Trong một máy vi tính hay còn gọi là máy tính cá nhân - PC gồm nhiều thiết bị được kết nối với nhau Hình 2-1, các thiết bị phần cứng chủ yếu trong một máy PC bao gồm: - Mouse Chuột: Là t
Trang 1http://www.truongltrutw2.edu.vn
CHƯƠNG II: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
I Tổng quan về phần cứng máy tính
Trong một máy vi tính (hay còn gọi là máy tính cá nhân - PC) gồm nhiều thiết
bị được kết nối với nhau (Hình 2-1), các thiết bị phần cứng chủ yếu trong một máy PC bao gồm:
- Mouse (Chuột): Là thiết bị dùng để di chuyển con trỏ
- Case (Thùng máy): Dùng để chứa các thành phần sau đây:
o Power supply: Bộ nguồn
o Mainboard : Bo mạch chính
o CPU (Central Processor Units): Bộ xử lý trung tâm
o RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ mở rộng
o VGA Card: Card điều hợp màn hình
o HDD (Hard Disk): Ổ đĩa cứng
o FDD (Floppy): Ổ đĩa mềm
II Các thành phần cơ bản của máy vi tính
1 Màn Hình (Monitor)
Màn hình là thiết bị xuất (output) dùng để hiển thị các thông tin và kết quả xử lý trong quá trình làm việc Có hai loại màn hình chính:
CRT- Monitor (màn hình dạng tuýp) (hình 2-3a)
Ngay từ thời điểm ban đầu, máy tính sử dụng monitor dạng tuýp (Cathode Ray Tube) CRT-monitor áp dụng nguyên tắc phóng tia điện tử lên màn hình (screen) được tráng phosphur để phát sáng tạo nên hình ảnh CRT-monitor thường có phần đưôi dài ở phía sau do kích thước của bóng đèn hình (hình 2-2)
Trang 2Hình 2-2
LCD monitor (màn hình tinh thể lỏng)
Trong những năm về sau, màn hình LCD (Liquiq Crystal Display) là những monitor phẳng, kích thước dẹp và nhẹ đã lần lượt thay thế các CRT-monitor do sự tiến bộ về công nghệ đã giúp giảm giá thành
LCD monitor có 2 điểm bất lợi so với CRT monitor là : độ sáng thấp và màu sắc bị thay đổi tùy theo góc nhìn Tuy nhiên LCD cũng có lợi điểm là lượng điện tiêu thụ ít và không có hiện tượng bức xạ điện từ (electromagnetic radiation)
Các lưu ý khi đánh giá về monitor:
Với monitor, các thông số thường được xem xét chủ yếu để đánh giá về chất lượng là :
- Độ lớn màn hình (Screen size) , tính bằng inches
- Khoảng cách giữa các tổ hợp điểm tạo màu (dot pitch) , tính bằng mm
- Khả năng đáp ứng tần số đồng bộ dọc (Vertical Sync Freq)
- Màn hình loại phẳng hay cong (Flattron)
- Độ bức xạ, công suất tiêu thụ điện, khả năng điều chỉnh Distortion
Nếu là LCD monitor thì các thông số cần quan tâm thêm về các thông số sau :
- Cường độ sáng
- Góc nhìn rõ (View Angle)
2 Bàn phím (Keyboard)
Bàn phím là các thiết bị nhập, dùng để
đưa dữ kiện vào máy tính (Hình 2-4)
Hình 2-3a:Màn hình CRT Hình 2-3b: Màn hình LCD
Trang 3http://www.truongltrutw2.edu.vn
Bên trong bàn phím có hệ thống vi xử lý thực hiện công tác : dò để nhận biết có phím nhấân, xác định phím nhấn và tạo mã phím tương ứng (gọi là Scan Code) để gởi về máy tính
Các loại keyboard sử dụng hiện nay là loại IBM Enhanced AT style (còn gọi là AT Enhanced) thay thế cho các loại thế hệ cũ gọi là XT có số lượng phím
ít hơn
Keyboard được nối vào máy tính qua sợi cáp bao gồm các đường tín hiệu và phần cấp nguồn Loại đầu
