part Modeling
Autodesk Inventor 4 có các kỹ thuật nâng cao về mô hình chi tiết:
1 Gân và trang Web Ribs and Webs
Rib và Web được lần đầu dùng trong mô hình hóa và tạo vật đúc Trong Autodesk Inventor, có thể sử dụng công cụ đơn để tạo
ribs, webs, và web networks
Từ hộp thoại có thể:
• Bật từ một Rib sang Web
• Kiểm tra chiều dày, độ kéo dài và hướng
của feature
• Sử dụng feature tại bất kỳ lúc nào
2 Mặt đầu kết cấu Construction Surfaces
Trang 243 3D Paths và Sweeps
Trong Autodesk Inventor 4, có thể tạo đường
dẫn 3D paths cho bề mặt sweep features
Đường dẫn Parts chạy xuyên qua một cụm
lắp như các pipes, tubes, wires và cables
được coi là chi tiết đường (routed parts)
Bằng cách sweeping một profile dọc theo
đường dẫn 3D ta có thể:
• Dựng các chi tiết dạng dây (routed part)
• Thêm hoặc bớt vật liệu từ chi tiết có sẵn
4 Feature Representation
Có thể kiểm soát màu cho từng features
trong file chi tiết để xem các vùng đặc trưng Màu mới chèn đè lên màu ban đầu Có thể
tạo phần rỗng threads trong lỗ và mặt xilanh
của chi tiết
Dùng threads này để ghi chú chính xác hình
chiếu bản vẽ kỹ thuật của chi tiết
5 Feature Enhancements
Kỹ thuật nâng cao về fillet features:
Có thể định nghĩa các cạnh riêng biệt cho các góc uốn đẹp hơn
• Có thể định nghĩa để đường lượn dọc theo cạnh của hình
Có thể đùn vuốt và tạo mặt đầu cho hình chóp vô tận và mặt xilanh
Trang 254.3.3 Kim loại tấm Sheet Metal
Tạo hình dạng kết cấu
• Dùng hình sketch phần tử như một lớp bản phác để tạo feature mới
• Dùng phần tử thiết kế để tạo feature
sao cho thích nghi với chi tiết khác
Family-of-parts Publishing
Autodesk Inventor 4 giới thiệu iPart
Factories , thư viện custom hoặc nhóm chi
tiết thông minh sao cho có thể dùng lại
Nhờ gắn với bảng tính spreadsheet, có thể
kiểm soát tham số chi tiết và các thuộc tính:
• Quảng bá các chi tiết thông minh với các phiên bản được xây dựng
• Thiết lập thư viện chi tiết custom parts
Trang 262 Corners
Autodesk Inventor 4 bổ sung hàm cộng
(Addition) cho công cụ Corner Seam tool
• Có thể mở chi tiết vỏ bằng ripping
corner seams tại cạnh của hình
• Có thể khép kín corner seam bằng chuyển thành uốn bend Cũng có thể thay đổi
bend thành corner seam
• Xác định kéo dài viền khi sử dụng các
cạnh có sẵn hoặc bằng lệnh offset, width,
distance
4 Bends and Folds
Trong Autodesk Inventor 4, có thể :
Định nghĩa nếp gấp mép fold bằng cách uốn
bending một mặt qua đường vẽ
• Mặt không gấp và chiếu cần uốn trên mặt làm việc và được dùng trong bản vẽ mới
cho một cut feature để chồng qua chỗ uốn (wraps around bends)
Tạo uốn 2 lần giữa các mặt song song
Trang 275 Hems
Tạo các cạnh của tấm được gấp viền mép
để tăng độ bền trong Autodesk Inventor 4,
có thể tạo các dạng viền mép khác nhau nhờ
công cụ mới: Hem tool
Có thể chọn từ 4 dạng đường viền: single,
double, rolled và teardrop
6 Flat Patterns
Feature của tấm được gói trong phần tử
thiết kế trong Autodesk Inventor 4
Có thể dùng phần tử thiết kế này trong chi tiết tấm
Nhờ sử dụng phần tử thiết kế chi tiết tấm thay vì chia các feature của chi tiết, các
feature có thể hiển thị như được tạo hình khi
tạo flat pattern
Trang 284.3.4 Cụm lắp Assemblies
1. Ràng buộc Constraints
Một số các cải tiến được tạo ra cho ràng
buộc cụm lắp assembly constraints
• Cho nhìn lại (visual feedback) khi ràng buộc các chi tiết thích nghi
• Tạo ràng buộc ghép không zero offset
mate khi dùng lệnh Alt+Drag
• Dùng mặt cong cơ sở (spline-based
surfaces) tạo ràng buộc tiếp tuyến (tangent
constraints)
2 Mô hình hóa chi tiết Part Modeling
In Autodesk Inventor 4, có thể ràng buộc chi
tiết vào hình sketch trong assemblies
Tất cả các kiểu hình học đều được chọn khi đặt ràng buộc cụm lắp
Có thể đặt ràng buộc giữa hình sketch hình
học và hình thuộc thành phần khác Thí dụ, ghép vòng tròn và hình cầu kết quả trong hình cầu ghép với trục hình tròn
Trang 293. Thích nghi cụm lắp Adaptive Assemblies
Trong Autodesk Inventor 4, có thể dùng cụm lắp thích nghi trong mô hình
Có thể định nghĩa thành phần thích nghi trong cụm lắp con chíng có thể phù hợp
sự thay đổi điều kiện trong cụm lắp Cũng có thể định nghĩa một cụm con để thích nghi và kiểm soát kích cỡ hoặc vị trí độc lập
4 Patterned Parts
Trong Autodesk Inventor 4, có thể tạo
pattern theo ma trận vuông hoặc vòng tròn của các thành phần trong cụm lắp Nếu tạo dãy thành phần liên kết với dãy
feature được chọn, thay đổi dãy feature
sẽ cập nhật số chi tiết trong dãy thành phần
Cũng có thể kiểm soát tính nhìn thấy
Trang 305 Derived Assemblies
Trong Autodesk Inventor 4, có thể dùng cụm
lắp để tạo chi tiết mẫu derived part
Khi chọn một cụm lắp, có thể các thành phần
để được cộng, trừ, và hủy các thành phần
khác từ chi tiết mẫu derived part
Có thể khẳng định đường nối giữa các mặt
planar faces Khi được tạo, cụm lắp cũng có thể cộng trừ hoặc hủy các thành phần từ khác nhau từ chi
tiết mẫu derived part