Khung Browser hiển thị cấu trúc cây của các lệnh thiết lập mô hình chi tiết, bản vẽ lắp hoặc các bản vẽ kỹ thuật trong file hiện hành..., từ tọa độ hệ thống cho đến các lệnh được thực hi
Trang 1MỞ ĐẦU
Mô hình hoá hình học nhờ hỗ trợ của máy tính là khoa học được các nhà tính toán thiết kế cơ khí và xây dựng phát triển trong những năm gần đây, nhằm mục đích tăng nhanh tốc độ thiết kế, rút ngắn thời gian từ thiết
kế đến chế tạo, từ đó, các sản phẩm mới, mẫu mã mới luôn xuất hiện đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Thiết kế mô hình 3D là một kỹ thuật dựng hình khối trực tiếp từ các hình cơ bản, với các thuật toán kéo, vuốt, cắt xén , đã tăng tốc độ và độ chính xác của thiết kế mô hình hình học Các dữ liệu thiết kế được liên kết lưu trữ bằng tham số, nhờ Excel, có thể thay đổi sửa chữa khi cần Phần mềm không những cho khả năng thiết kế nhanh các chi tiết dạng khối còn cho các chi tiết dạng tấm
Một ưu điểm của thiết kế 3D này là khả năng trợ giúp lắp ghép các chi tiết đơn lẻ thành cụm chi tiết và hệ thống thiết bị Các kỹ thuật tạo sự ràng buộc giữa các chi tiết, làm cho chúng có dạng liên kết đúng như thực, làm cơ sở cho công việc mô phỏng chuyển động sau này
Một kỹ thuật ưu việt của Inventor là kỹ thuật thích nghi Adaptive, các kích thước hình học trong một chi tiết và các kích thước tương đối giữa các chi tiết được liên kết theo một quan hệ ràng buộc Một kích thước có thể được xác định chính xác theo một tham số kích thước khác hoặc khi thay đổi một kích thước, các kích thước liên quan được thay đổi theo
Thiết kế mô hình hình học 3D không thể bỏ qua bản vẽ 2D, theo các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật hiện hành Phần mềm cho phép chuyển đổi các
mô hình 3D thành bản vẽ 2D, với đủ các yêu cầu của bản vẽ Có thể tạo hình chiếu khác nhau, các mặt cắt theo các hướng, mặt cắt cục bộ Có khả năng ghi kích thước tự động, có thể ghi chú các độ chính xác gia công Phần mềm cho phép trao đổi dữ liệu với nhiều phần mềm CAD/CAM khác, như Pro/Eng, SolidWorks, SolidEdge
Trang 2Phần mềm tương thớch với:
- Cỏc hệ điều hành sau: Microsoft Windows 2000 Professional (SP1 Recommended), Windows NT 4 (SP6a Recommended), Windows98 Second Edition,
- Microsoft Internet Explorer version 5.01,
Assemblies
Khuyến khớch:
Mụ hỡnh cụm Assembly (100 đến 1000 chi tiết)
Tốt nhất:
Cỏc mụ hỡnh cụm Assembly (trờn
1000 chi tiết )
Processor Pentium 266 MHz
hoặc tốt hơn
Pentium II, Pentium II Xeon
đương, 450 MHz hoặc tốt hơn
Pentium II, Pentium II Xeon hoặc tương đương,
600 MHz hoặc hơn
Cần Card màn hỡnh tốt với trợ giỳp của OpenGL, 32 768 màu
Tài liệu được viết nhằm phục vụ học viờn Đại học kỹ thuật, Cao học
và Nghiờn cứu sinh, học và nghiờn cứu cụng nghệ thiết kế cơ khớ và mụ phỏng cơ khớ, theo công nghệ CAD/CAM hiện đại Tài liệu rất bổ ớch cho tất cả cỏc cỏn bộ kỹ thuật, nhằm đổi mới cụng cụ thiết kế, tạo điều kiện nõng cao chất lượng hiệu quả thiết kế Tài liệu đáp ứng xu thế phát triển của công nghệ thiết kế kỹ thuật và công nghệ cơ khí những năm 2000
Tài liệu được viết với sự bảo trợ của Đề tài cấp nhà nước KC.01.07, nhõn dịp này Tỏc giả tỏ lũng biết ơn đến Ban chủ nhiệm đề tài
Tỏc giả xin cảm ơn chõn thành đến PGS.TS Đào Văn Hiệp và cỏc bạn đồng nghiệp đó gúp ý kiến và chỉnh sửa để tài liệu hoàn chỉnh
Tỏc giả
Trang 3Autodesk Inventor ™ & Thiết kế Mô hình hình học
Chương 1 Giới thiệu chung về INVENTOR 1.1 Khởi động
Inventor là một phần mềm thiết kế mô hình hình học 3D trợ giúp thiết kế cơ khí sử dụng công nghệ tham số, một công nghệ tiên tiến nhất hiện nay
Chương I tổng quát giới thiệu về phần mềm AutoDesk Inventor