nối của keyboard thường gặp là
loại đầu nối lớn (standard
keyboard connector) (Hình 2-5a)
và đầu nối loại PS/2(hình 4-5b)
với các đường tín hiệu như sau:
1 CLK Xung đồng bộ 1 DATA Tín hiệu
Cấu tạo vật lý : các phím trong keyboard chủ yếu có 2 dạng cấu tạo chính :
- Dạng dùng cuộn dây kim loại hình lò xo để đẩy phím bật lên sau khi bị nhấn
- Dạng dùng màng plastic tráng kim loại Khi có phím nhấn, các màng cao
su trên và dưới có tráng kim loại sẽ tiếp xúc tạo tín hiệu và phần cao su tạo độ nảy để bật phím trở về vị trí
Các thông số
Lực cần thiết để nhấn một phím chỉ vào khoảng 100 gr và dù có nhấn mạnh hơn thì cũng chỉ cho cùng kết quả Các phím còn được thiết kế theo kiểu Click (khi nhấn phát tiếng kêu Click) hoặc loại Soft (không phát tiếng kêu) để đáp ứng loại công việc nhập dữ liệu của người sử dụng Các thông số quan trọng của phím:
- Delay time : thời gian chờ trước khi phát ra mã thứ hai của cùng phím ấn khi
nhấn và giữ phím liên lục Tính bằng mili sec
Hiện nay có rất nhiều các dạng cải tiến trên keyboard như :
Trang 4- Phân nhóm các phím theo bàn tay trái – phải, kết hợp mouse trên keyboard
- Thêm các phím chức năng đặc biệt như : các phím sử dụng khi truy cập internet (Home, Search, Back, Forward, Refresh,…), các phím điều khiển hệ thống CD player ( Play, Stop, Start, Next track,…)
- Các loại bàn phím không dây, các loại bàn phím sử dụng cổng nối USB
Trên Mouse có các phím (button) dùng để thực hiện thao tác tại vị trí đang được xác định Về cơ bản, mouse chỉ cần 2 phím Trái và Phải, nhưng các loại mouse hiện nay thường có 3 phím và nút thứ 3 thường là bánh xe lăn
Bánh lăn (nút thứ 3) thường được dùng cho mục đích dời nội dung các trang tài liệu dài gồm nhiều trang màn hình
Các thông số
Các thông số của mouse được điều chỉnh bằng các công cụ của hệ điều hành Các thông số điều chỉnh bao gồm :
- Right click – Left click : phím click cơ bản là phím Phải hay phím Trái để
phục vụ người thuận tay Phải hay thuận tay Trái
- Double click speed : điều chỉnh quãng thời gian giữa 2 lần click liên tiếp
để xác định thao tác double click
- Pointer : chọn hình dạng của Mouse Pointer
Chuột không dây
Hình 2-6
Trang 5http://www.truongltrutw2.edu.vn
4 Hộp Máy (Case)
Hộp máy có thể coi như là phần khung của một máy tính Trong hộp máy, các thành phần của máy tính sẽ được lắp đặt, liên kết với nhau để tạo thành một khối hoàn chỉnh mà chúng ta thường quen gọi là CPU Hơn nữa, phần khung sẽ được nối mát qua nguồn, điều này sẽ ngăn ngừa các thành phần máy tính bị hư hỏng do việc hình thành hoặc phóng dòng điện tĩnh
Hộp máy khá đa dạng về hình thức và kích thước, nhưng việc sản xuất
hộp máy phải tuân theo một trong các thừa số định dạng (Form Factor) Full Size
AT, Baby AT, LPX, ATX, NLX Thừa số định dạng chỉ ra các kích thước vật lý
và kích cỡ của mainboard, quy định loại hộp máy nào lắp vừa mainboard Hiện nay các mainboard Full Size AT, Baby AT, LNX đã lỗi thời, do đó các hộp máy tương thích với các mainboard này cũng không còn được sản xuất nữa Hình 2-7 trình bày các chủng loại hộp máy
