Đồ án thiết kế dao phay lăn răng Đồ án thiết kế dao phay lăn răng Đồ án thiết kế dao phay lăn răng Đồ án thiết kế dao phay lăn răng Đồ án thiết kế dao phay lăn răng Đồ án thiết kế dao phay lăn răng Đồ án thiết kế dao phay lăn răng
Trang 1Phần I
Thiết kế dao phay lăn răng.
I/ Đặc điểm, công dụng và phân loại
Truyền động bánh răng theo phơng ăn khớp đợc sử dụng rộng rãi trongngành chế tạo máy Chất lợng của truyền động chủ yếu phụ thuộc vào độchính xác chế tạo bánh răng
Quá trình cắt răng là quá trình cắt bỏ lớp kim loại ở rãnh giữa hai răng
để tạo thành prôfin răng đảm bảo độ chính xác bớc răng khi ăn khớp độ đồngtâm của hai vòng tròn chia với tâm quay của bánh răng
Độ chính xác của bánh răng phụ thuộc vào độ chính xác của dụng cụcắt răng Tuỳ theo từng phơng pháp gia công răng cách hình thành prôfin răngngời ta chia ra thành hai phơng pháp cắt răng sau:
*Phơng pháp I : Cắt răng theo phơng pháp chép hình :
ở đây prôfin răng của dụng cụ cắt hoạc hình chiếu của prôfin đó là bảnchép nguyên hình của prôfin rãnh giữa các răng gia công bánh răng Trongquá trình cắt prôfin của dụng cụ cắt ở tất cả các điểm đều trùng với prôfin củarãnh
Phân dao phay ra làm hai loại :
+Dao phay lăn răng thô để cắt sơ bộ của bánh răng trớc khi xọc răng.+ Dao phay lăn răng tinh để cắt bánh răng trớc khi cà răng
Trang 2- Những dao phay lăn răng dùng để gia công bánh răng trụ có môđuyn
m≤ 5 đợc chế tạo nguyên khối với dao có m = 6 ữ15 đợc chế tạo nguyênhoặc răng chắp
- Với m ≥ 16 đợc chế tạo bằng răng chắp
- Nguyên lý làm việc của dao phay
+ Qúa trình hình thành prôfin của răng bánh răng của dao phay lăn răngtơng tự quá trình ăn khớp của bánh răng gia công với trục vít Để tạo ra mặtdới của răng và lỡi cắt ngời ta làm các rãnh dọc, thờng là rãnh xoắn trên daophay Còn muốn có các góc sau thì phải đem chốt lng các mặt sau của răng
ω1
ω2
+ Muốn cho bánh răng nghiêng ăn khớp đúng thì răng của chúng phải
ăn khớp chính xác với cùng thanh răng không gian Muốn vậy phải yêu cầu cảhai bánh răng này có bớc răng và góc prôfin bằng nhau trong tiết điện N - Nthẳng góc với hớng răng của thanh răng
II/ Chọn vật liệu làm dao phải đảm bảo các yêu cầuchung sau
1/ Chọn vật liệu.
- Vật liệu làm dụng cụ cắt đòi hỏi phải chịu đợc các lực tác động nh lựccắt, lực ma sát, dung động nhiệt với dụng cụ cắt là dao phay lăn răng đòi hỏivật liệu phải có độ cứng cao hơn chi tiết gia công
Trang 3- Là tính năng quan trọng nhất của vật liệu dụng cụ cắt, nó quyết địnhkhả năng duy trì tính năng cắt của dao trong điều kiện nhiệt độ và áp lực lớn.
- Vật liệu dụng cắt thờng đắt tiền và chiếm tỷ lệ cao trong giá thành chếtạo dao, do đó cần phải chọn vật liệu dụng cụ cắt phù hợp với yêu cầu của dao,của chi tiết gia công nhằm giảm chi phí chế tạo cho một chi tiết gia công
8/ Các loại vật liệu có thể chế tạo dao phay lăn răng.
