bài tập chương 1: điện trường trong chân không Bài 1.1: Trong hình 1.1, hai quả cầu A và B dẫn điện, giống nhau và tách biệt nhau về phương diện điện, được đặt cách nhau từ tâm này đến
Trang 1bài tập chương 1: điện trường trong chân không
Bài 1.1: Trong hình 1.1, hai quả cầu A và B dẫn điện, giống nhau và tách biệt
nhau về phương diện điện, được đặt cách nhau (từ tâm này đến tâm kia) một
khoảng a lớn so với kích thước của các quả cầu Quả cầu A có
điện tích dương +Q, quả cầu B trung hoà điện và
mới đầu không có lực tĩnh điện giữa các quả cầu
a) Giả thiết các quả cầu được nối với nhau trong
một lúc bởi một dây dẫn mảnh Hỏi lực tĩnh điện
giữa các quả cầu sau khi bỏ dây nối
b) Sau đó, giả thiết quả cầu A được nối đất trong
chốc lát rồi thôi Hỏi lực tĩnh điện giữa các quả
cầu lúc này
Hình 1.1 Bài 1.2: Bốn điện tích dương bằng nhau, mỗi điện tích có giá trị bằng
q = 2,1 ì 10-9 C được đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông cạnh a Cần phải đặt một điện tích bằng bao nhiêu và ở đâu để các lực tác dụng lên mỗi điện tích bằng không ? Bài 1.3: Trên hình 1.2 là một sắp xếp của 6 hạt tích điện cố định, trong đó a = 2 cm và θ =30°.Tất cả 6 hạt có điện tích cùng độ lớn q = 3 ì 10-6 C, dấu của chúng chỉ trên hình 1.2 Hỏi lực tĩnh điện F1 → tác dụng lên q1 do các điện tích kia
Hình 1.2
Bài 1.4: Điện tích q1 = 3,5 ì 10-4 C được phân bố đều trên một thanh kim loại
điểm trên đoạn kéo dài của thanh kim loại và cách điểm giữa một đoạn r = 6
Bài 1.5: Cho hai điện tích q và 2q đặt cách nhau 10 cm Hỏi tại điểm nào trên
đường nối hai điện tích ấy điện trường triệt tiêu
A
B
a
0
+Q
θ θ
y
x
Trang 2Ghi chú: Trong các bài tập nếu không xác định rõ môi trường thì khi tính toán
có thể coi các điện tích được đặt trong chân không
Bài 1.6: Hình 1.3 cho thấy các bản làm lệch của một máy in phun mực cùng với
Chiều dài L của các bản bằng 1,6 cm Các bản
được tích điện và do đó tạo ra một điện trường
ở tất cả các điểm giữa chúng Giả thử điện
→
hướng từ trên xuống dưới là đều và
lệch thẳng đứng của giọt ở mép xa của các bản
(Trọng lượng của giọt là nhỏ so với lực tĩnh
điện tác dụng lên giọt và có thể bỏ qua)
Hình 1.3
Bài 1.7: Một thanh thẳng rất mảnh có chiều dài 2a được tích điện với mật độ
điện trường cho những điểm nằm trên đường thẳng vuông góc với thanh và đi
qua tâm của thanh theo khoảng cách r tính từ tâm của thanh Xét trường hợp a
→ ∞
Bài 1.8: Với thanh ở bài 1.7, hãy tính cường độ điện trường tại những điểm
nằm trên trục, ở ngoài thanh và cách tâm của thanh một khoảng r
Bài 1.9: Tính cường độ điện trường E ở tâm một bán cầu có bán kính R Bán
Bài 1.10: Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau có khối lượng mỗi quả bằng m
được treo trên cùng một điểm trên các sợi dây lụa mảnh có độ dài bằng l
mỗi quả cầu, nếu như vận tốc xích lại gần của chúng thay đổi theo định luật
v = a
Bài 1.11: Hãy xác định cường độ điện trường tại điểm có điện tích
bằng 0,50 àC Điện tích này chịu một lực tác dụng của điện trường bằng
ì = ( 3,0 - 5,0 ) 10 N-3
Bài 1.12: Tìm cường độ điện trường tại tâm của nửa vòng tròn tích điện
E
0
x
x = L m,Q
λ = λ0sinθ
Trang 3Hình 1.4
Bài 1.13: Một vòng dây bán kính R = 5 cm tích điện Q phân bố đều trên vòng,
vòng đặt trong mặt phẳng thẳng đứng Quả cầu nhỏ m = 1 g tích điện q = Q
được treo vào điểm cao nhất của vòng dây bằng sợi chỉ mảnh cách điện
ở vị trí cân bằng, quả cầu nằm trên trục của vòng
dây (Hình 1.5) Chiều dài của sợi chỉ là l = 7,2
cm Tính Q
Bài 1.14: Một prôtôn từ rất xa bay đến với vận
tích lớn
Hình 1.5
gấp 3 điện tích của prôtôn đó Hỏi prôtôn đó có thể đến gần ion dương đứng yên nói trên ở khoảng cách nhỏ nhất bằng bao nhiêu ?