Case AT(Advanced Technology )
Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại case có bộ nguồn loại AT Đối với loại vỏ nguồn này dây nguồn được cắm trực tiếp vào Contact ở phía trước của vỏ máy Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn Hiện nay vỏ máy loại AT không còn phổ biến
Case ATX(Advanced Technology eXtended):
Hộp máy ATX được thiết kế sao cho bộ nguồn cung cấp và hộp máy phải tương thích với mainboard ATX:
o Cho phép lắp đặt mainboard ATX với những kích thước :
- Full size (Kích thước đầy đủ): rộng 12inch – dài 9.6 inch (305mm x 244mm)
- Mini ATX : rộng 11.2inch – dài 8.2inch (284mm x 208mm)
- Micro ATX : rộng 9.6inch – dài 9.6inch (244mm x 244mm)
o Mặt sau hộp máy có một phần hở với kích thước: rộng 6.25inch x cao1.75inch (15.9mm x 4.45mm) Vùng này cho phép bố trí các cổng vào ra trực
Trang 6tiếp lên phía sau của mainboard mà không cần dùng cable để nối các đầu nối cổng vào ra lên các bộ nối trên mainboard
o Nguồn ATX có quạt nguồn điện để làm mát CPU và bộ nhớ chính một cách trực tiếp do CPU và bộ nhớ chính được đặt cạnh bộ nguồn Điều này cho phép loại bỏ các quạt làm mát CPU Đồng thời quạt nguồn ATX thổi vào khung hệ thống, làm tăng áp suất khung hệ thống, góp phần loại bỏ sự xâm nhập của bụi và chất bẩn vào hệ thống
Mainboard NLX Cách bố trí hộp máy NLX
Power Supply
Khoang lắp
ổ đĩa 5 1/4"
Khoang lắp ổ đĩa
Card cắm đứng
Cable nối card với các thiết bị ngoại vi
Bảng gắn các đầu nối cổng Mainboar
Khoang lắp ổ đĩa Hình 2-9
Trang 7http://www.truongltrutw2.edu.vn
Hộp máy NLX có một số đặc điểm:
o Hộp máy NLX có phần hở phía sau tương ứng với bảng gắn các đầu nối vào/ra ở phía sau bên phải của mainboard
o Bộ nguồn NLX có cùng kích thước với ATX, cũng đưa ra mức điện áp nguồn +5v, -5v, +12v, -12v, 3.3v, đầu nối nguồn 20 chân được nối tới
vỉ mạch đứng mà không nối trực tiếp tới mainboard
Cần lưu ý rằng thừa số định dạng NLX quy định các kích thước cho mainboard NLX với nhiều kích thước khác nhau trong khoảng: lớn nhất là 9inch x 13 inch ( 227mm x 330mm) và nhỏ nhất là 8inch x 10inch ( 203mm x 254mm)
Tuy hình thức, kích thước theo thừa số định dạng khác nhau, nhưng một hộp máy điển hình vẫn bao gồm các thành phần sẽ được giới thiệu ở phần dưới đây
Case gồm các thành phần :
- Nắp vỏ : phần nắp che của vỏ máy, có loại 1 tấm chụp hoặc hai tấm
rời gắn 2 bên
- Sườn máy : phần cố định khi lắp đặt thiết bị, dùng để gắn Mainboard (Bo
mạch chính)
trong, gồm các loại : power (đèn báo nguồn) , HDD (đèn báo ổ dĩa cứng), Speed (đèn báo tốc độ) Một số loại case còn có đèn báo nhiệt độ bên trong máy Để có thể hoạt động, các loại đèn chỉ báo thường có dây cắm vào vị trí tương ứng trên mainboard
mềm (FDD), ổ dĩa cứng, ổ dĩa CD/DVD, quạt giải nhiệt máy
(card) bên trong máy với các thiết bị bên ngoài
tương ứng là nguồn AT và nguồn ATX
mặt nạ vỏ,…dùng để gắn các bo mạch, thiết bị
Điểm khác nhau cơ bản giữa nguồn AT và ATX :
- Công tắc nguồn nối trực tiếp với bộ
nguồn
- Công tắc được nối vào Mainboard
- Sử dụng 6 dây kép (12 dây cấp nguồn cho
