1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính - Chương 3 ppsx

29 561 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 798,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng vít mở các ốc phía sau thùng máy để tháo nắp Lưu ý : - Khi ráp hoàn chỉnh một bộ nguồn vào Mainboard, ta phải kiểm tra lại xem nguồn sử dụng mức điện áp vào là bao nhiêu 115 hay 23

Trang 1

CHƯƠNG III: LẮP RÁP MÁY TÍNH

I Các bước chuẩn bị

Thiết bị:

- Đồng đồ đo vạn năng (VOM)

- Tuốc vít loại + và - , cỡ lớn, nhỏ

- Nhíp gắp, kẹp

- Dây cột gút – nhựa

- Bàn làm việc

- Các Card mở rộng

II Lắp ráp máy tính

1 Lắp ráp bộ nguồn

Cách lắp ráp bộ nguồn vào case rất đơn giản, chỉ cần cân chỉnh bộ nguồn đúng vị trí và siết 4 ốc nguồn

‰ Đối với Case ATX

- Case ATX không như case AT, đa số có nắp che thường bố trí rời nằm ở hai bên vỏ máy

Trang 2

- Tháo ốc ở phía sau thùng máy để mở nắp hai bên bằng cách kéo nắp về phía sau hoặc kéo lên trên

- Định vị 4 lỗ ốc để ráp bộ nguồn vào thùng máy Sau đó dùng vít siết chặt

‰ Đối với Case AT :

- Thông thường, thùng máy loại AT có nắp thùng máy được thiết kế thành một tấm phủ lên thùng máy Dùng vít mở các ốc phía sau thùng máy để tháo nắp

Lưu ý :

- Khi ráp hoàn chỉnh một bộ nguồn vào Mainboard, ta phải kiểm tra lại xem nguồn sử dụng mức điện áp vào là bao nhiêu (115 hay 230V) và có dùng Switch không

- Một số nguồn hiện nay có thêm công tắc ngắt mở nguồn ở phía sau nguồn (nằm gần quạt nguồn)

2 Lắp Ráp CPU Vào Main Board:

- Socket 370 : Dùng cho Intel Celeron Pentium III

- Soccket 423,478 : Dùng cho Intel Pentium IV và Celeron

- Socket A (Socket 426) : Dùng cho Duron, Athlon, Thunderbirth của ADM

9 Lắp ráp :

y Kéo cần Zip ở bên hông ổ cắm CPU trên Mainboard lên

Trang 3

y Nhận dạng hướng đã đánh dấu hoặc cắt một hoặc hai góc của CPU để chọn hướng cho thích hợp

y Căn đều các chân CPU rồi ấn nhẹ CPU xuống vả kiểm tra xem nó đã chắc chắn chưa Chú ý là nếu các ổ cắm sau khi ấn mà vẫn chưa xuống thì kiểm tra lại góc hướng cắm

y Kéo cần ZIP xuống để gài CPU lại

y Gắn quạt vào CPU và nối cáp nguồn cho quạt : đặt quạt lên CPU cho đúng hướng và móc vào các mấu bên ổ cắm của CPU

‰ SLot :

- Thường dùng cho các CPU Celeron , Pentium II , Pentium II kiểu củ

- Đối với các loại này có các kiểu như Slot 1, slot 2 (lạoi này chủ yếu dành cho máy server), slot A

- Có hai dạnh khe cài:

ƒ Dạng không có vỏ đậy : căn thẳng các lỗ trên hai cạnh của slot CPU, gài vào chắc chắn phía sau đẩy nút trắng của bộ khe gài về vị trí gài chặt

ƒ Dạng có vỏ đậy : để bộ gài vào khe CPU, căn thẳng các lỗ chốt trên mainboard và dùng các nút trắng ấn mạnh từ bộ khe gài xuyên qua main board

- Đa số CPU được thiết kế có sẵn quạt trên CPU

- Nếu CPU chưa có quạt, cần phải ráp quạt cho CPU trước khi cài CPU vào slot

ƒ Loại quạt có các kẹp bằng kim loại (dành cho CPU có vỏ đậy): đặt quạt lên thân CPU, cănđều và đẩy các kẹp kim loại của quạt vào khớp cài trên thân CPU sau đó nối dây với mainboard

