Giới thiệu chung về máy biến áp Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên lý ____ __________________, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thà
Trang 1Giới thiệu chung về máy biến áp
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên lý
, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện
xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay
chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi
ỈMáy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối
năng lượng chứ không biến đổi năng lượng
Máy biến áp gồm hai hay nhiều cuộn dây
liên hệ với nhau bởi từ thông móc vòng:
- Cuộn dây nối vào nguồn điện gọi là _
- Cuộn dây cảm ứng từ thông móc vòng của dây quấn sơ cấpgọi là _
Trang 2BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Giới thiệu chung về máy biến áp
Các đại lượng và thông số liên quan đến phía sơ cấp hay dây quấn sơ cấp ghi chỉ số 1 : số vòng dây sơ cấp w1, điện áp sơ cấp U1, dòng điện sơ cấp I1, công suất sơ cấp P1
Các đại lượng và thông số liên quan đến phía thứ cấp hay dây quấn thứ cấp ghi chỉ số 2 : số vòng dây thứ cấp w2, điện áp thứ cấp U2, dòng điện thứ cấp
I2, công suất thứ cấp P2
Máy biến áp khi U2>U1
Máy biến áp khi U2<U1
Ký hiệu máy biến áp trong các sơ đồ điện:
Các đại lượng định mức
Điện áp sơ cấp định mức U1đm[V] là điện áp hoạt động
định mức của dây quấn sơ cấp máy biến áp
Điện áp thứ cấp định mức U2đm[V] là điện áp của dây quấn thứ cấp
khi máy biến áp _và điện áp đặt vào sơ cấp là định mức Đối với máy biến áp ba pha, điện áp định mức là
Dòng điện sơ cấp định mức I1đm[A] và dòng điện thứ cấp định mức
I2đm[A] là dòng điện trong các dây quấn sơ cấp và thứ cấp của máy
biến áp ứng với _và
Đối với máy biến ba pha, dòng điện định mức là _
Trang 3BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Các đại lượng định mức
Công suất dịnh mứccủa máy biến áp Sđm[VA] là công suất toàn
phần (biểu kiến) đưa ra ở dây quấn máy biến áp
Máy biến áp một pha:
2 2
Máy biến áp ba pha:
Tần số định mức f [Hz] thường là 50 hay 60Hz
Các đại lượng khác như số pha, sơ đồ nối dây, điện áp ngắn
mạch, chế độ làm việc, …
Cấu tạo của máy biến áp
Các bộ phận chính:
- lõi thép
- dây quấn
- vỏ máy biến áp
Lõi thép Ỉ dẫn từ thông chính trong máy,
khung để đặt dây quấn, được làm từ những
lá thép kỹ thuật điện (dày 0,35mm hoặc
0,5mm, hai mặt có sơn cách điện)
Lõi thép gồm có trụ để đặt dây quấn và
gông dùng để khép kín mạch từ giữa các trụ
Dây quấn máy biến áp bằng
đồng hoặc nhôm được bọc cách
điện
Trang 4BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Cấu tạo của máy biến áp
Máy biến áp kiểu bọc,
dây quấn đồng tâm Dây quấn xen kẽ
Vỏ máy biến áp bằng thép bao bọc
và bảo vệ dây quấn và lõi thép
Nguyên lý hoạt động của máy biến áp
Sơ đồ nguyên lý của máy biến áp
w1và w2: số vòng dây của dây quấn
sơ cấp và thứ cấp
Zt: tổng trở tải
u1đặt vào dây quấn sơ cấp Ỉ dòng điện sơ cấp i1Ỉsức từ độïng i1w1
Ỉtừ thông chính Φ móc vòng qua cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp
°Khi máy biến áp không tải: φ do dòng điện _
chạy trong dây quấn sơ cấp sinh ra
° Khi máy biến áp có tải, dòng điện trong dây quấn thứ cấp là i2
φ do sức từ động sinh ra
Trang 51 u 1
w 1 w 2
i2u 2 Z t