- Tắt máy, nguồn vẫn còn hoạt động (nhấn - Tắt máy được điều khiển trên
Trang 8công tắc Power mới ngắt nguồn) Mainboard nên khi tắt máy sẽ điều
khiển tắt nguồn
5 Bộ nguồn (Power supply)
Bộ nguồn là bộ phận cấp nguồn hoạt động cho toàn bộ máy tính Bộ nguồn thường được gắn ở phía trên và sau máy tính (hình 2-10)
Bộ nguồn thường có : công tắc, ổ
cắm điện đầu vào, ổ cắm điện đầu ra
(dùng cho monitor), công tắc chuyển
điện thế (110 / 220 V), quạt giải nhiệt,
các loại cáp nguồn cấp cho các thiết bị
Điện thế đầu vào của bộ nguồn có
thể là 110 hoặc 220V – AC, còn điện thế
đầu ra được cung cấp qua các loại cáp
cấp nguồn cho thiết bị là điện thế DC
với các mức ±5/ ±12 V Các bộ nguồn trung bình thường có công suất từ 200 –
230 W, còn các bộ nguồn mạnh thường có công suất từ 300 – 400W
Có 2 loại nguồn máy tính là : nguồn AT và nguồn ATX, việc sử dụng loại nguồn phụ thuộc vào loại mainboard của máy tính Các loại máy từ Pentium
II trở về trước sử dụng nguồn AT, các loại máy từ Pentium III trở về sau thường sử dụng nguồn ATX Sự khác biệt chủ yếu là nguồn ATX có mạch kiểm soát hệ thống điện cung cấp:
ý là các dây màu đen của P8 và P9 kề nhau (Hình 2-11)
Hình 2-11: Đầu nối nguồn loại AT
+5V -5V GND -12V +12V
+5v PG
P2 | P1
Quy ước màu dây điện như sau :
Đỏ +5v Trắng -5v
Vàng +12v Xanh (Blue) -12v
Da cam PG – Power good
Hình 2-10
Trang 9http://www.truongltrutw2.edu.vn
Điện áp +5v là nguồn nuối các mạch điện tử, mạch logic trên mainboard, các mạch điều khiển ổ đĩa, các vỉ mạch mở rộng, …
Điện áp +12v để chạy các động cơ ổ đĩa, quạt làm mát
Điện áp -5v, -12v hầu như không được sử dụng trong hệ thống , nhưng vẫn
cần thiết để tương thích với Slot theo chuẩn ISA
PG – Power good là một tín hiệu +5v được gửi từ Bộ nguồn tới mainboard
sau khi nó đã hoàn thành việc kiểm tra bên trong và xác định các điện áp một chiều đưa ra đủ để làm cho hệ thống hoạt động một cách chính xác Nếu không
có tín hiệu này bởi sự cố nào đó hay nguồn không ổn định, máy tính sẽ không chạy
Khác với nguồn AT, đầu nối từ nguồn ATX vào mainboard là một đầu nối
20 chân, có chốt để nó chỉ có thể cắm vào đầu nối trên mainboard nếu đúng chiều (Hình 2.12a)
- Ngoài các điện áp đưa ra như nguồn AT, nguồn ATX còn có thêm các đầu ra
khác như:
- Điện áp +3.3v để cung cấp điện cho CPU và các mạch dùng điện 3.3v khác
PS-On (Power Supply – On) là một tín hiệu đặc biệt từ mainboard tới
nguồn, được sử dụng để tắt nguồn điện cung cấp cho hệ thống máy tính thông
qua phần mềm - đó chính là đặc tính Soft - Off Nếu máy tính cài đặt hệ điều
hành Windows (95,98, NT, 2000) và nguồn điện được thiết kế tắt mềm mà
không cần ấn nút công tắc tắt nguồn Khi bạn chọn Shut Down, Windows sẽ tự
động tắt máy tính thay vì hiển thị một thông báo " It's safe to Shut down the
computer" có nghĩa là đã an toàn để tắt máy tính , sau đó bạn mới tắt nguồn
+5v – Màu đỏ +5v – Màu đỏ -5v – Màu Trắng GND – Màu đen GND GND Chốt PS-On – Màu xanh G GND
-12v – Màu xanh blue +3.3v – Màu nâu Chốt
Trang 10
Hình 2-12a Hình 2-12b