- Thép các bon dụng cụ Y12A, Y13A, thép hộp kim dụng cụ 9 x C thépgió P9, P18
+ Thép các bon dụng cụ Y12A, Y13A có độ thấm tôi thấp do tính thấmtôi thấp phải tôi trong nớc, khiến cho dụng cụ cắt sau khi tôi dễ bị nứt, congvênh Vì dao phay lăn răng cắt với chiều rộng cắt lớn, do vậy sinh nhiệt lớn và
dễ bị mài mòn, do vậy thép các bon dụng cụ không phù hợp để chế tạo daophay lăn răng
+ Thép hộp kim dụng cụ : dễ thoát các bon khi nhiệt luyện, độ cứng ởtrạng thái ủ cao ( 241ữ297 HB ) Điều này ảnh hởng rất lớn đến việc chế tạodao gia công cắt gọt khó Tính mài mòn của thép hộp kim kém, tính năng cắtkém hơn nhiều so với thép gió
+ Thép gió P18 là loại vật liệu làm dao có tính năng cắt tốt và đợc sửdụng rộng rãi, có độ thấm tôi cao, có thể cắt với tốc độ cắt cao gấp 2 ữ 4 lần
và có tuổi bền gấp 8 ữ15 lần so với thép các bon và thép hộp kim dụng cụ Cóthể nâng tính năng cắt của thép gió bằng cách thấm xiamua sau khi tôi, ram và
Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Trang 3
Trang 4mài Thép gió P9 và P18 có tính bền nóng là nh nhau do đó khi cắt ở tốc độcao chúng có tuổi bền gần nh nhau Nhng khi làm việc ở tốc độ thấp thì thépgió P18 có độ chịu mài mòn cao hơn, do đó có tuổi bền cao gấp đôi P9.
Khi nung nóng thép P9 dễ bị quá nhiệt và khi mài sắc thì độ cứng bềmặt của thép giảm xuống, nên tính mài kém hơn thép P18 Thép P9 có khoảng
t0 tôi hẹp hơn thép P18 do đó gây khó khăn khi t0 luyện
- Qua việc phân tích u nhợc điểm của một số loại vật liệu để làm dụngcắt ở trên chúng ta thấy rằng với dao phay lăn răng vứi chi tiết công nghệ dạngtrục, dạng bạc làm việc với tốc độ cắt trung bình, lực cắt lớn Với vật liệu làmdao là thép gió P18 là phù hợp hơn cả
III/ Tính toán kết cấu dao phay lăn răng
1/ Bề mặt khởi thuỷ các dao phay lăn răng.
- Bề mặt khởi thuỷ các dao phay lăn răng là bề mặt vít của trục vít khởithuỷ ( trục vít cơ bản ) để tạo thành dao phay lăn răng trên trục vít cơ bản có
ác rãnh dọc để thoát phoi và tạo thành mặt trớc và các mặt sau hớt lng để tạothành góc sau dơng lỡi cắt là giao tuyến của mặt trớc và mặt sau Về nguyên
lý bánh răng thân khai chỉ ăn khớp đúng với trục vít thân khai để tìm prôfin lỡicắt cần phải xác định phơng trình của mặt trớc ( mặt 2 ) Phơng trình của mặtvít cơ bản mặt 1 giao tuyến của 2 bề mặt đó là prôfin cần tìm Nhng mặt saudao phay phải tạo thành góc sau dơng nên mặt sau không thể là mặt của trụcvít cơ bản mà là mặt xoắn acximet để đảm bảo cho prôfin lỡi cắt khi mài sắclại ( khi thay đổi vị trí của mặt trớc ) Không thay đổi hoặc thay đổi không
đáng kể thì mặt sau phải đợc hớt lng hớng trục
Nhng cho đến nay việc hớt lng hớng trục dao phay lăn răng rất khó thực hiệnvì vậy nên thiết kế dao phay trên cơ sở trục vít khởi thuỷ là trục vít thân khai,trong thực tế vẫn không đảm bảo đợc profin lỡi cắt chính xác mà việc chế tạorất khó khăn do đó dao phay lăn răng thờng đợc chế tạo theo phơng pháp gần