Bài 1.15: Hình 1.6 cho thấy ba cục nhựa tích
điện và một đồng xu trung hoà điện Tiết diện
của hai mặt Gauss được chỉ ra Hỏi thông
Bài 1.16: Tính điện trường của một vật dẫn
điểm A (ở bên ngoài hình trụ) và điểm B (ở
bên trong hình trụ)
Hình 1.6
Bài 1.17: Cường độ của điện trường trung bình thường có trong bầu khí quyển
ngay trên mặt quả đất vào khoảng 150 N/C; điện trường hướng từ trên xuống dưới Hỏi điện tích mặt tổng cộng của quả đất Giả thiết quả đất là một vật dẫn với mật độ điện tích mặt đều
Bài 1.18: Hình 1.7 cho thấy các phần của hai
bản rộng không dẫn điện, mỗi bản với một điện
tích đều cố định trên mỗi phía Độ lớn của các
→ : (a) ở bên trái của các bản, (b) giữa các bản và (c) ở bên phải
của các bản
Hình 1.7
hình cầu không có điện tích Tâm của hốc cách tâm của quả cầu một khoảng là a
Tìm vectơ cường độ điện trường trong hốc
Bài 1.20: Đặt một điện tích điểm q gần một thành kim loại phẳng đã nối đất
q
O
S1
Xu
q1
q 2
q3
S2
Trang 4tích cảm ứng xuất hiện trên thành theo khoảng cách x tính từ chân đường
thẳng vuông góc hạ từ điện tích xuống thành kim loại
Bài 1.21: Một quả cầu có m = 1 g, q = 5 ì 10-8 C dịch chuyển từ điểm A có điện thế 600 V đến điểm B có điện thế bằng không Tìm vận tốc của quả cầu tại A nếu vận tốc của nó tại B bằng 0,4 m/s
Bài 1.22:
→ Các điểm
đó nằm trên cùng một đường sức (không vẽ trên hình) và cách nhau một
a) b)
Hình 1.8
điện dài của sợi dây
Bài 1.24: Với thanh ở bài 1.7, hãy tính điện thế tại mỗi điểm nằm trên trục và
ở ngoài thanh cách tâm của thanh một khoảng r
Bài 1.25: Với bán kính cầu ở bài 1.9, hãy tính điện thế ở tâm của bán cầu
Bài 1.26: Điện thế tại tâmcủa một đĩa tròn tích điện đều bán kính R = 3,5 cm
là V0 = 550 V
a) Điện tích tổng cộng q của đĩa bằng bao nhiêu ?