Đầu nối từ nguồn ATX vào mainboard Phân biệt nguồn ATvà ATX
Điện áp +5v STB (Standby) là điện áp +5v luôn cung cấp cho mainbord và thiết bị ngoại vi ngay cả khi chúng không hoạt động, trong thời gian này năng lượng tiêu thụ của hệ thống ở mức tối thiểu Đây chính là đặc tính quản lý năng lượng tiên tiến APM của nguồn ATX
6 Mainboard (Bo Mạch Chính)
Mainboard là bo mạch chính của máy tính, chứa tất cả các thành phần, các hệ thống, linh kiện chủ yếu cho các chức năng hoạt động của máy (hình 2-13) Qua thời gian phát triển, có rất nhiều loại, nhiều thế hệ mainboard do các hãng sản xuất khác nhau nhưng đối với các loại mainboard hiện nay, chúng ta có thể lưu ý một số đặc điểm chính của mainboard như sau :
- Model : Mã số của mainboard tùy thuộc vào từng hãng sản xuất Với mã
số Model chúng ta có thể dễ dàng tra cứu các đặc trưng chính của loại mainboard
- Power type : loại nguồn cấp sử dụng với mainboard
- CPU socket / CPU support : Xác định loại chân cắm của CPU và những
loại CPU có thể dùng với mainboard (xem bảng tra cứu)
Hình 2-13: MainBoard
Trang 11http://www.truongltrutw2.edu.vn
trên mainboard Hiện thị trường có Chipset của các hãng INTEL, SiS, NVIDIA
- Memory socket / Memory type : Số lượng, loại chân cắm và loại RAM có thể
dùng với main board
- Max memory: xác định khả năng mở rộng tối đa dung lượng RAM trên
mainboard
- Frequency System Bus (FSB): Tần số họat động của Bus hệ thống FSB là tần
số họat động của các linh kiện, thiết bị trong hệ thống (không phải CPU)
- Graphic interface: Khe cắm (Slot) dùng cho bo mạch hiển thị (Video card) Xác
định loại và tốc độ của Video card có thể sử dụng với mainboard
- IDE interface: Xác định loại và tốc độ truy cập dĩa cứng của mainboard
- Advanced I/O port :Xác định loại và cổng nối I/O mở rộng có trên mainboard
(USB, FireWire)
- Intergrated Component: Xác định các hệ thống phụ tích hợp trên mainboard
(Video, Sound, Network)
- Expansion Slot:Xác định loại khe cắm dành cho các thiết bị mở rộng khác
Ta có thể căn cứ vào loại mainboard phù hợp với từng loại Case để phân MainBoard làm 2 loại:
Mainboard AT:
Thông thường các loại bo
AT sử dụng các đầu nối
nguồn 6 dây kép hoặc dây
cấp nguồn sử dụng các đầu
nối 20 dây Các đầu nối
COM1, COM2 và LPT là
các dây nối cáp được cắm
vào mainboard, đầu cắm
bàn phím to (kiểu AT)
(hình 2-14)
Mainboard ATX:
Loại bo mạch ATX được cấu
tạo gọn hơn Dây cấp nguồn
sử dụng các đầu nối 20 dây
Các đầu nối COM1, COM2,
LPT và bàn phím được thiết
kế dính liền trên bo mạch
Hình 2-14: Mainboard AT
Hì h 2 15 M i B d ATX
Trang 12(không sử dụng các các dây cáp để kết nối) Có thêm các cổng kết nối USB, đầu nối của bàn phím là PS/2
(hình 2-15)
Khi nói về mainboard, chúng ta cũng cần nắm thêm một số khái niệm sau:
9 Main onboard và không onboard:
- Main onboard: Là loại main có tích hợp sẳn một số thiết bị như: VGA card, Net card, Fax/Modem,Sound card…
- Main không onboard: Là loại mainboard không tích hợp một số Card mở rộng như: VGA, SOUND, FAX/MODEM…
9 Các thành phần và cổng giao tiếp trên mainboard