Giao diện Gettting Start
Trang 4New Tạo một file mới
Kớch vào New trong mục What To Do của hộp thoại Getting Started, cửa sổ New File gồm 3 bảng: Default, English, và Metric Mỗi bảng chứa cỏc
Template với cỏc đơn vị đo và tiờu chuẩn bản vẽ
• Chi tiết Part (.ipt)
• Kim loại tấm Sheet Metal (.ipt)
• Cụm lắp Assembly (.iam)
• Trình diễn Presentation (.ipn)
• Bản vẽ kỹ thuật Drawing (.idw)
Templates của File Part luụn hoạt động cho cỏc thư mục và chi tiết kim
loại tấm
Mục Default gồm cỏc templates dựa trờn cỏc đơn vị đo và cỏc tiờu
chuẩn bản vẽ tuỳ chọn cho người dựng Autodesk Inventor
Sheet Metal ipt File mô hình kim loại tấm
Standard.iam File bản vẽ lắp mặc định
Standard.idw File bản vẽ kỹ thuật mặc định
Standard.ipn Mô phỏng mặc định
Standard.ipt Mô hình mặc định
Mục English chứa các mẫu qui định đơn vị Anh:
ANSI (in).idw Bản vẽ sử dụng đơn vị inch
Catalog (in).ipt Part Catalog sử dụng đơn vị inch
Sheet Metal (in) ipt File mô hình kim loại tấm dùng đơn vị inch Standard (in).iam File bản vẽ lắp dùng đơn vị inch
Standard (in).ipn File mô phỏng dùng đơn vị inch
Standard (in).ipt File mô hình dùng inch
Mục Metric chứa các file đơn vị hệ mét (tiêu chuẩn)
BSI.idw Bản vẽ sử dụng tiêu chuẩn BSI
Trang 5Catalog (mm).ipt Part Catalog sử dụng đơn vị hệ mét
DIN.idw Bản vẽ sử dụng tiêu chuẩn DIN (Đức)
GB.idw Bản vẽ sử dụng tiêu chuẩn GB (Trung quốc) ISO.idw Bản vẽ sử dụng tiêu chuẩn ISO
JIS.idw Bản vẽ sử dụng tiêu chuẩn JIS (Nhật)
Sheet Metal (mm) ipt File mô hình kim loại tấm dùng đơn vị hệ mét Standard (mm).iam File bản vẽ lắp dùng đơn vị hệ mét
Standard (mm).ipn File mô phỏng dùng đơn vị hệ mét
Standard (mm).ipt File mô hình dùng hệ mét
Khởi động File mới
Hình 1.2 Giao diện New File
Kớch 2 lần vào standard.iam trong bảng Default của hộp thoại New File,
Autodesk Inventor khởi động một File cụm chi tiết mới, file được mở là file
rỗng Kớch chuột phải vào Assembly1 trong trỡnh duyệt và chọn mở cỏc mục con Expand All Children Trỡnh duyệt biểu diễn biểu tượng Gốc toạ độ Origin,
gồm cỏc mặt toạ độ XY, XZ, và YZ; trục X, Y, và Z , và điểm tõm
Trang 6Open Mở các file có sẵn: Dùng để mở các file bản vẽ đc thiết kế Sử dụng các lệnh Window để xác định đường dẫn đến tên bản vẽ cần làm việc Lệnh Open cho phép truy cập các dạng file Part, Sheet Metal, Assembly, Drawing, Presentation nhờ xác định đường dẫn trong hộp thoại
2 Giao diện của Autodesk Inventor
Hình 1 3 Giao diện INVENTOR
Giao diện Inventor giống như một trình ứng dụng Windows điển hình, gồm Application Window và Graphics Window
Màn hình
đồ họa
Thanh Menu
Các lệnh trong chế độ vẽ phác
Thanh trạng thái
Thanh công
cụ chuấn Thanh lệnh
Trang 7Menu Insert dùng để chèn các đối tượng Object, các ảnh Image và nhập các File đồ họa được thiết kế từ một số phần mềm CAD khác Import
Menu Format cung cấp các công cụ định dạng ánh sáng Ligting, màu vật liệu Material, chọn hoặc tạo màu từ bảng màu Color
Menu Tools cung cấp các công cụ đo, hiển thị các tham số mô hình, các trợ giúp thiết lập môi trường và các Option
Menu Applications cho phép chuyển đổi qua lại các chế độ lập mô hình Menu Windows dùng để làm việc với các cửa sổ
Menu Help quản lý các công cụ trợ giúp người dùng
b Các thanh công cụ: Autodesk Inventor sử dụng các thanh công cụ kiểu cửa số và bảng chứa các lệnh Thanh công cụ chuẩn Standard Toolbar, chứa các biểu tượng phục vụ soạn thảo và quản lý File Thanh lệnh Command Toolbar chưa một số khóa chuyển: Select chọn các công cụ chuyên biệt cho từng chế độ
ưu tiên, Return chuyển chế độ của Thanh Panen, Sketch chuyển các chế độ Sketch, và các lệnh về môi trường Các thanh công cụ có thể hiển thị hoặc ẩn khi
