Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính qui định thống nhất mức phí kiểm tra sức khoẻ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức kiểm tra sức khoẻ và chịu trác
Trang 1Giáo trình Luật Lao động cơ bản
4 Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính qui định thống nhất mức phí kiểm tra sức khoẻ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chỉ đạo các cơ
sở y tế tổ chức kiểm tra sức khoẻ và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra sức khoẻ cho người lao động
5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Lao động -Thương binh và
Xã hội xây dựng kế hoạch XKLĐ hàng năm và 5 năm
6 Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách tạo điều kiện để người lao động và doanh nghiệp XKLĐ thực hiện các quyền qui định tại khoản 10 điều 18 nghị định này Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động theo qui định
7 Bộ Văn hoá – Thông tin phối hợp với các cơ quan liên quan định hướng và chỉ đạo các cơ quan thông tin ñại chúng trong việc thông tin, tuyên truyền phục vụ chiến lược XKLĐ của Đảng và Nhà nước, xử lý kịp thời và nghiêm minh những trường hợp đưa tin thiếu khách quan, thiếu chính xác làm ảnh hưởng đến hoạt động XKLĐ
8 Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao thực hiện nội dung qui định về xuất khẩu lao động
c) Mặt trận TQVN, Tổng Liên đoàn LĐVN, Hội Liên hiệp PNVN,
Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Cựu chiến binh VN, Hội nông dân
VN, Liên minh HTX VN và doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại
và Công nghiệp VN và UBND cấp tỉnh có doanh nghiệp đưa lao động
đi làm việc nước ngoài có trách nhiệm:
1 Thực hiện quản lý hoạt động XKLĐ đối với các doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý
2 Chỉ đạo các doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo qui định và bảo đảm và tạo điều kiện cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
3 Thanh tra, kiểm tra hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp thuộc phạm
vi quản lý, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động XKLĐ
4 Hàng năm đánh giá hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý và báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội để tổng hợp báo cáo Chính phủ
Trang 2Giáo trình Luật Lao động cơ bản
d) Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
1 Thực hiện quản lý Nhà nước về XKLĐ trong phạm vi địa phương
2 Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp dưới:
a Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về XKLĐ
b Tạo nguồn và giới thiệu người lao động có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt các qui định của pháp luật để tham gia dự tuyển đi làm việc ở nước ngoài
c Phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động XKLĐ tuyển lao động tại địa phương Xác định trách nhiệm của gia đình người lao động để lao động thực hiện tốt qui định và nghĩa vụ được qui định trong hợp đồng đã ký với doanh nghiệp và hợp đồng lao động làm việc tại nước ngoài
3 Thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất khẩu lao động tại địa phương phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động XKLĐ
4 Tuyển chọn, giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài
a) Tuyển chọn
Tuyển chọn lao động là khâu hết sức quan trọng, bảo đảm cho doanh nghiệp thực hiện được hợp đồng cung ứng lao động hoặc hợp đồng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
Việc tuyển chọn lao động, trước hết phải xuất phát từ yêu cầu thực hiện hợp đồng với bên nước ngoài Việc ký kết hợp đồng phải tuân theo pháp luật Việt Nam, do đó, việc tuyển chọn lao động cũng phải tuân theo các qui định của pháp luật Việt Nam Pháp luật lao động có các qui định cụ thể về đối tượng, nguyên tắc tuyển chọn, trình tự thủ tục tuyển chọn và bao gồm cả quá trình chuẩn bị về mọi mặt cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các qui định đó là nhằm để thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết trong hợp đồng bảo đảm chất lượng của hoạt động XKLĐ