- ChipSet: Là thành phần quan trọng nhất để qui định đac tính của mainboard
như: Tốc độ tối đa cho phép của CPU, tốc độ truyền của BUS
Các loại Chip: Intel 810,815,850,845…
VIA: 8363,8365,694,686A
- ROM BIOS: Là loại chíp nhớ, kiểm tra hệ thống ở mức độ cơ bản Được cài sẳn
trên mainboard và được thiết kế tùy theo đặc tính của mainboard
- Chip CMOS: Được nuôi bằng nguồn điện từ Pin, lưu các thông số được xác lập
- Khe cắm CPU: Được thiết kế đặc trưng cho từng thế hệ máy
Các kiểu khe cắm CPU:
- Khe cắm CPU 486: Socket –3
- Khe cắm CPU 586: Socket – 7
- Khe cắm CPU PII, Celeron và PIII: Slot-1
- Khe cắm CPU AMD – K7: Slot -A hoặc Socket -A
- Khe cắm CPU PIV: Socket - 478
…
- Các chuẩn giao tiếp Bus
- PCI (Peripheral Component Interconect): Dùng để gắn các loại các có
cùng loại giao tiếp như: Net card, sound card, Fax/Modem…
- AGP (American Graphics): Dùng để gắn Card màn hình
- USB (Universal Bus): Giao tiếp với máy PC thông qua một bảng mạch
mở rộng hỗ trợ đến 128 thiết bị và không cần phải ngắt nguồn máy tính khi thay đổi thiết bị
- Các cổng giao tiếp:
- Giao tiếp ổ đĩa: Là loại cổng dương, kết nối với các ổ đĩa bằng Cable
- IDE1 IDE2: là các giao tiếp ổ đĩa cứng gồm 40 Chân
- FDD,FDC: Giao tiếp ổ đĩa mềm gồm 34 chân
- COM1, COM2 (Serial Port): Là các cổng nối tiếp, thông thường COM1 dùng để gắn Mouse, COM2 dành cho Fax/Modem
- Parallel Port: Là cổng song song dành cho Máy in, scan…
Trang 13http://www.truongltrutw2.edu.vn
- Conection: Dùng để gắn các tín hiệu như: PWS, PW Led, HDD Led, Reset, Speaker
- Band: Khe gắn RAM
7 Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit - CPU)
CPU là bộ xử lý trung tâm cho mọi họat động, là bộ não của máy tính CPU xử lý tất cả các lệnh của chương trình, tính toán các phép toán số học cũng như logic và điều khiển cơ chế họat động của tất cả các thành phần khác trong máy Qua thời gian phát triển và sự tiến bộ của công nghệ tích hợp, CPU ngày nay có tốc độ ngày càng nhanh và tích hợp bên trong nhiều thành phần hơn Các điểm chính mà chúng ta cần lưu ý đối với CPU ngày nay bao gồm :
- Hãng sản xuất : INTEL, AMD, CYRIX,
- Họ sản xuất (serial model): Pentium II, Pentium III, Penitium IV,…Athlon, Athlon FX,…
- Tần số làm việc – dung lượng bộ đệm (Cache ram – Level 1)
- Số chân (pin) và loại Socket
Các dạng chân cắm và hình thức
Cho đến nay, CPU đã phát triển qua nhiều thế hệ và những hình dạng, số chân khác nhau dựa trên 2 loại thiết kế chính là : Slot-based (khe cắêm) và Socket-based (chân cắm) với các loại tên gọi như :
- DIP – Dual In Line : loại có 2 hàng chân nằm ở 4 cạnh mặt đáy và điểm vát 1
góc để nhận dạng chân số 1
- SECC – Single Edge Contact Cartrigde: loại chỉ có 1 hàng chân và gắn trong
cartridge
- PGA – Pin Grip Array : loại có các hàng chân phân bố đều trên toàn bộ mặt
đáy của CPU Có nhiều dạng cải tiến như : + CPGA – Ceramic PGA : vỏ bọc bằng gốm
+ PPGA – Plastic PGA : vỏ bọc bằng plastic
+ FC-PGA – Flip Chip PGA : với lõi trung tâm hướng lên phần giải nhiệt + Staggered PGA : loại bố trí chân hình chữ chi