đóng hoặc mở View > Toolbar Có thể kéo được các thanh công cụ đến vị trí bất
kỳ trong cửa sổ ứng dụng
c Thanh Panen: Khung hiển thị các lệnh trong Sketch, Feature
d Khung Browser Khung Browser hiển thị cấu trúc cây của các lệnh thiết lập mô hình chi tiết, bản vẽ lắp hoặc các bản vẽ kỹ thuật trong file hiện hành , từ tọa độ hệ thống cho đến các lệnh được thực hiện trong quá trình dựng mô hình Mỗi môi trường có một khung Browser
e Thanh trạng thái Status Bar nằm phía dưới màn hình, dùng để hiển thị các tham số thiết kế và các chú giải
3 Quản lý thông tin của Inventor
Projects - Dự án
Autodesk Inventor cú project dựng để cung cấp truy cập cỏc mụ hỡnh:
• File đường dẫn
Trang 8• Khụng gian làm việc Workspace
• Đường dẫn tỡm kiếm cục bộ
• Đường dẫn tỡm kiếm mạng
• Đường dẫn tỡm kiếm Workgroup
• Đường dẫn tỡm kiếm thư viện Library
Các công việc được tổ chức theo một trình tự, kế hoạch, về nội dung và thời gian Nếu Project được tạo thành trước khi tiến hành thiết kế, Inventor có thể truy cập đến các File dữ liệu và các File tham khảo Bằng cách sử dụng Projects người thiết kế có thể sử dụng chung các thư viện chuẩn, các file trong một nhóm làm việc và làm việc với các feature thiết kế khác nhau của một mô hình lắp ở cùng một thời điểm
Projects folder chứa các shortcut dẫn đến các Project home folder Chú
ý, chỉ có một Projects folder duy nhất
Project home folder chứa các file (*.ipj), xác định đường dẫn đến các danh mục chứa tất cả các file được nối kết với dự án Mỗi dự án sử dụng một Project home folder
Workspace là vị trí chính nơi thực hiện dự án, mỗi dự án có một Workspace
Files connected to a project là các files cục bộ, các mạng được lên kết hoặc dùng tham khảo trong một dự án
Tạo dự án mới bằng cách sử dụng cửa sổ Projects, chọn mục Projects hoặc vào File > Projects, Hộp thoại Inventor project wizard xuất hiện hướng dẫn quy trình tạo một dự án mới Trong đó xác định dự án mới dành cho không gian làm việc hay cho một dự án nhóm đc tồn tại, dự án dùng các file đc có sẵn hay chưa có, tên dự án, vị trí của Projects home folder, vị trí file của không gian làm việc, vị trí dự án nhóm, các thư viện chuẩn trong dự án
Kớch 2 lần vào Tutorial_Files.ipj liờn kết với cửa sổ Projects ở cửa sổ
Projects liệt kê danh mục dự án đc tồn tại, cửa sổ dưới chứa các thông tin về
Trang 9đường dẫn cho dự án được chọn ở cửa số trên
Drawing Manager - Quản lý bản vẽ
Mục này quản lý các bản vẽ mẫu, tạo các hình chiếu, chú thích và các bảng biểu Trình quản lý bản vẽ gồm các tiêu chuẩn ANSI, BSI, DIN, GB, JIS
Design Assistant - Trợ giúp thiết kế
Tìm và quản lý các File mô hình bằng cách sử dụng các feature như số hiệu mô hình, vật liệu chế tạo
Engineer’s Notebook - Sổ tay kỹ sư
Dùng để quản lý mọi công việc soạn thảo văn bản, ghi chú các dữ liệu thiết kế
1.2 Hiển thị Display
1 Chế độ hiển thị mô hình Display mode
Nhóm biểu tượng hiển thị mô hình được dùng để thay đổi cách hiển thị các đối tượng trong cửa số đồ hoạ của Chi tiết Part và cụm Assembly hiện hành
Trang 10Zoom All - Phóng to hoặc thu nhỏ mô hình Chi tiết Part và cụm Assembly trong màn hình đồ hoạ, Trong bản vẽ Drawing, Zoom All có thể hiển thị mọi góc cạnh bản vẽ
Zoom Window - Phóng lớn vùng được chọn bằng khung chữ nhật
Zoom In-Out - Phóng to hoặc thu nhỏ bằng rê chuột Giữ chuột trái, kéo chuyển con trỏ từ dưới lên trên để thu nhỏ, ngược lại, kéo từ trên xuống để phóng to Nhấn F3 để kích hoạt
Pan View - Dịch chuyển vị trí mô hình nằm trong màn hình
đồ họa để quan sát Nhấn F2 để kích hoạt lệnh
Zoom Selected - Thu phóng cục bộ phần được chọn Dùng cho mô hình Chi tiết Part, cụm Assembly, phóng thu các cạnh, các feature, các đường hoặc phần tử trong màn hình đồ hoạ Không dùng trong bản vẽ KT