ƒ Loại quạt có vỏ (dành cho CPU không có vỏ đậy) Loại này phức tạp, theo các bước sau để tiến hành:

+ Tháo rời các bộ phận quạt

+ Đặt CPU vào tấm nền của quạt

+ Ráp khung vào tấm nền

+ đặt quạt lên trên + Cài chốt vào ổ khóa trên quạt + Móc các chốt vào thân vỏ

- Ráp quạt cho CPU xong, ta gắn tiếp CPU vào bộ khe gài

Trang 4

- CPU gắn vào phải đúng chiều, ta dễ nhận ra điều này khi xem rãnh trên CPU và gờ trên slot của Mainboard Giữ thẳng CPU và ấn đều xuống hai bên CPU cho đến khi nó thật khớp với bộ khe gài và slot

- Cắm dây nguồn quạt ở CPU FAN trên mainboard

3 Lắp đặt MainBoard:

‰ Thiết Lập Jumpers (Set Jumpers)

- Trước khi lắp Mainboard vào case, chúng ta cần phải thiết lập các đặc tính của Mainboard cho phù hợp với các thiết bị khác thông qua các jumpers (JP) hoặc switon (SW)

- Một jumper (switch) gồm hai hoặc nhiều chân cắm

- Các jumpers (switch) được sắp xếp theo một dãy số thứ tự mà mỗi chân (pin) sẽ được đánh số khác nhau

- Chỉ cần một thiết lập jumper (switch) sai là có thể một số linh kiện hoặc cả máy tính sẽ không hoạt động được

- Các Mainboard thường được hỗ trợ (support) chạy với nhiều loại CPU tốc độ khác nhau Khi một Mainboard được ghi là support (sản xuất) 800 Mhz tức là ta có thể ráp một CPU có tốc độ tối đa là 800 Mhz Ta cần phải nắm rõ hơn ở các tài liệu kèm theo Mainboard (User’s Guide) hoặc là chỉ dẫn trên Mainboard

- Mỗi CPU được sản xuất với một tốc độ nhất định, và tốc độ này liên hệ với tốc độ bus theo công thức sau:

SPU Speed = Host Clock x Bus Ratio Tốc độ CPU = (Tốc độ bus) x (hệ số nhân) Trong đó tốc độ CPU được đo bằng Mhz và hệ số nhân là tỷ lệ (Ratio) nhân cần thiết để CPU hoạt động

Ví dụ : ta có CPU

ƒ Tốc độ CPU là 400 Mhz

ƒ Tốc độ bus là 100 Mhz

ƒ Suy ra hệ số nhân = 400/100 = 4.0

ƒ Tìm trên mainboard hoặc sách hướng dẫn ta thấy :

Trang 5

CPU Freq Ratio 1-2 3-4 5-6 7-8

) Lấy Mainboard ra để bắt các đệm chốt đứng bằng kim loại vào thùng máy để mainboard được nâng cao hơn không bị chạm vào thùng máy gây chạm mạch Có thể có một số lỗ ốc trên mainboard không phù hợp với lỗ ốc trên thùng máy, ta có thể bắt các chốt đệm bằng nhựa

) Đặt Mainboard vào đúng trên các đệm chốt đã bắt trên thùng máy, sau đó lấy các ốc bắt vào các đệm chốt và siết chặt lại Bắt bao nhiêu ốc không quan trọng, sao cho mainboard phải được gắn chặt vào thùng máy

) Cắm cáp bộ nguồn vào Mainboard, lưu ý là chỉ có thể cắm theo một hướng xác định

) Nối các dây đèn chỉ báo LED, công tắc nguồn (POWER), công tắc khởi động lại (RESET), vào các chân cắm trên Mainboard

4 Lắp RAM vào MainBoard

‰ Loại SIMM

- Trên Mainboard có 4 slot cắm SIMM Với SIMM thì ta chỉ cắm được 2 thanh hoặc 4 thanh và cắm liên tiếp