b) Tính điện thế tại điểm nằm trên trục của đĩa và cách tâm đĩa một khoảng z
= 5R
d
E ds
45°
45° E
ds
ds
q0
E
C
q0
Trang 5Bài 1.27: Người ta đặt một điện tích điểm Q tại trung điểm của trục đi
qua tâm của một hình trụ có đường
kính đáy bằng chiều cao của nó
(Hình 1.9) Hãy tính thông lượng
điện trường của điện tích Q gửi qua
mặt bên của hình trụ
Hình 1.9
Bài 1.28 (15) Hai lá của một điện nghiệm gồm hai dây dài 6o cm, mỗi đầu mút
của hai thanh có gắn một khối nặng 25 g Khi tích điện cho điện nghiệm, hai lá
Đ.S : 4,8 10-6 C)
Bài 1.29(19)
Hai quả cầu nhỏ tích điện được treo
trên hai sợi dây có chiều dài bằng l
(Hình 1.10) tạo với phương thẳng đứng
1 Q1= Q, Q2= 2Q, và m1 = m2 = m
3 Xác định khoảng cách giữa các quả
hai quả cầu nhỏ tích điện trong mỗi
trường hợp
Hình 1.10
(ĐS: 1) θ1/θ2=1, 2) θ1/θ2=2, 3) TH1:
3 / 1 2 0 4
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
mg
l Q
ε
;TH2:
3 / 1 2 0 3
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
mg
l Q
ε
)
Bài 1.30(36) Hai điện tích bằng nhau và bằng Q được đặt tại các điểm
(x=l,y=0) và (x=-l,y=0)
1 Hãy xác định điện trường tại các điểm nằm trên trục y có toạ độ là (0,y)
(ĐS: 1
(2 2)3 / 2 0
4
2
y l
Qy
+
( Tính đạo hàm E theo y cho bằng không sẽ thu được kết quả.)
Q
l = 2R
θ1
θ2
Trang 6Bài 1.31(44) Thiết lập công thức biểu thị giá trị cường độ điện trường tại điểm
nằm trên trục vuông góc òa đi qua tâm hình vuông, cách mặt phẳng hình vuông một khoảng z Cạnh hình vuông bằng L và mật độ điện mặt của hình vuông tích điện la σ (ĐS: Điện trường hướng theo trục z và có dộ lớn bằng:
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
z
L
artg
2
0
πε
σ
)
1.11)
Giả sử sợi dây xuất phát từ điểm O
và hướng lên trên đến độ cao L
1 Hãy xác định hướng và độ lớn của
điện trường tại điểm P nằm trên
trục x cách sợi dây một khoảng x
2 Chứng minh rằng khi L= ∞ , vectơ
E luôn tạo với phương nằm ngang
Hình 1.11
(ĐS: Độ lớn của E:
2 / 1 2 / 1 2 2 0
1 4
2
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
+
ư
=
L x
x x
E
πε
Khi L -> ∞, θ= -450 )
L
L x x E
E
tg
x
y
2 / 1 2
2 +
ư
=
=
θ
X
L
P
x
Trang 7bài tập chương hai : vật dẫn trong điện trường
Bài 2.1:
a) Tìm điện dung tương đương của tổ hợp vẽ
b) Một thế hiệu V = 12,5 V được đặt vào hai
?
Hình 2.1
Sau đó acquy được lấy đi và tụ được nối như
điện Khi khóa S đóng, điện tích chuyển động
hiệu V Hỏi điện thế chung đó bằng bao nhiêu
?