a1) Nguyên tắc tuyển chọn
Việc tuyển chọn chỉ được tiến hành sau 3 ngày đối với doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh và 7 ngày đối với doanh nghiệp không chuyên doanh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp Nếu chưa có thông báo của các Cục Quản lý Lao động với nước ngoài thì không được phép tuyển chọn
Nếu tuyển lao động thuộc các đơn vị địa phương khác thì doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép được hoạt động trong lĩnh vực này
Doanh nghiệp dành khoảng 10 % số lượng lao động theo hợp đồng đã ký
để tuyển chọn con liệt sĩ, thương binh, con gia đình có công với cách mạng, bộ đội, thanh niên xung phong đã hoàn thành nghĩa vụ
Trang 3Giáo trình Luật Lao động cơ bản
Không được đưa những người đi nước ngoài làm việc trong những nghề, những khu vực cấm
a2) Đối tượng và nguồn tuyển chọn
Thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong các đơn vị quân đội, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện tham gia các chương trình dự án
ở những nơi khó khăn (biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa) đã hoàn thành nghĩa vụ
Lao động đang làm việc ở các công ty, xí nghiệp có nhu cầu đi lao động
ở nước ngoài
Học sinh tốt nghiệp các trường đào tạo
Lao động chưa có việc làm ở xã, phường, thị trấn, trong đó ưu tiên tuyển chọn con em các gia đình chính sách, lao động thiếu việc làm ở nông thôn
Các doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất
Các trường, trung tâm đào tạo
UBND các xã, phường, thị trấn
Khi tuyển chọn lao động, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép hoạt động chuyên doanh, đăng ký hợp đồng, kế hoạch, tiêu chuẩn tuyển chọn, cơ cấu ngành, nghề, giới tính, số lượng dự tuyển và số lượng tuyển chính thức với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để thông báo bằng văn bản cho các cơ sở đơn
vị trên địa bàn có nguồn lao động đáp ứng yêu cầu tuyển chọn
Doanh nghiệp trực tiếp tuyển chọn lao động trong số những người đăng
ký dự tuyển theo kế hoạch đã thống nhất với cơ sở cung cấp lao động
a4) Qui trình tuyển chọn
Trước khi tuyển chọn, doanh nghiệp hoạt động XKLĐ phải thông báo công khai tại trụ sở địa phương, địa bàn tuyển chọn các yêu cầu về giới tính, tuổi đời, công việc mà người lao động phải đảm nhiệm, nơi làm việc và thời hạn của hợp đồng, điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền lương, tiền đặt cọc, tiền công, các khoản và mức phải đóng góp, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Doanh nghiệp trực tiếp tuyển chọn lao động chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày người lao động dự tuyển, doanh nghiệp phải thông báo công khai kết quả cho người lao động Sau khi người lao động trúng tuyển, doanh nghiệp phải thông báo thời gian dự kiến đưa đi, nếu chậm phải thông báo rõ lý do cho người lao động
Trang 4Giáo trình Luật Lao động cơ bản
Sau 6 tháng kể từ ngày trúng tuyển, doanh nghiệp chưa đưa người lao động đi được thì phải thông báo rõ lý do cho người lao động biết
Doanh nghiệp ký hợp đồng với bệnh viện do ngành y tế qui định để khám sức khoẻ cho người lao động Doanh nghiệp chỉ được tuyển chọn những người có đủ sức khoẻ theo kết luận của bệnh viện
Doanh nghiệp có thể tuyển những người đã có nghề hoặc thông qua các trường đào tạo hoặc chủ động tổ chức đào tạo nghề và ngoại ngữ phù hợp với số lượng và cơ cấu ngành nghề theo kế hoạch đưa lao động đi hàng năm, không được tổ chức đào tạo tràn lan, gây tốn kém đối với người lao động Khi chuẩn bị nguồn lao động và đào tạo, doanh nghiệp phải thông báo rõ cho người lao động
về điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn các khoản mà người lao động phải đóng trong đào tạo, thi tuyển và phải ký hợp đồng đào tạo với người lao động theo học
- Các giấy tờ cần thiết khác theo yêu cầu của bên nước ngoài
b) Đào tạo và giáo dục định hướng
b1) Nội dung đào tạo
Học ngoại ngữ: Người lao động phải đạt yêu cầu về ngoại ngữ do Cục
Quản lý Lao động ngoài nước qui định, đối với chuyên gia do nước tiếp nhận lao động qui định