- Để bắt đầu cắm SIMM ta tìm trên Mainboard (hoặc sách hướng dẫn) để xác định

vị trí khe cắm đầu tiên, khe này được ký hiệu là Bank 0 (hoặc SIMM 1)

Trang 6

- Định hướng cắm nhờ vào 2 đoạn dưới chân không đều nhau của SIMM để có thể gắn được vào khe cắm

- Sau khi đã xác định hướng cài thích hợp, đưa SIMM vào và hơi nghiêng 30o

- Khi các chân SIMM đã đặt vào slot rồi, bạn lắc lại cho SIMM đứng thật thẳng, đến khi các kẹp trắng tự động kẹp vào hai lỗ trên SIMM

‰ Loại DIMM

- Khác với SIMM thì DIMM có thể cắm bao nhiêu thanh cũng được

- Ta cũng định vị slot có ký hiệu Bank 0 (hoặc DIMM 1) và hướng cắm như ở SIMM Nhưng DIMM dễ định hướng hơn nhờ phần chân được chia ra làm 3 đoạn rất khác biệt, trên slot cũng sẽ được chia làm 3 khe thích hợp

- Định hướng xong, bật các kẹp trắng của slot xuống

- Giữ DIMM thật thẳng và đưa vào slot (đặt DIMM ở trong hai kẹp hai đầu)

- Ấn mạnh ở hai DIMM xuống cho đến khi hai kẹp tự động bật lên giữ chặt DIMM

- Muốn lấy DIMM ra chỉ việc bật hai khe kẹp trắng của slot xuống và lấy DIMM

ra

Lưu ý :

¾ Máy Pentium IV khi sử dụng RIMM (RDRAM) thì phải gắn cặp đôi, hoặc gắn kết nối liên tục để lắp vào các khe RAMBUS trống (bộ nhớ kh6ng tăng thêm) Còn nếu dùng SDRAM hay DDR RAM thì có thể gắn bao nhiêu thanh cũng được

¾ Các thanh SIMM cài thành cặp, 2 thanh trong cặp phải cùng loại (tốt nhất là cùng hãng sản xuất) và cùng dung lượng

5 Lắp ráp các loại Card mở rộng :

Các loại card tương đối giống nhau về hình dáng nên cần có sự phân bniệt và cắm cho chính xác

Khe cắm AGP (màu nâu_

Khe cắm PCI (màu trắng hoặc vàng) Khe cắm ISA (màu đen)

Các khe cắm trên Mainboard có độ dài ngắn khác nhau và ta có thể phân biệt các slot theo màu của chúng

Cách lắp ráp các loại này tương tự nhau :

Trang 7

+ Định vị khe cắm mỡ rộng cho loại card muốn gắn trên Mainboard và tháo tấm kẹp chắn ra

+ Giữ thẳng và đưa card vào khe cắm

+ Ấn đều hai bên card xuống khe cắm cho đến khi các chân khớp chặt với khe cắm

+ Bắt ốc nối giữa thùng máy và một lỗ nhỏ trên thanh kim loại của card

6 Lắp ráp ổ đĩa mềm (floppy disk) :

- Lấy miếng nhựa che ở vị trí đặt ổ đĩa mềm trên case ra

- Nhét ổ đĩa mềm từ bên ngoài vào

- Siết các ốc cho ổ đĩa mềm vào dàn chứa ổ đĩa

- Gắn cáp nguồn vào đầu nối ở phía sau ổ đĩa mềm Dây màu đỏ là chân số 1 cắm vào chân số 1 trên đĩa mềm

- Gắn cáp dữ liệu ổ đĩa mềm vào cổng nối FDD trên Mainboard

- Gắn đầu còn lại của cáp FDD (đầu bị xoắn) vào đầu nối cáp dữ liệu ở phia sau ổ đĩa mềm Dây màu đỏ là dây số 1