φ Ỉ sức điện động cảm ứng
1 u 1
w 1 w 2
i 2 u 2 Z t
tỷ số biến áp 1 1
Trang 6Phương trình điện áp
Nếu bỏ qua điện trở và từ thông tản dây quấn sơ cấp,
phương trình cân bằng điện áp dây quấn sơ cấp và thứ cấp:
U =E = −jω φ (chọn chiều điện áp và điện động
và dòng điện như trên sơ đồ)
Chế độ không tải của máy biến áp
Dòng điện không tải
do tổn hao trong lõi thép, dòng điện không tải Iosớm pha
hơn so với từ thông φ góc α gọi là _
IoxỈtạo nên từ thông và cùng chiều với từ thông
Ior Ỉbùø tổn hao trong lõi thép và vuông góc với từ thông
Thường Ior < 10%Ioxnên ta có thể xem Iox≅Io
0 ( 0 5 % 1 0 % ) 1d m
Trang 7BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Chế độ không tải của máy biến áp
2 1
P =P +r I
Công suất tổn hao không tải
Công suất tổn hao không tải Pocủa MBA là công suất nguồn điện
cung cấp cho MBA hoạt động ở chế độ _
:suất tổn hao trong thép ở tần số 50Hz và từ cảm 1T [w/kg]
B: từ cảm trong lõi thép [T]
mFe: khối lượng thép [kg]
1,3 2 1,0
từ thông trong lõi thép
- Một phần lớn từ thông khép kín trong lõi
thép móc vòng qua cả hai dây quấn sơ cấp
và thứ cấp, gọi là _
từ thông chính φ Ỉ sức điện động cảm ứng _ trong dây
quấn sơ cấp và thứ cấp
Trang 8- Một phần nhỏ từ thông do sức từ
động dây quấn sơ cấp hoặc thứ cấp
sinh ra chỉ móc vòng qua chính cuộn
dây đó và khép kín qua các vật liệu
phi từ tính - gọi là _
Từ thông tải φσ1vàø φσ2 chỉ móc vòng riêng lẻ qua dây quấn sơ cấp
và thứ cấp nên có từ thông tản móc vòng sơ cấp và thứ cấp tương ứng
L i
σ σ
ψσ1 do dòng điện sơ cấp i1gây ra
ψσ2do dòng điện thứ cấp i2gây ra
Ỉđiện cảm tản của dây quấn sơ cấp và thứ cấp:
1 1
Vì từ thông tản khép mạch qua các vật liệu phi từ tính có độ dẫn từ kém
Ỉtừ thông tản rất nhỏ so với từ thông chính
Ỉø điện cảm tản Lσ1và Lσ2 _vào dòng điện sơ cấp i1và i2
Trang 9xx12= ω L= ω Lσσ12: điện kháng tản dây quấn sơ cấp: điện kháng tản dây quấn thứ cấp
Z1= r1+ jx1: tổng trở dây quấn sơ cấp.
Z2= r2+ jx2: tổng trở dây quấn thứ cấp.
Chế độ tải của máy biến áp
Ơû chế độ không tải, từ thông chính φ do sinh ra
Ơû chế độ tải, từ thông chính φ do sức từ động _sinh ra
Do φ _nên ta có phương trình cân bằng sức từ động:
Trang 10
Khi MBA có tải thì dòng điện i1gồm 2 thành phần:
_Ỉtừ thông trong mạch từ
_ Ỉbiến đổi thành dòng điện i2cung cấp cho tải
Chế độ tải của máy biến áp
Hệ phương trình mô tả máy biến áp
Giản đồ vectơ
của máy biến áp
θ 2
α : góc tổn hao từ trễ
θ2: góc giữa I2và E2
Trang 11BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Sơ đồ thay thế của máy biến áp
ỈSơ đồ thay thế của MBA gồm các _đặc trưng cho mạch điện và mạch từ của MBA
Hệ phương trình hay mô hình toán học mô tả máy biến áp
Do sức điện động dây quấn sơ cấp và thứ cấp khác nhau, để nối mạch
sơ cấp và thứ cấp với nhau thành một mạch chung thì hai dây quấn
phải có sức điện động, nghĩa là có _số vòng dây
ỈQuy đổi dây quấn thứ cấp và các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
hoặc ngược lại thông qua một _
Sơ đồ thay thế của máy biến áp
Điều kiện quy đổi: các quá trình vật lý và năng lượngtrong máy biến
áp không bị thay đổi
°khảo sát trường hợp quy đổi các đại lượng máy biến áp thứ cấp về sơ cấp Khi quy đổi _- Ỉ _
2 2 2
Trang 12→ x =
'
2 _
Z =
Dòng điện thứ cấp quy đổi?