Rotate the Model - Quay mô hình để thay hướng nhìn Dùng trong Chi tiết Part và cụm Assembly, quay Chi tiết Part theo các trục khác nhau
Không dùng trong bản vẽ KT Nhấn F4 để kích hoạt lệnh
Look At - Tạo hướng nhìn vuông góc với đối tượng được chọn Dùng cho Chi tiết Part, cụm Assembly, thu phóng và quay mô hình để hiển thị đối tượng theo mặt được chọn, hoặc các cạnh, các đường được chọn Không dùng trong bản vẽ KT
Trang 111.3 Công cụ chọn Select Tool
Công cụ Select dùng để chọn −u tiên một phần tử trong mô hình chi tiết hoặc cụm
1 Công cụ chọn Select trong thực dơn cụm Assembly Select tool
Đặt kiểu chọn và chọn phần tử để làm việc trong cụm lắp Assembly
Component Priority - Đặt công cụ chọn thành phần −u tiên Chọn thành phần là các chi tiết Part hoặc cụm lắp Assembly
Không chọn nhánh Chi tiết Part và cụm con SubAssembly
Leaf Part Priority - Đặt công cụ chọn Leaf Part nơi chúng có thể
đang đ−ợc ghép trong cụm, nh− một chi tiết Part riêng, hoặc nh− một thành phần trong cụm con SubAssembly
Feature Priority - Đặt −u tiên bất kỳ feature trong cụm lắp Assembly
Face Priority - Đặt mặt −u tiên mặt Chọn mặt bất kỳ của Chi tiết Part trong cụm lắp Assembly
Sketch Priority Đặt vẽ phác −u tiên, để chọn nét vẽ phác hình học dùng cho Feature
2 Công cụ chọn trong thực đơn vẽ Drawing Select tool
Đặt chế độ chọn và lọc, chọn các phần tử để làm việc với thực đơn bản vẽ Drawing
Chọn chế độ Select Mode
Đặt chế độ để chọn phần tử của Chi tiết Part và cụm lắp Assembly trong bản vẽ KT Drawing
Trang 12Edge - Đặt chế độ chọn cạnh Edge của Chi tiết Part
Feature -Đặt chế độ chọn feature Chi tiết Part
Part - Đặt chế độ chọn cả Chi tiết Part
Chọn bộ lọc Select Filters
Xác định bộ lọc đặt để các phần tử có thể chọn khi làm việc trong bản
vẽ Có thể tuỳ chọn khi đặt chế độ Chọn lọc
No Filters ứng dụng đặt chế độ lọc mọi thành phần trong bản vẽ
Layout ứng dụng đặt chế độ lọc theo bố trí, bỏ qua các thành phần trong
bản vẽ
Detail ứng dụng lọc các thành phần như kích thước, đường tâm, dấu
tâm, văn bản, nhưng bỏ qua các thành phần khác như các ký hiệu Custom ứng dụng lọc được tuỳ chọn
3 Công cụ chọn của Chi tiết Part Select tool
Đặt chế độ chọn và chọn phần tử làm việc với mô hình Chi tiết Part
Feature Priority - Đặt chọn Feature ưu tiên trên chi tiết Part Face Priority - Đặt chọn mặt ưu tiên trong chi tiết Part
Sketch Priority - Đặt chọn vẽ sketch dùng để tạo feature
4 Công cụ chọn hiển thị Presentation Select Tool
Chọn các chế độ và chọn các phần tử để làm việc với trình diễn
Trang 13Component Priority Đặt chọn thành phần −u tiên Thành phần
có thể là Chi tiết Part hoặc cụm Chi tiết Part
Leaf Part Priority Đặt chọn Chi tiết Leaf Part nằm trong cụm, nh− Chi tiết Part đơn lẻ hoặc thành phần trong cụm con
5 Chọn lọc Select filters
Xác định các phần tử đ−ợc chọn khi dùng công cụ lọc trong bản vẽ
Filter Set Xác định đặt bộ lọc để thay đổi Kích vào mũi tên và chọn đặt lọc từ
trong danh sách
Filters
Chọn kiểu lọc để thiết lập Filter Kích vào Add và xoá dấu kiểm tra
để Filter theo danh sách Khi Filter đ−ợc kiểm tra cho 1 phần tử, chúng sẽ đặt vào cho bản vẽ Khi xoá kiểm tra thành phần, chúng sẽ không có giá trị Filter
1.4 Các Thanh công cụ Toolbars
Sử dụng cụng cụ
Để truy cập thanh cụng cụ cần thiết, chọn View>Toolbar từ thực đơn kộo
xuống, chọn thanh cụng cụ cần thiết Dừng chuột trờn thanh cụng cụ, một chỳ dẫn hiện ra tện cụng cụ và thanh thụng bỏo sẽ cho mụ tả túm tắt cụng cụ Cỏc cụng cụ dựng chung khụng hiện lờn trong chế độ làm việc hiện hành Thanh cụng cụ cũn trờn màn hỡnh cho đến khi tắt chỳng