đúng đảm bảo độ chính xác profin lỡi cắt theo yêu cầu kỹ thuật cho phép Cácphơng pháp chế tạo gần đúng dựa trên cơ sở they thế trục vít cơ bản thân khaichính xác bằng các trục vít gần đúng và đảm bảo chế tạo thuận tiện
*Kết luận :
Để đảm bảo thuận tiện trong quá trình chế tạo trục vít cơ bản thân khaichính xác đợc thay thế bằng trục vít côvôlôít vì so với trục vít acximet, trục vítcôvôlôít dễ mài sắc lng hớt lng của dao sau nguyên công tiện, giao tuyến củamặt xoắn vít là một mặt phẳng vuông góc hoặc rãnh vít là đờng thẳng do đó cóthể dùng lỡi cắt cắt để tạo thành Trục vít này có thể kiểm tra profin dễ dàng
Trang 52/ Tính profin thân khai của l ỡi cắt
- Theo bảng 8 - VIII HDTKDCCKL - ĐHBK có ca lỡi sắt nh sau:
Bớc răng theo phơng pháp tuyến : tn = π m n
tn = 3,14 5 1 = 15,708 (mm)
ở đây n là số đầu mối n = 1
- Chiều cao đầu răng dao phay :
hu’ = 1,25 mf = 1,25 x 5 = 6,25
m - môđun của dao m = 5
f - hệ số chiều cao đầu răng lấy f = 1
Chiều dày răng ở tiết diện pháp tuyến
Đầu răng dao phay sẽ gia công chân răng h1’chân của dao phay sẽ gia công bánh răng, muốn đáy dao phay không cắt mặt ngoài của bánh răng giacông thì giữa chúng phải có khe hở hớng kính của chuyển động Cu1:
Với Cu1 = 0,25 x m = 0,25 x 5 = 1,25 (mm)
Cu1 x hu’’ = hu’ + Cu1 ; hu’’ = 6,25 + 1,25 = 7,5
- Chiều cao chân răng hu’ = 1,25 x m = 1,25 x 5 = 6,25 mm
- Chiều cao toàn bộ răng
hu’’ = hu’ + hu’’ = 6,25 + 7,5 = 13,75 (mm)
- Cn1 - khe hở giữa đờng kính ngoài của bánh răng và đờng kính trongcủa dao phay
- Trị số prôfin theo mặt dới
25 , 0 αδ sin 1
đờng kính dao phay thì góc vít của dao phay giảm xuống nh vậy sẽ giảm sai
số cho phép của dao phay, giảm đợc chiều cao nhấp nhô gia công dọc theorăng làm tăng số răng theo vòng tròn dao phay Nh vậy cải thiện điều kiện cắt
và đờng kính lỗ gá đợc tăng lên do đó tăng điều kiện trục gá đảm bảo độ cứng
Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Trang 5
Trang 6vững tốt hơn khi kẹp dụng cụ và đảm bảo khả năng tăng chế độ cắt Tuy nhiêntăng đờng kính dao phay vật liệu cấu tạo dao sẽ tốn hơn do đó kéo dài thờigian phay theo tiêu chuẩn CT0CT 9342 - 60 đã quy định đối với dao phay có
Trong đó cos ϕ = 1 - 4,5 1 4 , 5 100 5 . 1
Den
f
m = − = 0,775
= 39,19 => ϕ = 390,11’’
z =
' 11 , 39
360
0 = 9,20 (răng)Chọn z = 10 răng
- Lợng hớt lng K
10
100 14 , 3 α tg Z
- Đờng kính trung bình tính toán:
+ Đờng kính trung bình tính toán của dao phay là đờng kính quy ớc đểtính toán dao phay, nó đợc dùng để xác định các góc nghiêng của rãnh dọc( mặt trớc) góc nâng của đờng kính vfa các trị số khác Sau khi mài sắc lại đ-ờng kính ngoài dao phay giảm, đờng kính trung bình tính toán dao phay giảm
và do đó giá trị các góc nghiêng τ và ω thay đổi Để giảm sai lệch các kích
th-ớc, khi thiết kế đờng kính trung bình tính toán đợc xác định ở tiết điện cáchmặt trợt ( 0,1 ữ 0,25 ) bớc vòng
Trang 76 + + 2 = 23,25
- BKC ë ®Çy r·nh r¨ng