Đào tạo, bổ túc kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề cho người lao động trong trường hợp cần thiết để có đủ điều kiện thực hiện hợp đồng
b2) Giáo dục định hướng
• Nội dung hợp đồng doanh nghiệp ký với doanh nghiệp nước ngoài, hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp sẽ ký với người lao động, hợp đồng lao động người sử dụng lao động sẽ ký với người lao động, quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động trong việc thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
• Những hiểu biết cơ bản về pháp luật lao động, hình sự, dân sự, xuất nhập cảnh của Việt Nam, pháp luật của nước nhận lao động, nghĩa vụ chấp hành và tuân thủ pháp luật và các qui định hiện hành của Nhà nước về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Trang 5Giáo trình Luật Lao động cơ bản
• Phong tục, tập quán, tôn giáo và sinh hoạt của nước nhận lao động, kinh nghiệm giao tiếp, quan hệ ứng xử với người sử dụng lao động và những người lao động khác tại nơi làm việc
• Kỷ luật và tác phong lao động công nghiệp, những qui định, qui phạm về
an toàn, vệ sinh lao động
b3) Chương trình và tài liệu
Cục Quản lý Lao động ngoài nước qui định chương trình và phát hành tài liệu giáo dục, định hướng đối với người lao động
Chương trình và tài liệu đối với chuyên gia theo qui định của Bộ quản
* Trách nhiệm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức đào tạo – giáo dục định hướng cho người lao động đã được tuyển chọn tại cơ sở đào tạo – giáo dục định hướng của
doanh nghiệp theo qui chế của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
5 Giải quyết tranh chấp về xuất khẩu lao động
Tranh chấp trong xuất khẩu lao động là một loại tranh chấp khá phức tạp
Sự phức tạp của các tranh chấp này thể hiện ở chỗ: Quan hệ tranh chấp có liên quan đến nhiều bên, gồm bên sử dụng lao động nước ngoài, bên doanh nghiệp cung ứng lao động của Việt Nam và người lao động Việt Nam và trong các mối quan hệ khác nhau như quan hệ về cung ứng lao động giữa doanh nghiệp chuyên doanh XKLĐ Việt Nam với đơn vị sử dụng lao động nước ngoài, quan
hệ (dịch vụ) về đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giữa người lao động Việt Nam với doanh nghiệp XKLĐ Việt nam, quan hệ về sử dụng lao động giữa người lao động Việt nam với người sử dụng lao động nước ngoài
Với mối quan hệ phức tạp giữa các chủ thể trong quan hệ xuất khẩu lao động, đòi hỏi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần phải đưa ra nguyên tắc giải quyết tranh chấp, pháp luật giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra nhằm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tạo nên một thị trường XKLĐ hữu nghị, hợp tác, hai bên cùng có lợi
a) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa các bên tranh chấp một cách khách quan và kịp thời
Trang 6Giáo trình Luật Lao động cơ bản
Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng các quyền và lợi ích của các bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại
Doanh nghiệp có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động XKLĐ của doanh nghiệp mình Trường hợp tranh chấp phức tạp, ảnh hưởng đến quan hệ lao động giữa hai nước phải báo cáo kịp thời, đầy đủ và trình phương án giải quyết với cơ quan quản lý doanh nghiệp và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
b) Pháp luật giải quyết tranh chấp
Tranh chấp giữa người lao động Việt nam và doanh nghiệp đưa lao động
đi làm việc ở nước ngoài được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài đã ký giữa hai bên và qui định của pháp luật Việt Nam
Tranh chấp giữa người lao dộng Việt Nam và người sử dụng lao động ở nước ngoài được giải quyết trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa hai bên và qui định của pháp luật nước nhận lao động
Tranh chấp giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài không trực tiếp sử dụng lao động được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa hai bên
Trường hợp hợp đồng không qui định pháp luật áp dụng thì áp dụng pháp luật nước nhận lao động