7 Lắp ráp ổ cứng (HDD – Hard Disk)

‰ Thiết lập jumper cho ổ đĩa cứng IDE

- Đối với giao diện IDE, ta phải thiết lập trạng thái hoạt động cho các thiết

- Trên Mainboard có hai cổng để nối IDE : IDE 1 và IDE 2

Š IDE1 gọi là cổng nối tiếp của IDE1 sơ cấp trên bo hệ thống

Š IDE2 gọi là cổng nối tiếp của IDE2 thứ ấp trên bọ hệ thống

Vậy tổng cộng có thể gắn được tối đa bốn thiết bị IDE

- Vì phương thức truyền dữ liệu của IDE là nối tiếp tức là có sự phân biệt ưu tiên cho các thiết bị nên khi gắn hai thiết bị IDE trên cùng một cáp IDE thì phải xác lập thiết bị nào sẽ được ưu tiên truyền dữ liệu trước

- Thiết bị được ưu tiên truyền dữ liệu trước sẽ được xác lập là master và thiết

bị truyền sau sẽ được xác lập là slave

Một ổ cứng Chắc chắn xác lập là trạng thái Master

Trang 8

Hai ổ đĩa cứng có cùng tốc độ Quyết định ổ đĩa nào sẽ là ổ đĩa khởi động (thường

là ổ đĩa có bộ nhớ lớn hơn) và xác lập nó là Master trong khi ổ đĩa kia là Slave

Hai ổ đĩa có tốc độ khác nhau Chọn ổ đĩa cứng có tốc độ cao hơn là thiết bị khởi

động và xác lập nó là Master, nối ổ đĩa kia với một các khác và chắc chắn nó không xung đột với các thiết bị IDE khác trên cùng một cáp dẹp

- Để có thể xác định quyền ưu tiên của các thiết bị cho máy tính nhận biết thì mỗi thiết bị IDE đều có hướng dẫn thiết kế Jumper (cầu nhảy mạch) ở phía sau ổ đĩa

- Ví dụ :

- Master or single drive: thiết lập Master hoặc chỉ sử dụng 1 ổ đĩa

- Drive is slave : thiết lập slave cho ổ đĩa

- Master with a non – ATA compatible Slave: Thiết lập master với ổ slave

không tương thích chuẩn ATA (AT Attachement)

- Cable select : lựa chọn Master hay Slave cho cáp nối

‰ Lắp Ráp

- Sau khi đã xác lập cho ổ đĩa cứng là Master xong, ta bắt đầu lắp ổ cứng vào case Đặt ổ đĩa cứng vào dàn gắn ổ đĩa trên case và siết chặt ốc bắt ổ đĩa cứng

- Gắn 1 đầu cáp IDE vào cổng IDE sơ cấp trên Mainboard Cáp IDE chỉ có thể gắn được theo một hướng, chân số 1 của dây phải trùng với chân số 1 của ổ cắm trên mainboard Những Mainboard và ổ cứng đời mới có gờ và rãnh định vị chiều của cáp

- Gắn một trong hai đầu cáp IDE còn lại vào đầu nối ở phía sau ổ đĩa cứng

- Gắn cáp nguồn (đầu hình chữ D) vào đầu nối ở phía sau ổ đĩa cứng

Lưu ý :

+ Bo hệ thống phát hiện và kiểm tra sự hiện hữu của thiết bị IDE tùy theo sự nối tiếp khi khởi động như sau :

) Primary Marter : ổ đĩa chính sơ cấp

Master or single drive

Drive is slave

Master with a non-ATA compatible Slave

Cable select

Trang 9

) Primary Slave : ổ đĩa cứng phụ sơ cấp

) Secondare Master : ổ đĩa cứng chính thứ cấp

) Secondary Slave : ổ đĩa phụ thứ cấp

8 Lắp Ráp CD-ROM, CD-RW, DVD-ROM, DVD-RW

- Các ổ đĩa CD-ROM, CD-RW, DVD-ROM, DVD-RW đều có cách lắp vào case hoàn toàn giống nhau

- Dùng tay lấy miếng nhựa che giàn chứa ổ đĩa thích ứng (ngăn sắp để chứa CD)

- Thiết lập jumper ở phía sau ổ đĩa để định trạng thái cho CD-ROM là Master hay Slave Cách thiết lập jumper cũng tương tự như ổ đĩa cứng