Thanh Panel
Thanh Panel là thanh nằm trờn khung Browser Chỳng cú 2 chế độ:
Người học và Chuyờn gia Trong chế độ người học, biểu tượng cụng cụ đi kốm cỏc chỳ thớch, chế độ chuyờn gia chỉ cú cỏc biểu tượng cụng cụ Chế độ mặc định
là chế độ người học Cú thể kộo thanh Panel đến bất kỳ vị trớ nào
Trang 14Kớch vào thanh chứa tờn cỏc cụng cụ đang đặt, cú thể chuyển chế độ
người học Learning sang chế độ chuyờn gia Expert và chọn cỏc nhúm cụng cụ khỏc.Cỏc cụng cụ thanh Panen đang hiện cú tỏc dụng trong chế độ hiện hành Nếu đúng thanh Panel, cần chọn: View> Toolbar>Panel Bar
1 Thanh công cụ chuẩn Standard Toolbar
Các nút công cụ dùng trong mọi dạng File Autodesk Inventor :
• Công cụ tạo File mới, mở File, ghi và in
• Các công cụ soạn thảo, cắt, cóp, dán: Cut, Copy và Paste
• Hủy lệnh và làm lại Undo và Redo dùng sửa nhập nhầm lệnh
• Công cụ quản lý tham số trong mô hình và bổ sung tham số vào mô hình
• Công cụ nhìn: Zoom, Pan hoặc Rotate hình trong cửa số đồ hoạ
• Công cụ chọn chế độ hiển thị trong màn hình đồ hoạ:
khung dây Wireframe,
đường khuất Hidden Edge,
hình khối bóng Shaded
Hệ công cụ bổ trợ thiết kế: Help, Visual Syllabus, Design Doctor
2 Thanh công cụ vẽ phác Sketch
Sketch là bước đầu tiên của thiết kế mô hình Bản vẽ Sketch là bản vẽ các
đối tượng hình học để tạo nên biên dạng mô hình, từ đó sử dụng các Feature để tạo nên mô hình 3D Các mô hình 3D được dựng lên từ các Sketch, gồm các đối tượng hình học cơ bản Bản vẽ phác thiết lập mối quan hệ giữa các tham số hình học và các liên kết với mô hình, trong quá trình xây dựng mô hình có thể hiệu chỉnh mô hình nhờ quay về Sketch để thay đổi kích thước
Trang 15Các lệnh cơ bản của Sketch gần như các lệnh vẽ của AutoCAD: các lệnh kiểm soát lưới tọa độ, lệnh vẽ đường thẳng, đường cong, lệnh vẽ đường tròn biết 3
điểm hoặc biết tâm và bán kính, vẽ các cung tròn, vẽ các hình da cạnh như hình vuông, hình chữ nhật, hình đa cạnh, vẽ dường cung tiếp tuyến Các lệnh xử lý như tạo hình đối xứng gương Miror, tạo Offset, tạo kích thước, định nghĩa ràng buộc, các lệnh cắt, kéo dài
Có 2 kiểu: Kiểu Normal là loại hình vẽ mặc định dùng để tạo đối tượng hình học, tham gia tạo biên dạng vật thể Kiểu Construction dùng để trợ giúp dựng hình khi đối tượng không tham gia làm biên dạng vật thể
Trong tài liệu này không giới thiệu riêng kỹ thuật Sketch, mà hướng dẫn sử dụng các lệnh này kèm với các lệnh tạo chi tiết Part và Assembly
-Thiết lập lưới Tạo đoạn thẳng và đường Spline Tạo đường tròn từ tâm và bán kính, , tạo elip Tạo cung tròn với 3 điểm, tâm và các điểm cuối,
Tạo hình chữ nhật từ 2 điểm chéo, từ 3 điểm Tạo cung tròn bằng nhập bán kính và chọn 2 đường, tạo vát Tạo tâm lỗ tròn hoặc vẽ điểm
Tạo đối xứng hình học, xác định ràng buộc đối xứng Tạo đường song song theo cự ly xác định
Tạo kích thước Tạo kích thước tự động để ràng buộc đầy đủ đối tượng Kéo đường thẳng hoặc đường cong giao với đường thẳng Xén đường thẳng hoặc đường cong
Dịch chuyển hoặc copy đối tượng Xoay đối tượng
Ràng buộc hai đường: vuông góc, song song, tiếp tuyến, Hiện liên kết
Chiếu các đối tượng hình học lên bản vẽ phác Nhập bản vẽ AutoCAD
Trang 16Thanh công cụ 3D Sketch
Công cụ dùng để vẽ phác Sketch 3D các đường thẳng và đường cong bất kỳ, chủ yếu dùng cho Routed Parts
3 Thanh công cụ Feature
Thanh công cụ Feature dùng để tạo các mô hình Solid 3D từ các đối tượng Mô hình là tập hợp nhiều đối tượng hình học, được liên kết trên cơ sở hình thành chúng Mô hình 3D hay mô hình Solid, mô hình rắn, được hình thành từ các thao tác cơ bản như đùn, quay, tạo lỗ, tạo gân, ., từ các đối tượng hình học
đc được vẽ phác