Trang 14Bảng 2-2: Tra cứu tham khảo cho họ INTEL - CPU
Do có tần số làm việc cao nên trong khi họat động, CPU rất nóng và thường được giải nhiệt bằng hệ thống giải nhiệt Hệ thống giải nhiệt CPU gồm 2 phần quạt (Fan) (hình 2-17) và bộ tản nhiệt (Heat Sink) gắn liền với CPU
Hình 2-18 là hình ảnh một số loại CPU:
Hình 2-16
Hình 2-17
Trang 15Chip bộ nhớ RAM (Random Access Memory)
RAM là một thiết bị nhớ (Memory) của máy tính RAM được sử dụng với mục đích lưu trữ tạm thời các thông tin cơ sở và kết quả các tính toán của máy tính Sở dĩ có tên gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên “Random Access” vì có thể truy cập thông tin trong RAM tại bất kỳ vị trí nào mà không cần phải theo chuỗi tuần tự
Các thông tin trong RAM sẽ không lưu trữ lại khi máy tính bị mất điện
Các thế hệ và công nghệ chế tạo RAM gồm các loại :
- DRAM - Dynamic RAM : chỉ có khả năng lưu trữ dữ liệu trong một khoảng thời
gian ngắn và cần phải được làm tươi (refresh) nếu không các dữ liệu sẽ bị mất
- SRAM - Static RAM : loại Ram được nuôi bằng nguồn pin của máy, thường dùng
cho CMOS và bộ đệm ngoài (cache)
Hình 2-18
CPU Xeon
Trang 16- SDRAM - Synchronous DRAM : loại RAM dùng tín hiệu xung đồng bộ với xung
tín hiệu hệ thống khi xuất hay nhập dữ liệu Thường dùng trên Video card
- RDRAM - Rambus Dynamic RAM : dạng cấu trúc mới được phát triển bởi hàng
Rambus, có thể đáp ứng tốc độ lên đến 800 Mhz Không thể dùng kết hợp với các loại RAM khác
- EDO RAM - Extended data Output RAM : có chức năng lưu lại địa chỉ truy cập
để đọc nhiều lần thay vì thay đổi địa chỉ dữ liệu cho mỗi lần đọc, giúp tăng tốc độ truy xuất khỏang 15%
- VRAM - Video Ram : loại RAM sử dụng 2 đường truy cập đến cùng một địa chỉ ,
một đường dùng để Đọc và một đường dùng để Ghi dữ liệu Thường dùng cho Video card
- WRAM – Windows Ram : loại RAM được phát triển bởi hàng Samsung để
chuyên dùng cho Video card, nguyên tắc họat động tương tự VRAM, giúp màn hình vẫn được quét tín hiệu trong khi video ram vẫn đang được cập nhật Tăng tốc độ truy cập khoảng 60%
Các nguyên tắc kiểm lỗi
- Parity : nguyên tắc kiểm lỗi bằng cách đếm tổng số bit 1 Các hệ thống thường dùng 1 bit Parity cho 1byte (8 bits)) dữ liệu Parity có thể phát hiện lỗi trong 1 byte dữ liệu
- ECC – Error Crrect Code : nguyên tắc kiểm lỗi mạnh hơn Parity, có thể phát
hiện và điều chỉnh nhiều bit lỗi trong 1 byte dữ liệu Thường dùng cho các thiết
bị cao cấp như Server
Hình dạng bên ngoài
Bộ nhớ RAM được sản xuất với nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là các loại :
SIMM - Single In-line Memory Module :
Loại Ram có một hàng chân 72-pin SIMM phải được gắn theo từng cặp
DIMM – Dual In-line Memory Module :
Loại RAM với 2 hàng chân ở 2 bên thanh Ram với 168-pin Thường dùng cho các hệ thống Bus 64 bits Có thể gắn từng thanh riêng rẽ
RIMM – Rambus In-line Memory Module :
Với 184-pin, 2.5 V, có tần số làm việc từ 600-800 mhz, có 16 đến 18 bits Direct RDRAM (Rambus Dynamic RAM) RIMM được hgắn trong Direct Rambus Channel Một Direct Rambus Channel có thể gắn được 3 thanh
RIMM