Hình 2.2
Bài 2.3: Cho một tụ điện phẳng, môi trường giữa hai bản ban đầu là không khí
bản được nối với một hiệu điện thế 300 V Sau đó bỏ nguồn đi rồi lấp đầy
a) Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện sau khi lấp đầy điện môi
Bài 2.4: Trong một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa các bản là d, người ta
diện tích của tấm đó bằng diện tích các bản của tụ điện và bằng S
Bài 2.5: Một điện tích +Q nằm tại tâm
của một lỗ hổng dạng hình cầu trong một
hình cầu lớn bằng kim loại tích điện q
(Hình 2.3) Hãy xác định:
a) Điện tích trên mặt trong và mặt ngoài
của hình cầu
P2, P3 cách tâm cầu lần lượt bằng r1, r2, r3
C3
C1
q0
S
C2
q
P 1
Q
+
r1
P
r2
P3
Trang 8Hình 2.3
chứa không khí, được nối với nguồn có hiệu điện thế bằng 300 V Sau khi tụ
điện được tách khỏi nguồn, không gian giữa haibản tụ chứa đầy êbonit Tính: 1) Hiệu điện thế giữa hai bản khi tụ chứa đầy êbonit
2) Điện dung của tụ trước và sau khi chứa đầy êbonit
3) Mật độ điện tích mặt của bản tụ trước và sau khi chứa đầy êbonit (hằng số
điện môi của êbonit bằng 2,6)
Bài 2.7: Một tụ điện phẳng có các bản cách nhau một khoảng d được nối vào
nguồn có hiệu điện thế U = 300 V Một bản phẳng song song bằng thuỷ tinh có
được đưa vào trong không gian giữa hai bản tụ Tìm:
1) Cường độ điện trường trong mỗi lớp
2) Sụt thế trên mỗi lớp
4) Mật độ điện tích mặt trên bản
Bài 2.8: Hai bản điện môi khác nhau
chứa đầy không gian của tụ phẳng (Hình
2.4)
1) Hãy tìm công thức để biểu diễn điện
ε2, S và d1 = d2 = d
2
Bài 2.9: Trên hình 2.5, bản kim loại
kim loại bên phải có mật độ điện mặt
phía của một tấm kim loại đặt ở giữa
Giả sử tấm kim loại đặt ở giữa được nối
đất nên nó không trung hoà về điện
Diện tích các tấm khá lớn
Hình 2.4
Hình 2.5
+ + +
-
-
-
-
-
-
- - - -
+ + + + + + + + + +
ε1
ε2
d1
d2
Trang 9Bài 2.10: Một dây thẳng dài, mảnh có
một hình trụ kim loại (Hình 2.6) có mật
hình trụ là b và bán kính ngoài là c
Hãy xác định:
1) Cường độ điện trường trong ba miền
sau: a) r < b ; b) b < r < c ; c) r > c
2) Mật độ điện dài ở mặt trong và ngoài
của hình trụ
b c
Hình 2.6
bài tập chương 3 : năng lượng điện trường
Bài 3.1: Có một điện tích q = 4,5 ì 10-9 C đặt giữa hai bản của tụ điện phẳng có
a) Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (ĐS : V=217 V)
c) Mật độ năng lượng và năng lượng điện trường giữa hai bản
Bài 3.2: Một hệ gồm hai tụ điện mắc nối tiếp và có điện dung lần lượt là C1 = 4
Sau đó người ta bỏ nguồn đi và đem mắc song song hai tụ với nhau Hỏi năng lượng của hệ tụ trên tăng hay giảm và độ biến thiên năng lượng bằng bao nhiêu ? (ĐS : ∆W = 0,2)
λ1
λ2
Trang 10Bài 3.3: Các bản của một tụ phẳng với diện tích S = 100 cm2 hút nhau bằng
Hãy tìm:
2)Cường độ điện trường trong không gian giữa hai bản.(E=333333 )
3)Mật độ năng lượng điện trường trong không gian giữa hai bản (w=2,94)
Bài 3.4: Một tụ điện phẳng có hai bản cách nhau một khoảng d, mỗi bản có
diện tích S Trong không gian của hai bản tụ có một tấm điện môi với hằng số
ra khỏi nguồn
1) Cần có một công bao nhiêu để kéo từ từ tấm điện môi ra khỏi tụ
Bài 3.5: Hãy tìm biểu thức của mật độ
năng lượng điện trường w và toàn bộ
điện cầu gây ra Điện tích trên hai bản
tụ tương ứng bằng q và -q, bán kính
Hình 4.1
(ĐS :W= q2/(32Π2εor4); Wp= q2/2C = q2d/2εoS )
Bài 3.6: Người ta đặt một tấm kim loại lớn có bề dày bằng l vào trong không
gian giữa hai bản tụ phẳng, tấm này được đặt song song với các bản tụ nhưng không được tiếp xúc với các bản tụ
a Xác định điện dung của hệ thống theo diện tích S của bản ,d khoảng cách giữa hai bản và l
loại vào
Cần thực hiện một công bằng bao nhiêu để đưa tấm kim loại ra khỏi tụ trong hai trường hợp sau:
r1
+q
-q
P r2
r1