rK =
Z 10
) H 2 Deu ( −
679 , 1 10
10
25 , 23 2 100 ( 14 ,
Trêng §¹i häc Kü thuËt C«ng nghiÖp Trang 7
Trang 8cố gắng chọn số răng càng nhiều càng tốt Tuy nhiên đối với dao phay lănrăng còn có răng hớt lng nên điều này không phải bao giờ cũng đạt đợc Mà tanên chọn số rãnh = số răng Số lợng răng đã chọn bằng 10 và số lợng rãnhbằng 10, góc rãnh răng đợc xác định theo công thức :
θ = à + ϕ
Với mục đích đảm bảo độ bền của răng đã mài sắc lại nhiều lần mặttrên rãnh ở phía lng răng phải làm nghiêng một góc à so với đờng thẳng hớngtâm đi qua ở đỉnh răng góc à lấy bằng 15 ữ200
Sự làm dầy chân răng đó đảm bảo cho các răng bị mòn đã mài sắc đếnlần cuối cùng vẫn không bị gẫy ở chỗ mômen uốn lớn nhất trong quá trìnhphay
- Chọn góc ϕ phải từ vị trí tơng quan giữa các góc trên dao phay và trêncam hớt lng
ξ
kv
Trang 9Để tránh hiện tợng đỉnh răng bị chèn dập do dao vào muộ và tạo thành
gồ do dao rút sớm ra khỏi bề mặt răng Dao phay gia công cần thiết phải có
Góc trớc của đỉnh răng lấy γ = 00 ; góc sau của đỉnh răng và hai bên đợc
đảm bảo = cách hớt lng răng theo đờng xoắn côvôlôít
Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Trang 9
Trang 10Góc sau ở đỉnh răng thuộc vào trị số hớt lng K quan hệ giữa chúng đợcbiểu thị theo CT :
K =
n Z
Deu
Π tgαb
=> tgαb = ΠK . Deu . Zn = 0 , 207
100 14 , 3
10 5 ,
2
10
Khi góc vít của dao phay không lớn ( τ = 40) thì sự khác nhau giữaprôfin lỡi cắt và bề mặt thân khai sẽ rất ít do đó đối với dao phay có τ = 3019’
ta lấy góc prôfin răng lấy bằng góc prôfin dạng sinh tức là αn = αγ = 200 tachọn tạo hình dao phay lăn răng ở tiết diện pháp tuyến theo mặt xoắn côvôlôít
hở bởi vì mặt xoắn vít không khai triển hoặc một mặt bất kỳ khác mà có thể
Trang 11tạo hình chính xác bằng đờng thẳng giao tuyến của mặt xoắn vít côvôlôít làmột mặt phẳng vuông góc hoặc rãnh vít là một đờng thẳng do đó có thể dùnglỡi cắt thẳng để tạo thành Trục vít này có thể kiểm tra độ chính xác prôfinrăng dễ dàng giao tuyến của mặt xoắn vít với mặt phẳng đi qua góc vuông vớitrục là đờng thân khai kéo dài.
Cho tung độ yk của một tâm bất kỳ k ta xác định hoành độ của điểm đótheo phơng:
yk ±pin Vαk
Dấu (+) ứng với đờng xoắn vít phải
Dấu (-) ứng với đờng xoắn vít trái
Cos τ0 = Cos τ Cos αδ
708 , 15 τ cos 2
mn 2
Trang 12Toạ độ tính toán cho điểm B và C của prôfin răng dao đợc xác định theocông thức sau :
64 , 13 )
p ' h r ( 2
Trang 132 Sai lệch bớc răng theo phơng pháp tuyến ≤ 0,01(mm)
3 Sai số tính kỹ giới hạn trên độ dài 3 bớc răng ± 0,015(mm)
4 Độ đảo hớng kính theo đờng kính ngoài trong giới hạn một đờng vít
± 0,03 (mm)
5 Sai lệch theo góc prôfin răng ≤ 0,015 (độ)
6 Độ đảo hớng kính của vòng gỗ ≤ 0,02(mm)
7 Độ đảo mặt đầu của gỗ ≤ 0,04(mm)
8 Sai lệch chiều dày răng ± 0,025(mm)
Trang 14- Dao phay lăn răng là dụng cụ cắt kim loại dùng để gia công bánhrăng, dao làm việc trong điều kiện lực cắt lớn, nhiệt độ cao và chịu mài mòncao.