Điều kiện quy đổi: máy biến áp không thay đổi khi quy đổi
_
Điện trở và điện kháng thứ cấp quy đổi?
Điều kiện quy đổi : Công suất _dây quấn thứ cấp và _dây quấn thứ cấp không đổi
' 2
2 2 2 2 2 '
hệ phương trình mô tả
MBA trước khi quy đổi hệ phương trình mô tả MBA sau khi quy đổi
Đây cũng chính là các phương trình Kirchhoff 1 và 2 mô tả
mạch điện:
2 x ’ 2
I ’ 2
I ’ 1
x1
rm
x m
I 0 -E1 -E ’
U 1
U ’
2 sơ đồ thay thế của
máy biến áp
Trang 13I ’ 2
I ’ 1
x 1
rm
xm
I0-E1 -E ’
U1
U ’ 2
(-E1) là điện áp rơi trên nhánh từ hóa có tổng
trở Zmđặc trưng cho từ thông chính và tổn
hao sắt từ
Z =r + jx
2 0
Fe m
xm:là điện kháng từ hóa đặc trưng cho từ thông chính φ
Sơ đồ thay thế của máy biến áp
2 x ’ 2
I ’ 2
I ’ 1
x 1
r m
x m
I0-E1 -E ’
U1
U ’ 2
Xm
2 x ’ 2 -İ ’
2
İ ’ 1
x1
I 0 -Ė1
Z ’
Ior IoxRmÙ
Thông thường tổng trở từ hóa , dòng điện I0 _, ta có thể
nhánh từ hóa và có sơ đồ thay thế gần đúng
rn= r1+ r’2là điện trở ngắn mạch của máy biến áp
xn= x1+ x’2là điện kháng ngắn mạch của máy biến áp Nhánh từ hóa gồm 2 phần tử nối tiếp rmvàø xm có thể biến đổi tương đương thành nhánh từ hóa gồm 2 phần tử song song Rmvà Xm
Trang 14BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Xác định các thông số của máy biến áp
Các điện trở và điện kháng trong sơ đồ thay thế của máy biến áp
có thể được xác định bằng thí nghiệmhoặc tính toán từ các thông
số hình học và các đặc trưng của mạch từ, dây quấn máy biến áp
Thí nghiệm không tải
Sơ đồ thí nghiệm không tải
Các kết quả tính toán:
Tỷ số biến áp k
20 1
2 1
2
1
U
U E
E w
w
k = = ≈
Xác định các thông số của máy biến áp
Sơ đồ thay thế MBA ở chế độ không tải ?
Điện trở không tải: r0= +r1 r m=
Trang 15BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Xác định các thông số của máy biến áp
Thí nghiệm ngắn mạch
Sơ đồ thí nghiệm ngắn mạch
Dùng bộ điều chỉnh điện áp tăng dần điện áp đặt vào dây quấn sơ
cấp tới giá trịUnsao cho dòng điện trong các dây quấn _
Xác định các thông số của máy biến áp
U1=Un =IIn1đmPn I2đm
Sơ đồ thay thế của MBA ở chế độ ngắn mạch ?