Tranh chấp giữa doanh nghiệp Việt nam và người sử dụng lao động nước ngoài được giải qyết trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa hai bên (nếu có), hợp đồng khác có liên quan Trường hợp hợp đồng không qui định pháp luật áp dụng thì
áp dụng pháp luật nước nhận lao động
Tranh chấp hợp đồng liên quan đến nhiều bên được giải quyết tuân theo pháp luật do các bên thoả thuận, lựa chọn : Nếu không thoả thuận được thì áp dụng pháp luật nước nhận lao động
c) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Những tranh chấp về xuất khẩu lao động liên quan đến pháp luật Việt nam được giải quyết theo hướng dẫn liên tịch của Bộ Tư pháp, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Viện Kiểm soát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về XKLĐ
Khiếu nại của người lao động, doanh nghiệp hoạt động XKLĐ do cục trưởng Cục Quản lý Lao động nước ngoài thuộc Bộ Lao động-Thương binh và
Xã hội xem xét, kết luận và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và
Xã hội biện pháp giải quyết, tố cáo về XKLĐ do Thứ trưởng cơ quan thanh tra
Trang 7Giáo trình Luật Lao động cơ bản
thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội xem xét, kết luận và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội biện pháp giải quyết
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo thì người lao động, doanh nghiệp hoạt động XKLĐ có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra toà hành chính theo qui định của pháp luật
So với nghị định 81/2003 thì Nghị định số 152: Các điều 23 24 chỉ qui định chung về việc khen thưởng và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động XKLĐ mà chưa có qui định vấn đề giải quyết tranh chấp và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực này Vì thế, khi có tranh chấp xảy ra thì các cơ quan chức năng lúng túng và bị động trong khâu giải quyết Nhiều vụ khiếu nại, tố cáo (về việc sử dụng lao động nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quyền lợi, nhân phẩm người lao động, về tiền đặt cọc, bồi thường…) không được giải quyết triệt để làm cho người lao động và gia đình họ
bị thiệt hại nặng nề về kinh tế, nguyên nhân là do chúng ta chưa có cơ chế giải quyết tranh chấp rõ ràng và hợp lý
Trang 8Giáo trình Luật Lao động cơ bản
BÀI 13
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
I KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
1 Khái niệm, mục đích, vai trò của công đoàn
a) Khái niệm Công đoàn
Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 10 Hiến pháp 1992)
Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân
và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động (Điều 1 Luật Công đoàn 1990)
Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành nghề Nghiệp đoàn do các công đoàn cấp trên
là Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc công đoàn ngành địa phương trực tiếp quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động
Nghiệp đoàn tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở
lên và được công đoàn cấp trên quyết định công nhận
Như vậy, công đoàn (hay nghiệp đoàn) là tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, là một tổ chức quần chúng rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Công đoàn xuất hiện khi giới công nhân biết ý thức về sức mạnh tập thể và biết chăm lo bảo vệ quyền lợi cho chính mình Tổ chức công đoàn ban đầu chỉ là một tổ chức được lập ra nhằm đấu tranh và hạn chế sự bóc lột của
Trang 9Giáo trình Luật Lao động cơ bản
giới chủ chứ chưa phải là một tổ chức có nhiều quyền năng như ngày nay Sự phát triển của công đoàn gắn liền với sự lớn mạnh của giai cấp công nhân, với
sự phát triển của công nghiệp, kỹ nghệ và sự liên kết của giới những người chủ Chính trong sự phát triển đó, sinh hoạt công đoàn cũng được thúc đẩy và dần chiếm được vị trí quan trọng trong hệ thống các tổ chức xã hội, cũng như trong đời sống của người lao động Từ chỗ chỉ được thừa nhận trong phạm vi hẹp, ngày nay công đoàn đã được thừa nhận trong phạm vi toàn xã hội
b) Mục đích của Công đoàn
Hoạt động của công đoàn vừa có mục đích kinh tế vừa có mục đích xã hội