- Nhét ổ đĩa CD-ROM vào ngăn chứa ổ đĩa của case

- Gắn một đầu cáp IDE thứ cấp vào cổng IDE thứ cấp trên Mainboard

- Nối cáp nguồn đầu hình chữ D với đầu nối ở phía sau ổ đĩa Lưu ý là đường viền màu đỏ của cáp IDE phải đối diện với dây màu đỏ của cáp nguồn

- Đẩy ổ đĩa CD-ROM vào phía trong cho thật khớp với mặt ngoài của case

- Dùng ốc bắt chặt hai bên hông ổ đĩa vào giàn chứa đĩa

- Trên Sound card có một dây cáp nhỏ gọi là cáp Audio Một đầu cáp này được nối với Sound card, đầu còn lại nối vào đầu nối được ghi CD-Line (CD1, CD2) ở phía sau ổ đĩa CD-ROM

9 Lắp ráp chuột

- Xác định kiểu đầu nối chuột là COM hay PS/2

- Gắn đầu nối vào cổng thích hợp, nếu chuột cổng PS/2 nhưng cổng ở Mainboard là COM thì có thể lắp thêm đầu chuyển đổi

- Để sử dụng chuột hiệu quả, ta nên sắm một tấm lót chuột (Mouse pad)

- Hiện nay, thường cổng PS/2 trên Mainboard dùng cho chuột là có màu xanh lá cây

‰ Lắp ráp :

- Xác định đầu nối của bàn phím là AT truyền thống hay PS/2

- Cũng giống như chuột, ta có thể chuyển cổng AT thành PS/2 và ngược lại qua đầu nối

- Cuối cùng gắn đầu nối vào cổng thích hợp

- Hiện nay, thường cổng PS/2 trên Mainboard dùng cho bàn phím là có màu tím

10 Lắp ráp loa (Speaker)

- Gắn dây nối các loa

- Tùy theo loại loa mà nối dây AV (jack audio) cho thích hợp

- Đầu dây AV nối vào lỗ cắm có ghi Line-Out (hoặc Speaker – Out)

Trang 10

11 Lắp ráp màn hình (Monitor):

- Monitor luôn luôn có một dây cáp để chuyển tín hiệu Video từ Video Card, gắn đầu nối của cáp vào cổng trên Video Card Thường đầu nối dây này có hình chữ D để xác định hướng cắm dây

- Lấy dây điện nguồn của Monitor ra, gắn đầu cái vào đầu nối ở phía sau Monitor

- Gắn đầu nối đực vào ổ cắm điện hoặc vào đầu nối cái của bộ nguồn trên Mainboard

12 Lắp Ráp Máy In Và Máy Quét Vào PC

Cách lắp máy in và máy quét vào PC rất giống nhau

- Gắn đầu nối cái của cáp truyền dữ liệu vào cổng trên máy in

- Thông thường có hai loại đầu nối máy in và máy quét

Š Cổng LPT1 (cổng song song);

Š Cổng UBS;

Š Cổng SCSI

- Nối dây nguồn cho máy in, đầu kia gắn vào ổ cắm điện

13 Các đầu nối khác :

‰ Card mạng

Š Có hai loại đấu nối cho các cạc giao diện mạng: RJ45 và BNC

Š Đầu nối RJ45 giống như đầu nối dây điện thoại, còn đầu nối BNC có độ

an toàn hơn và sử dụng cáp đồng trục

‰ Đầu nối USB

Š Thiết bị USB đang ngày càng trở nên phổ biến gì giá của nó đang xuống thấp

Š Nó hỗ trợ Plug and Play và cung cấp đặc trưng thuận tiện hơn

Š Kích thước truyền dữ liệu của USB là 12 bps (bit/giây) và một đầu nối USB có thể nối với 127 thiết bị USB

Š Hiện nay có hai loại USB là 1.0 và 2.0

Š Vì đầu nối USB có hướng cắm cố định nên xác định hướng cắm trước khi cắm và không ấn mạnh nếu không cắm vào được