Do Unnhỏ Ỉ từ thông φ _ Ỉdòng điện từ hóa Io _
Ỉ có thể trong sơ đồ
thay thế
Trang 16BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Xác định các thông số của máy biến áp
Thí nghiệm ngắn mạch
Tổng trở ngắn mạch
n n n
n n
I
P
r =Điện kháng ngắn mạch 2
n 2 n
Để tính các điện trở và điện kháng trong sơ đồ thay thế máy biến
áp người ta thường sử dụng thêm quan hệ gần đúng trong thực tế
như sau :
2
rr
U1
U ’ 2
Xác định các thông số của máy biến áp
Thí nghiệm ngắn mạch
Tam giác điện áp ngắn mạch
Un
U nx
ϕn
U nr
Unr= rnI1đm: là thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch
Unx= xnI1đm: là thành phần phản kháng của điện áp
Điện áp ngắn mạch thường được tính bằng phần trăm so với điện áp định mức
U1
U ’ 2
Trang 17U 1
U ’ 2
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Giản đồ năng lượng của máy biến ápkhi vận hành ở chế độ tải
S1= P1+ jQ1
S1= P1+ jQ1
pCu1+ jq1
Công suất máy biến áp nhận được từ nguồn điện
P1= U1I1cosϕ1 công suất tác dụng
Q1= U1I1sinϕ1 công suất phản kháng
Ơû phía sơ cấp, một phần công suất tác dụng và phản kháng
bị tiêu haohoặc được sử dụngtrên dây quấn sơ cấp
pcu1= : CS tổn hao trên điện trở dây quấn sơ cấp
q1 = : CS phản kháng tạo từ trường tản dây quấn sơ cấp
pCu 1+ jq1
Trang 18Ơû phía sơ cấp, một phần khác của công suất tác dụng và
phản kháng bị tiêu hao và được sử dụng
pFe= _: công suất tổn hao trong lõi thép
qm= _ : công suất phản kháng tạo từ trường chính trong lõi thép
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Phần còn lại chính là công suất tác dụng
và phản kháng truyền từ sơ cấp qua thứ cấp MBA
I ’ 2
I ’ 1
x 1
rm
xm
I0-E1 -E ’
U1
U ’ 2
Trang 19I ’ 2
I ’ 1
x1
rm
xm
I 0 -E 1 -E ’
U1
U ’ 2
Ở phía thứ cấp, một phần công suất
điện từ bị tiêu hao trên dây quấn thứ cấp
pcu2= r2I2 : CS tổn hao trên điện trở dây quấn thứ cấp
q2= x2I2 : CS phản kháng tạo từ trường tản dây quấn thứ cấp
Trang 20BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Giản đồ năng lượng của máy biến áp khi vận hành ở chế độ tải
S1= P1+ jQ1 Sđt= Pđt+ jQđt S2= P2+ jQ2
pCu 2+ jq2
pCu 1+ jq1 pFe+ jq1
S2= P2+ jQ2Công suất tác dụng và phản kháng ở đầu ra máy biến áp
P2= Pdt– pcu2= _
Q2= Qdt– q2=
công suất tác dụng cung cấp cho tải công suất phản kháng cung cấp cho tải
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Hệ số tải của máy biến áp
2
2dm
I I
Trang 21BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Hiệu suất máy biến áp
Định nghĩa hiệu suất máy biến áp
= ηhoặc
Tính hiệu suất của máy biến áp họat động ở hệ số tải β và hệ số
công suất tải cosϕ2
Cu Fe 2 2 1
2
PPP
PP
P
++
=
=η
β=
Cu Fe 2
2 1
2
PPP
PP
P
++
=
=
η
2 2 2
coscos
Trang 22BMTBD-KTĐ1-nxcuong-V1-5-05
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Sự thay đổi điện áp của máy biến áp
Nếu xem dây quấn sơ cấp máy biến áp nối vào nguồn điện có công suất vô cùng lớn thì :
U1=U1đm= constKhi máy biến áp hoạt động ở chế độ không tải thì điện áp dây quấn thứ cấp:
U2= U2o= U2đmKhi MBA hoạt động ở chế độ tải thì U2< U2đmvà phụ thuộc vào tải do điện áp rơi trên dây quấn sơ cấp và thứ cấp
Độ biến thiên điện áp thứ cấp ΔU2:
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
-I ’
n I 1
U 1dm
Trang 23-I ’
2 = I 1 rnI1
U 1dm
Các đặc điểm vận hành của máy biến áp
Sự thay đổi điện áp của máy biến áp
sin ϕ2>0: khi dòng điện _
sin ϕ2<0: khi dòng điện _
ỈΔU2% phụ thuộc vào hệ số tải và tính chất của tải
Đặc tính ngoài của máy biến áp
U2
U20
R L C
β