Mục đích kinh tế của công đoàn thể hiện ở chỗ hoạt động của tổ chức công đoàn gắn với việc bảo đảm đời sống và điều kiện lao động cho giới lao động, như đòi tăng lương, giảm giờ làm, bảo đảm các phúc lợi xã hội Mục đích xã hội của công đoàn thể hiện ở chỗ bên cạnh các mục tiêu kinh tế, tổ chức này còn nhằm bảo vệ các quyền gắn liền với việc bảo vệ nhân phẩm của người lao động và nâng cao địa vị của người lao động trong mối tương quan lao động và xã hội của giới chủ
c) Vai trò của Công đoàn
Trong xã hội tư bản, các nghiệp đoàn có vai trò rất quan trọng Ở đó, các tổ
chức nghiệp đoàn có tư cách như là “lực lượng quân bình”, kéo cân lại vị thế
vốn nhỏ bé của người lao động làm thuê so với thế lực “vạn năng” của nhà tư bản Nhà nước tư sản đã dùng công cụ pháp lý để xác lập quyền thành lập và hoạt động nghiệp đoàn của người lao động, và cũng bằng công cụ pháp lý giữ cho các nghiệp đoàn hoạt động trong khuôn khổ của trật tự xã hội tư bản
Ở các nước xã hội chủ nghĩa nói chung và Việt Nam nói riêng, công đoàn
cũng có một vị trí, vai trò rất quan trọng Ngoài tính chất là một tổ chức nghề nghiệp của người lao động, công đoàn ở Việt Nam còn được xác định là một
tổ chức chính trị xã hội Chính tính chất nghề nghiệp và tính chất chính trị xã
hội đã khiến cho tổ chức công đoàn có vị trí, vai trò, chức năng đặc biệt: không chỉ đại diện cho lực lượng tự mình, công đoàn còn đại diện cho mọi người lao động trong xã hội; không chỉ bảo vệ cho lợi ích của người lao động, công đoàn còn đại diện cho họ tham gia quản lý kinh tế xã hội
2 Đối tượng được gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam
- Công nhân và lao động làm công hưởng lương theo hợp đồng lao động
có thời hạn từ 6 tháng trở lên ở các cơ quan, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế, hợp tác xã;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
Trang 10Giáo trình Luật Lao động cơ bản
- Những người Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cử sang làm chủ đại diện cho quyền lợi và sở hữu Nhà nước trong các doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần
Ngoài ra các đối tượng dưới đây cũng có thể được xem xét kết nạp vào công đoàn, nghiệp đoàn:
- Lao động tự do hợp pháp;
- Lao động có thời hạn từ 6 tháng trở lên ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được ký kết giữa các cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam với nước ngoài
* Đối tượng không kết nạp vào Công đoàn Việt Nam gồm:
- Người lao động là người nước ngoài (không có quốc tịch Việt Nam) đang lao động và làm việc tại Việt Nam;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn; chủ doanh nghiệp có quốc tịch nước ngoài làm việc tại các cơ quan, văn phòng đại diện, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Người đang bị khởi tố trước pháp luật hoặc đang trong thời kỳ cải tạo
3 Lược sử địa vị pháp lý của công đoàn ở Việt Nam
Dưới thời đô hộ của chính quyền thực dân Pháp, những tổ chức công nhân bị triệt để cấm chỉ hoạt động Do vậy, các hoạt động đấu tranh của công nhân thường được đặt trong phong trào chính trị giành độc lập dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Nhiều cuộc bãi công, biểu tình của nhân dân lao động
đã bị thực dân Pháp thẳng tay đàn áp Vào những năm 1936-1939, Mặt trận bình dân lên cầm quyền ở Pháp đã làm cho chính quyền Pháp tại Việt Nam tỏ vẻ
nhân nhượng với phong trào lao động bằng cách ban hành Bản tổng quy lao động ngày 27-01-1937 Nhưng sau đó, mặt trận bình dân ơ Pháp bị lật đổ,
những quy định trong bản tổng quy lao động hầu như không đươûc áp dụng Vào những năm 1945, sau khi chính quyền Pháp tại Đông Dương bị phát xít Nhật đảo chính, chính phủ bù nhìn Nam triều Trần Trọng Kim đã ban hành dụ
số 73 ngày 05-07-1945 quy định thể lệ cho công nhân thành lập nghiệp đoàn Tuy nhiên, chỉ một tháng sau, Nhật đầu hàng quân đồng minh, chính phủ thân Nhật sụp đổ, Cách mạng tháng tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Phong trào công nhân và hoạt động công đoàn bước sang một giai đoạn mới