Đối tượng là các thành phần riêng biệt của một mô hình, là biên dạng mặt cắt và có thể hiệu chỉnh các tham số của chúng bất kỳ chỗ nào Có 4 loại đối tượng tiêu biểu: Sketched, Placed, Pattern và Work Các thành phần thuộc loại Sketched được tạo thành trên cơ sở các hình học Sketch và các tham số được nhập trong quá trình thực hiện lệnh các thành phần loại Placed như Fillet, Chamfer, không qua vẽ phác, mà thực hiện trên mô hình Các thành phần loại Pattern được tạo thành bằng cách tạo mảng hặc lấy đối xứng Các thành phần Work dùng để định vị mặt làm việc, trục làm việc hoặc định vị điểm
Tạo đường thẳng không gian Tạo đường cong bất kỳ Include Geometry gộp hình vẽ 2D vào mô hình 3D Tạo mặt phẳng làm việc
Tạo trục làm việc Tạo điểm làm việc
Trang 174 Thanh công cụ kim loại tấm Sheet Metal
Công cụ Sheet Metal dùng để thiết kế mô hình chi tiết dạng tấm và vỏ với các hình dáng khác nhau
Vuốt đùn biên dạng Extrude, Quay biên dạng quanh trục Revolve, Tạo lỗ Hole,
Tạo vỏ mỏng Shell, Tạo gân Rib, Tạo mô hình có tiết diện thay đổi Loft, Quét tiết diện theo đường cong Sweep, Quét chi tiết theo đường xoắn ốc Coil, Tạo ren ngoài hoặc ren trong Thread, Tạo góc lượn Fillet,
Vát cạnh Chamfer, Tạo các mặt vát nghiêng Face draft, Cắt các mặt được chọn Split,
Mở bảng iFeature View Catalog, Tạo mô hình mới từ Derived Component, Tạo mảng chữ nhật Rectange Partern, Tạo mảng tròn Circular Partern, Tạo thành phần đối xứng gương Mirror, Tạo mặt làm việc Work Plane,
Tạo trục làm việc Axe Plane, Tạo điểm làm việc Work Point
Trang 18• Kim loại tấm Sheet Metal được đặt mặc định cho các dạng tấm, bản, vỏ với các hình phẳng, dùng tạo các phần cong gấp góc, cắt góc, đột lỗ, gấp mép
• Công cụ feature bổ sung các thao tác trong tấm dùng cho tạo các Chi tiết Part tấm
• Các feature làm việc tạo mặt phẳng làm việc, trục làm việc, các điểm làm việc, dùng định nghĩa các feature trong mô hình
Định nghĩa dạng kim loại tấm Tạo mẫu phẳng cho kim loại tấm Tạo mặt kim loại tấm
Tạo gờ theo đường dẫn Cắt biên dạng từ mô hình tấm Tạo gờ trên cạnh của tấm Tạo viền trên cạnh của tấm Tạo phần gấp dọc theo một đường vẽ phác trên mặt tấm Nối góc
Tạo phần uốn cong giữa hai mặt tấm Tạo lỗ
Tạo đường vê tròn ở góc Tạo cạnh vát
Mở bảng phân loại iFeature Tạo mặt làm việc
Tạo trục làm việc Tạo điểm làm việc Tạo mảng chữ nhật Tạo mảng hình tròn Tạo thành phần đối xứng
Trang 195 Thanh công cụ cụm lắp Assembly Toolbars
Thanh công cụ Assembly Toolbar trong thanh Panel Assembly, dùng để
đặt vị trí, tạo thành phần mới, dịch chuyển vị trí các thành phần trong Assembly Đồng thời, cho phép hiển thị các mặt cắt theo các góc khác nhau của cụm chi tiết
6 Thanh lệnh Command
Thanh đặc biệt này luôn nhìn thấy khi cửa sổ Autodesk Inventor mở Khi
đang làm việc ở file cụm lắp, thanh Lệnh giải quyết các việc sau
Công cụ Select Đặt chọn ưu tiên để chọn phần tử trong cửa sổ đồ hoạ Kích
mũi tên và chọn trong danh sách
Núm Return Chuyển khóa đóng mở môi trường Sketch và Feature
Núm Sketch Khởi động chế độ vẽ phác khi đang tạo hoặc soạn thảo Chi
tiết Part
Núm Update Cập nhật cụm lắp đc thay đổi
Bộ chọn màu Dùng kiểu màu cho phần tử và chi tiết Part Chọn phần tử,
kích mũi tên và thọn màu theo bảng
Hộp thông báo Biểu diễn thông báo cho thao tác đang hoạt động
Tạo liên kết với một thành phần khác n Tạo thành phần mới
Tạo bản sao xếp theo mảng Thiết lập ràng buộc
Thay thế thành phần Dịch chuyển thành phần Xoay thành phần Hiển thị mặt cắt:
Trang 207 Thanh công cụ dựng bản vẽ kỹ thuật Drawing toolbars
- Thanh công cụ quản lý bản vẽ Drawing Management
- Thanh công cụ chú giải bản vẽ kỹ thuật Drawing Annotation