Š Đa số các thiết bị phải được cắm chính xác trước khi hệ điều hành phát hiện sự hiện hữu của chúng; nhưng thiết bị USB có thể được cắm vào sau khi hệ điều hành khởi động Hệ điều hành ấy vẫn có thể phát hiện thiết bị USB và đưa nó vào hoạt động

Trang 11

III Test Máy

Đến đây chúng ta đã lắp ráp xong một bộ PC hoàn chỉnh Và đã đến lúc bật máy để kiểm tra tính hoạt động Trước hết phải gắn gây nguồn vào PC đã rồi mới bật máy

- Nếu nguồn có ba chấu cắm, ổ cắm của chúng ta thường là loại cắm hai chấu Gặp trường hợp này, chúng ta có thể bẻ chấu thứ ba của dây nguồn để thành loại hai chấu để cắm được dây Chấu thứ ba dùng để nối đất nhằm khử tĩnh điện cho máy tính Vì thế giải pháp khác tốt hơn việc bẻ chấu là mua một ổ cắm điện mới dùng cho loại ba chấu hoặc mua một đầu đổi từ loại ba chấu sang hai chấu, các thiết bị này rất dễ tìm ở các tiệm bán đồ điện

- Ta có thể bật công tắc nguồn (nút Power) của thùng máy và màn hình Ngay sau khi bật công tắc nguồn, khi màn hình bắt đầu hiển thị trang đầu tiên chúng ta sẽ nghe thấy một tiếng bíp ngắn phát ra từ loa của PC và chỉ thấy đèn chỉ báo của màn hình từ màu cam (vàng) chuyển sang màu xanh Trên màn hình xuất hiện những thông số của máy tính

- Tiếp theo ngay sau đó là các thông tin về BIOS, Video Card, CPU, RAM, ổ đĩa CD-ROM và Mainboard

- Trong màn hình tiếp theo sẽ hiển thị các thông số khác của phần cứng như bộ nhớ cache, kiểu ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, v.v

- Nếu nghe một tiếng Bíp dài là việc POST máy thành công

- Đến đây chúng ta có thể nạp đĩa mềm khởi động (có thể mua từ cửa hàng vi tính hay tạo từ một PC khác cũng được) và nhấn phím ENTER Thông thường các đĩa mềm khởi động được tạo trong hệ điều hành Window 98, sau khi nhấn ENTER màn hình sau sẽ hiện ra:

Microsoft Windos 98 Starup

1 Start with CD-ROM support

2 Start without CD-ROM support

3 View the Starup File

Enter a choice : [ ]

Š Choice 1 : Khởi động máy tính có hỗ trợ ổ đĩa CD-ROM

Š Choice 2 : Khởi động máy tính không có hỗ trợ ổ đĩa CD-ROM

Š Choice 3 : Xem tập tin trợ giúp

- Chúng ta có thể di chuyển phím mũi tên để chọn choice 1 hoặt choice 2 giả sử chọn choice 1 để chọn có hổ trợ CD-ROM , cuối cùng của quá trình khởi động sẽ có dấu nhắc của DOS

Trang 12

- Nếu máy chạy được đến đây thì tức là chúng ta đã lắp PC hoàn toàn chính xác Còn nếu ngược lại, PC không thể chạy được đến đây hay thậm chí không chịu chạy thì chúng ta phải kiểm tra các thiết bị , những chổ tiếp xúc …

Chú ý :

+ ở đây chúng ta lấp ổ đĩa cứng mới chưa được định dạng, trường hợp máy sử dụng một ổ đĩa cứng cũ đã được định dạng với đầy đủ các tập tin hệ thống thì không cần đĩa mềm khởi động

+ Toàn bộ tiến trình khởi động chỉ diển ra trong khoảng hơn 1 phút Nếu máy chạy hơn 5 phút mà chưa khởi động xong thì có thể máy đã có vấn đề hoặc đĩa mềm hư hoặc các tập tin khởi động trên đĩa mềm hư