- Dao phay lăn răng là chi tiết dạng trục nên khi lập quy trình cấu tạodao cần phải dựa vào quy trình công nghệ gia công chi tiết điển hình ở họ trục
- Để tạo ra các răng cắt, chúng ta dùng phơng pháp phay rãnh xoắn vítvới τ = 3019’ để tạo đợc các răng cắt trên đó chế tạo các rãnh để tạo ra mặt tr-
ớc của răng và lỡi cắt, để tạo ra góc sau, mặt sau của răng dao đợc hớt lng theo
đờng côvôlôít
- Để đảm bảo độ cứng của dụng cụ cắt, phải qua nguyên công nhiệtluyện Vật liệu làm dao bằng thép gió P18 do đó rất khó khăn trong quá trìnhnhiệt luyện nên khi nhiệt luyện phải tránh hiện tợng cong vênh, nứt, độ cứngsau khi nhiệt luyện phải đạt 62 ữ 64 HRC
- Để đảm bảo tính chính xác prôfin răng cắt thì phải mài hớt lng hai mặtbên và hớt lng đỉnh răng
- Khi gia công để đảm bảo chính xác chúng ta dùng chuẩn là lỗ và mặt
đầu
- Độ đảo mặt đầu không vợt quá 0,02 (mm)
- Độ chính xác của lỗ đạt I T4, độ nhẵn đạt Ra = 0,63 nên phơng phápgia công lỗ là phơng pháp mài
- Sau khi nhiệt luyện nguyên công cuối cần phải mài các chuẩn côngnghệ, mài mặt trớc và , mài hớt lng
II/ Xác định dạng sản xuất
- Xác định dạng sản xuất đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chếtạo sản phẩm ảnh hởng rất nhiều đến chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, nó phản ánhmối quan hệ giữa tính chất và nhiệm vụ sản xuất cùng với các biện pháp tổchức quản lý sản xuất
- Việc xác định dạng sản xuất có ý nghĩa quan trọng vì từ đó sẽ biết đợccác điều kiện cho phép về vốn đầu t, trang thiết bị, nhân lực để tổ chức sảnxuất
Trong đó :
Trang 15b/ Tính khối lợng chi tiết.
- Ta tính khối lợng gần đúng qua đờng kính trung bình tính toán
VCT = ( ) ( 86 , 2 35 )
4
90 x 14 , 3 d D 4
T - khoảng thời gian làm việc trong năm
Tra sổ tay định mức lao động có : T = 4575 giờ
=> tn =
Ni
T = 0 , 435
506 10
4575 = giờ/ chi tiết
III/ Ph ơng pháp tạo phôi
Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Trang 15
Trang 163 Phôi cán nóng.
- Thép đợc qua nhiều lần cán làm cho cấu trúc kim loại vì qua biếndạng dẻo hạt sẽ nhỏ, không đồng nhất các bít giảm, do vậy cơ tính đợc nângcao, có khả năng chịu uốn xoắn tốt Nhng còn có nhợc điểm trang thiết bịphức tạp, giá thành đầu t dây truyền quá lớn
4 Phôi dập.
- Cho cơ tính cao, có độ chính xác về kích thớc và hình dáng, giá thànhchế tạo phôi so với chi tiết thành phẩm cao do chế tạo khuôn, sử dụng cácthiết bị lớn, phù hợp với dạng sản xuất loạt lớn
*Kết luận :
- Qua phân tích các phơng pháp chế tạo phôi ta thấy với dạng sản xuấtloạt lớn để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải tiết kiệm nguyên vật liệu chúng taphải chọn phơng pháp tạo phôi hợp lý
Đối với dao phay lăn răng có đờng kính Dcu = 96 (mm) và vật liệu P18
do đó ta chọn phôi là loại thép cán nóng dạng thanh tròn đặc có đờng kínhngoài lớn hơn đờng kính ngoài của dao
IV/ Thiết kế quy trình công nghệ
1 Chuẩn và chọn chuẩn
- Chuẩn : là tập hợp những đờng điểm, bề mặt của chi tiết mà căn cứvào đó ngời ta xác định vị trí của bề mặt đờng điểm khác của chi tiết đó hoặcchi tiết khác trong cùng một mối quan hệ lắp
- Việc xác định chuẩn ở nguyên công, gia công cơ khí chính xác là sựxác định vị trí tơng quan giữa dụng cụ cắt và bề mặt cần gia công của chi tiết
để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế ở nguyên công đó
a/ Chọn chuẩn thô :
Khi chọn chuẩn thô cần chú ý các yêu cầu sau:
- Phân phối đủ lợng d cho các bề mặt gia công
- Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tơng quan giữa các bề mặtkhông gia công với các bề mặt sắp gia công
Dựa vào những yêu cầu ngời ta đa ra năm điểm cần tuân thủ khi chọnchuẩn thô nh sau:
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu chi tiết có nhiều bề mặt giacông thì nên chọn bề mặt nào có độ chính xác đối với bề mặt gia công là caonhất làm chuẩn thô
Trang 17- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu chi tiết có tất cả các bê mặtcần gia công thì nên chọn bề mặt nào có độ phân phối lợng d nhỏvà đồng đềunhất làm chuẩn thô.
- Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu chi tiết có nhiều bề mặtbằng phẳng trơn tru thì chọn bề mặt nào bằng phẳng trơn tru nhất làm chuẩnthô ứng với một bậc tự do cần thiết của chi tiết chỉ cho phép sử dụng chuẩnthô một lần trong cả quá trình gia công
Căn cứ vào những lời khuyên trên, căn cứ vào bề mặt chi tiết gia công tachọn chuẩn thô bề mặt trụ ngoài khống chế bốn bậc tự do, mặt đầu khống chếmột bậc tự do
Căn cứ vào lời khuyên trên ta chọn mặt lỗ và mặt đầu khống chế 5 bậc
tự do để có thể gia công chi tiết trong suốt quá trình công nghệ
Từ những lời khuyên về thiết kế quy trình công nghệ chúng ta chọn rahai phơng án về thiết kế quy trình công nghệ dao phay lăn răng trục vít
Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Trang 17
Trang 182 Các ph ơng án về thiết kế quy trình công nghệ gia công dao phay lăn răng trục vít.
Lỡi của đĩa
φ 520
T15K6P18P18P18
b.Tiện tinh 2 vòng gờ
Phay đờng xoắn vít
Phay rãnh thoát phoi
1k62
1k62Ky406H826H82K96
Π313
3A228375638263A15138203662
T15K6
T15K6T15K6T15K6T15K6P18
T15K6
T15K6P18P18P18P18
Bộ nhãn
Ctr50MV2GCtr50MV2GCtr50MV2GCtr50MV2GCtr50MV2GCtr50MV2G
Trục gá mũi tâm
mâm cặp 3 chấu
Bạc dẫn hớngchĩa tay
Trục gá mũi tâmtốc kẹp
Trục gá mũi tâmBàn phẳng
ống kẹp đàn hồi
Bàn từ trục gáTrụcgá,dỡngđoTốc kẹpTốc kẹp
Trang 19Víi then cã chiÒu réng b = 10 ; t = 3,1.
Trang 213 Nguyªn c«ng III : ñ ph«i
4 Nguyªn c«ng IV :
TiÖn mÆt ®Çu s¬ bé Khoan lç φ34 ; khoÐt φ 34,7 M¸y 1b 140
a TiÖn s¬ bé mÆt ®Çu φ 100 Dao ; T15k6
b Khoan lç måi φ 10 ; khoan φ 34 Dao P18
Trang 22S1
Trang 25b TiÖn tinh mÆt gê φ 51,5
Trang 2812 Nguyªn c«ng XII : TiÖn hít lng
Trang 3014 Nguyên công XIV : Kiểm tra trung gian
- Kiểm tra đờng kính ngoài : De
Trang 31- Kiểm tra độ đảo đờng kính ngoài, độ vuông góc giữa mặt đầu và tâm
lỗ, sai số giữa các răng
- Dụng cụ kiểm tra : Thớc cặp, đồng hồ so, dụng cụ đô góc
15 Nguyên công XV : Nhiệt luyện
a Bớc 1 :
Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Trang 31
Trang 32Cho chi tiết vào trong lò muối Bari clorua (BaCl2) nóng chảy nungchậm đến 650 0C Sau đó giữ nhiệt một giờ, tiếp tục nung chậm đến 8500C giữnhiệt trong 30’ sau đó nung nhanh đến 12800 và làm nguội trong kiềm nóngchảy < 80% KOH + 20 % NaOH sau đó tiếp tục làm nguội ngoài không khí
để nhận đợc bề mặt tôi sạch có màu xám
b Bớc 2:
Đa chi tiết vào lò ram sau đó nung lên t0 560 0C giữ t0 1 giờ sau đó làmnguội ngoài không khí, thực hiện quá trình này 3 lần nhằm mục đích để khửoste vít d, giảm ứng xuất d cải thiện độ cứng
Ta có sơ đồ nhiệt luyện nh sau:
16 Nguyên công XVI : Mài lỗ φ 35
Trang 3418 Nguyªn c«ng XVIII : Mµi tinh 2 gê