Gồm các công cụ ghi kích thước, ghi chú và các điều kiện kỹ thuật, bảo
đảm đầy đủ công cụ tạo biểu tượng ghi chú cho một bản vẽ cơ khí chế tạo
• Công cụ kích thước: ghi các kích thước chung của bản vẽ và kích thước toạ độ cho phần tử được chọn
• Công cụ đánh dấu tâm, đường tâm, đường cắt
• Công cụ ký hiệu ghi sự thay đổi và ký hiệu khác cho bản vẽ
• Công cụ văn bản, các chú thích cho bản vẽ
• Công cụ danh sách và đánh số Chi tiết Part
• Công cụ ghi chú độ chính xác gia công
• Công cụ tạo biểu tượng chất lượng bề mặt
• Công cụ tạo ký hiệu mặt chuẩn
Tạo hình chiéu trên mặt tọa độ vuông góc Tạo hình chiếu từ hình chiếu cơ bản Tạo hình chiếu phụ
Tạo các tiết diện Tạo hình chiếu cục bộ Trang bản vẽ mới Tạo hình chiếu rỗng với môi trường vẽ phác
được kích hoạt
Trang 218 Thanh công cụ Sổ tay Kỹ sư Engineer's Notebook toolbar
Khi chế độ Chi tiết Part hoặc Cụm lắp Assembly hoạt động sẽ hiện chế độ
sổ tay kỹ sư Engineer's Notebook - chế độ soạn thảo các văn bản
Các công cụ định dạng văn bản trong ghi chú, các mặt cắt bổ và chèn các mũi tên như: Font chữ, cỡ chữ, Chữ đậm, nghiêng, gạch chân
9 Thanh công cụ Presentation toolbar
Presentation toolbars dùng để trình diễn hoạt hình kết cấu để khảo sát sự làm việc của các chi tiết và các cụm
Khi file cụm lắp Assembly được mở trong cửa số Autodesk Inventor, Thanh công cụ Presentation có thể khởi động
Tạo kích thước Tạo tập hợp kích thước Tạo chú thích lỗ hoặc ren với đường dẫn Tạo ký hiệu tâm
Tạo biểu tượng độ nhám bề mặt Tạo biểu tượng mối hàn
Tạo biểu tượng khung điều khiển Tạo biểu tượng cho đối tượng Tạo biểu tượng mặt chuẩn Tạo điểm chuẩn với đường dẫn Tạo văn bản chú thích
Tạo văn bản với đường dẫn Tạo ký hiệu đánh số chi tiết Tạo bảng danh mục chi tiết
Trang 22Gồm các công cụ đặt chế độ biểu diễn theo các hình chiếu: Tạo các trình diễn theo hình chiếu, chuyển dịch và xoay chi tiết, tạo quay chính xác, tạo hoạt hình
Create View:Tạo hình chiếu trình diễn Mở hộp thoại chọn cụm lắp để có thể chọn mô hình cụm lắp để tạo trình diễn Có thể tạo ra một số kiểu trình diễn của 1 hình chiếu, khi dùng các trình chiếu khác nhau
Tweak Components Mở hộp thoại Tweak Component để có thể dịch chuyển riêng từng thành phần trong hình chiếu đang dùng trong hướng nhìn
nở
Precise View Rotation Mở hộp thoại Increment View Rotate để có thể quay hình chiếu trình diễn bằng số gia chính xác
Animate Mở hộp thoại Animate để có thể đặt chế
độ hoạt cảnh cho hình chiếu đang mở Có thể ghi hoạt hình với kiểu File *.AVI
10 Feature sao chép và dán Copy and Paste Features
Có thể sao chép và dán một Feature trong mô hình Part khi dùng Windows Clipboard Các thao tác Chép và Dán giống như tạo ra và định
Trang 23• Autodesk Inventor sử dụng mặt tham chiếu không quay để định vị feature
• Bản Copy Feature hoàn toàn độc lập, không nh− phần tử của bản thiết kế
• Nếu Feature "con" (Pattern) đ−ợc Copy và Paste, các Feature "cha" cũng
đ−ợc Paste Thí dụ: Paste một Feature chủ đ−ợc chép:
Hình 1
1 Trong File Chi tiết Part chính, chọn Feature Extrude, trong chi tiết Part chính hoặc trong màn hình đồ hoạ, hoặc trong khung Browser (Hình 1 và 2)
2 Phần vuốt cục bộ là Feature cha để chọn các Feature Hole Kích chuột phải vào Feature trên khung Browser và chọn Copy
Trang 2411 C«ng cô ®o Measure Tool
C«ng cô dïng ®o kÝch th−íc, cù ly, gãc, hoÆc vÞ trÝ cña c¸c phÇn tö trong chi tiÕt Part hoÆc m« h×nh côm Assembly
Truy cËp: Tools>Measure Distance or Tools>Measure Angle
®−îc bæ sung
Nóm More më réng hép tho¹i biÓu diÔn vÞ trÝ ®o
* Context Menu ®−îc hiÓn thÞ khi nhÊp chuét ph¶i
- §o gãc
§o gãc gi÷a 2 ®−êng, c¹nh hoÆc ®iÓm
Angle Box - BiÓu diÔn gãc ®o gi÷a c¸c h×nh chän
Trang 25Measure Distance đặt về chế độ đo khoảng cách
13 Nhập giá trị chính xác Precise Input
Các bản vẽ được tự động ghi chú kích thước sau khi được tạo ra Có thể dùng công cụ Precise Input để nhập các giá trị tọa độ hình học ta cần tạo Hộp thoại nhập kích thước thay đổi theo các phiên bản cũng như hộp soạn thảo trong công cụ Equations và Parameters Có nghĩa là có thể nhập biểu thức như các giá trị số học, có hoặc không có thứ nguyên Chú ý, hướng ghi chú được đặt cho các bản vẽ ở trong môi trường Drawing
- Gốc tọa độ tương đối Relative Origin
Dùng Relative Origin để chọn một điểm trong mô hình làm gốc tọa độ tạm thời Các giá trị toạ độ nhập sau được đo từ gốc mới, cho đến khi gốc đó được đặt lại Hướng của toạ độ không thay đổi trong hệ mới, chỉ thay đổi gốc
Gốc toạ độ tương đối Relative Origin sẽ hoạt động sau khi
đặt gốc mới Có thể kích vào điểm ngoài mặt phẳng làm việc để
định nghĩa gốc toạ độ Điểm đó được chiếu xuống mặt, và được dùng nó làm gốc toạ độ Điểm chiếu đó không bền vững Gốc tương đối được đặt lại khi thoát chế độ vẽ, hoặc kích lại vào núm Relative Origin
Đặt gốc tương đối Relative Origin:
1 Kích chuột vào Relative Origin
Trang 262 Chọn một điểm trong mô hình Chi tiết Part hoặc trong môi trường bản vẽ
Chú ý: Biểu tượng toạ độ biểu diễn hướng hiện thời
- Hướng trục tương đối Relative Orientation
Hướng trục tương đối bằng quay trục của hệ toạ độ nhập hiện thời:
1 Chọn một trục, đường, hoặc cạnh thẳng để định nghĩa trục
X
2 Phương của trục X được suy ra sao cho giữ được hướng của trục Z
Có thể chọn đường ở ngoài mặt để thiết lập hướng toạ độ
Đường được chiếu xuống mặt, hình chiếu của đường sẽ được xác định hướng của trục tọa độ
- Nhập Delta
Dùng Delta Input để nhập kích thước tương đối của hình vẽ vào điểm được kích hoặc nhập cuối cùng vào hệ toạ độ hiện thời Điểm đầu của mọi lệnh luôn được so với điểm gốc Các
điểm tiếp theo được xác định tương đối so với điểm được chọn trước đó
Chú ý: Đặt núm thay đổi theo các phiên bản
Kiểu nhập Input Type
Nhập chính xác chấp nhận số liệu dưới 4 dạng sau:
xy Xác định toạ độ bằng điểm (xy) tương đối với điểm gốc
x0 Xác định toạ độ bằng toạ độ x và góc từ chiều dương trục x
y0 Xác định toạ độ bằng toạ độ y và góc từ chiều dương trục y
Trang 27d0 Toạ độ cực Xác định toạ độ bằng khoảng cách và góc từ
Trình duyệt Browser quản lý gốc tọa độ và mặt làm việc, các cụm lắp con, các chi tiết trong cụm lắp, các liên kết và ràng buộc
Cần chỉnh sửa tham số của một chi tiết hoặc đối t−ợng trong mô hình, có thể tìm và chọn chúng trong Browser và dùng các lệnh cần thiết
để hiệu chỉnh Chúng sẽ cho hộp thoại tham số và có thể thay các tham số
Trang 282 Khung Browser Filter
Dùng thiết lập các chọn lọc: ẩn Work Feature, hiện các đối tượng “con”, ẩn Note, ẩn Document
Chọn Assembly hoặc Model Tasks từ thực đơn khung Browser Filters
Trong Assembly Tasks, ký hiệu liên hết cụm lắp được
ẩn sau hai thành phần, Feature Part bị ẩn
Trong Model Tasks, ký hiệu liên kết Assembly được
đặt trên khung Browser
Trong Assembly và Model, công cụ lọc có ý nghĩa giảm khối lượng thông tin được diễn tả trong khung Kích chuột để chọn lệnh lọc filter hoặc xoá dấu kiểm tra để khoá lệnh filter
• Hide work Feature ẩn hiệu ứng tất cả Feature Gốc và Toàn cục
• Show Children Only Hiện hiệu ứng hiển thị Con tác động đến toàn bộ feature mức Cha của cụm lắp Việc chọn này có giá trị khi môi trường Part hoạt
động (Khi tạo hoặc soạn thảo Chi tiết Part)
• Hide Notes đóng ngắt khoá ẩn hoặc hiện ghi chú
• Hide Warnings đóng ngắt ký hiệu chú ý gắn với liên kết trong khung
• Hide Documents đóng ngắt các văn bản được chèn