IV Xác lập BIOS

1 Khái niệm ROM BIOS

BIOS (Basic Input Output System - Hệ thống vào ra cơ sở) là một chương trình khá nhỏ cung cấp một giao tiếp đã được chuẩn hoá giữa mọi thành phần phần cứng máy tính với hệ điều hành Chương trình này được viết và nạp vào bộ nhớ ROM bởi các hãng sản xuất: Phoenix Technologies Ltd., Award Software hay American Megatrends Inc…(AMI) Khi không có nguồn nuôi do tắt nguồn máy tính hay mất điện đột ngột, mọi dữ liệu trong ROM vẫn được giữ nguyên

ROM chứa chương trình BIOS được gọi là ROM BIOS ROM BIOS được gắn trên mainboard và là thành phần quan trọng không thể thiếu được trong máy tính

Phần sau đây sẽ trình bày tầm quan trọng của BIOS

‰ Các chương trình trong ROM BIOS :

BIOS gồm nhiều chương trình con:

o Chương trình POST (Power On Self Test)

o Chương trình điều khiển các thiết bị vào/ra

o Chương trình BIOS Setup

o Chương trình Mồi (Boot Strap Loader)

o Các chương trình hỗ trợ hoạt động của máy tính

‰ BIOS làm việc như thế nào?

Quá trình khởi động máy tính chỉ thực hiện trong thời gian rất ngắn, nhưng bên trong máy tính là hàng loạt chuỗi các thao tác phức tạp, có thể tóm tắt như sau:

Khi khởi động máy tính, BIOS sẽ là chương trình đầu tiên được thực thi Trước hết, chương trình POST sẽ tự kiểm tra các phần cứng của máy tính, xác định những thiết bị ngoại vi nào được kết nối và hoạt động Nếu có bất cứ sự cố nào, nó sẽ thông báo bằng những tiếng bip hoặc hiện thông báo lỗi trên màn

Trang 13

hình Nếu không có vấn đề gì, sau khi cung cấp tài nguyên hệ thống cho các phần cứng, các thông tin về cấu hình máy sẽ được hiện thị trên màn hình Cuối cùng, nó tìm kiếm và nạp hệ điều hành từ đĩa cứng (hay đĩa khởi động) vào bộ nhớ RAM của máy tính và trao quyền điều khiển cho hệ điều hành Quá trình khởi động kết thúc khi màn hình xuất hiện :

- Dấu nhắc DOS (C:\> -) , nếu máy cài đặt hệ điều hành DOS

- Màn hình Desktop, nếu máy cài đặt hệ điều hành Windows

‰ Quá trình POST

Việc tìm hiểu quá trình POST là điều cần thiết Bạn sẽ dễ dàng phát hiện sự cố các phần cứng máy tính nếu bạn nắm vững các công việc của POST Sau đây là khái quát về quá trình POST :

1 Khi bật nguồn, các thành phần trên máy tính được cấp điện từ nguồn máy tính và bắt đầu hoạt động Một tín hiệu điện theo đường dây dẫn đến CPU để xoá các thanh ghi đồng thời thiết lập thanh ghi IP (Thanh ghi con trỏ lệnh – Instruction pointer) về giá trị F000 ( máy AT) hoặc E000 (máy ATX) Giá trị này chính là địa chỉ chứa lệnh đầu tiên của chương trình POST trong ROM BIOS CPU dùng địa chỉ này để tìm và chạy chương trình POST

2 Chương trình POST sẽ kiểm tra hoạt động của:

o CPU : Nếu CPU hoặc bộ tạo xung nhịp bị lỗi, thì công việc tiếp

theo của POST sẽ chấm dứt

o BIOS: POST kiểm tra BIOS, tính toán và đưa ra kết quả tổng

(Checksum), nếu không phù hợp với giá trị Checksum của hãng sản xuất thì ROM BIOS bị lỗi và một thông báo lỗi được tạo ra

o CMOS: Lỗi xảy ra do CMOS hỏng hoặc pin nuôi CMOS yếu

3 Kiểm tra hoạt động của các bus , các thành phần khác (Chipset, DMA, bộ điều khiển ngắt ….) trên mainboard

4 Kiểm tra mạch điện, bộ nhớ RAM trong mạch điều khiển màn hình (Video card hay Display Adapter) Lúc này những thông tin đầu tiên về Video card xuất hiện trên màn hình

5 Kiểm tra dung lượng và hoạt động đọc/ ghi của bộ nhớ chính Dung lượng bộ nhớ được kiểm tra sẽ hiển thị lần lượt trên màn hình, nếu RAM tốt, dung lượng RAM sẽ được hiển thị rõ ràng trên màn hình Nếu RAM không đúng với yêu cầu của mainboard, module RAM hoặc khe cắm RAM bị lỗi, …màn hình có thông báo lỗi hoặc có tiếng kêu bip đặc trưng

6 Kiểm tra bộ điều khiển bàn phím và khởi động bàn phím Màn hình xuất hiện thông báo lỗi - nếu không có bàn phím hoặc lỗi bàn phím

Trang 14

7 Thực hiện kiểm tra các thiết bị : ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, cổng nối tiếp, cổng song song, chuột, … Khi có lỗi xảy ra, thông báo lỗi tương ứng sẽ được hiển thị Hình 3.10 là màn hình hiển thị thông tin về quá trình POST

8 Nếu kết quả kiểm tra phần cứng của POST không phù hợp với các thông số được ghi trong CMOS Setup ( có nghĩa là giá trị Checksum là đúng) thì trên màn hình sẽ hiển thị thông báo lỗi Nếu đúng, POST sẽ cung cấp những thông tin cấu hình đã ghi trong CMOS trên màn hình (Hình 3-1)

Hình 3-1: Những thông tin về quá trình POST được hiển thị trên màn hình

9 Để kết thúc quá trình POST, POST trao quyền điều khiển lại cho chương trình con phục vụ ngắt INT19 – thường gọi là chương trình Boot-Strap –Loader (chương trình mồi) Chương trình này có nhiệm vụ tìm kiếm và nạp hệ điều hành từ đĩa vào bộ nhớ, nếu không tìm thấy, chương trình sẽ thông báo lỗi trên màn hình

CPU Type : Pentium III Base Memory : 640K

Co-Processor : Installed Extended Memory : 130048 K

CPU Speed : 800MHz Cache Memory : 256K

Diskette Drive A : 1.44M 3.5in Display Type : ECGA/VGA

Diskette Drive B : None Serial Port(s) : 3F8 2F8

Pri Master Disk : LBA,UDMA2, 9237MB Parallel Port(s) : 378

Sec Master Disk : None SPD On Motherboarrd : YES

Sec Slave Disk : None Data Integrity : Non ECC

PCI device listing

Bus No Device No Func No Vender ID Device ID Device class IRQ

Thông tin về

Bộ vi xử lý

Dung lượng RAM

Tên hãng sản xuất BIOS

Award Modular BIOS v4.51PG An Energy Star Aly Copyright(c) 1994-2003

Asus P2B ACPI BIOS Revision 1012 EPA POLLUTION PREVENTER

Intel (R) Pentium (R) III 800 MHz Processor Memory Test :131072KB OK

Award Plug and Play BIOS Extension V2.0A Copyright (c) 2003 Award Software Inc

PnP Init Completed Trend ChipAwayVirus(R) On Guard Detecting HDD Primary Master ….Seagate ST340014A Detecting HDD Primary Slaver ….none

Detecting HDD Secondry Master ….none Detecting HDD Secondary Slave ….none

Press DEL to Enter SETUP 0303/00-i440BX<<P2B>>-00

Phiên bản BIOS

Kiểm tra ổ cứng

Tên Chipset trên mainboard

Ngày đăng: 23/07/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-1: Những thông tin về quá trình POST được hiển thị trên màn hình - Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính - Chương 3 ppsx
Hình 3 1: Những thông tin về quá trình POST được hiển thị trên màn hình (Trang 14)
Hỡnh 3-2: Thoõng tin caỏu hỡnh heọ thoỏng - Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính - Chương 3 ppsx
nh 3-2: Thoõng tin caỏu hỡnh heọ thoỏng (Trang 15)
Hình 3-3: Tổ chức bộ nhớ của Hệ điều hành MS DOS - Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính - Chương 3 ppsx
Hình 3 3: Tổ chức bộ nhớ của Hệ điều hành MS DOS (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm