1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008-2010

67 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để các ngân hàng thương mại hoạt động huy động vốn có hiệu quả hơn, nhậnthức được tầm quan trọng của nguồn vốn và cũng không thể tránh khỏi những khókhăn chung của ngân

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển với tốc độ cao và ổn định, cùngvới sự phát triển của nền kinh tế chúng ta cần có những chính sách tài chính và tiềntệ đúng đắn và hệ thống các ngân hàng thương mại không ngừng cải tiến và nângcao chất lượng hoạt động để có hiệu quả Huy động vốn là một trong những hoạtđộng có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thươngmại Nguồn huy động vốn của ngân hàng rất đa dạng như các nghiệp vụ cho vay,nguồn vốn hoạt động từ đân cư và các tổ chức kinh tế, những lĩnh vực đang cần vốnđầu tư Vì vậy, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian vốn của nền kinhtế, chu chuyển những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cùng với sự phát triển đấtnước Để các ngân hàng thương mại hoạt động huy động vốn có hiệu quả hơn, nhậnthức được tầm quan trọng của nguồn vốn và cũng không thể tránh khỏi những khókhăn chung của ngân hàng Trong đó, hoạt động huy động vốn của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn cũng đang là mộttrong những vấn đề cấp thiết mà Ban lãnh đạo Ngân hàng cần có những định hướngđể hoạt động của ngân hàng có hiệu quả Trong thời gian thực tập tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn em đã đi sâu và tìm

hiểu đề tài “ Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ” để làm chuyên đề báo cáo thực tập của mình

.Kết cấu báo cáo gồm:

Lời mở đầu

Chương I: Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008-2010.

Chương III: Giải pháp mở rộng huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn.

Kết Luận

Trang 2

CHƯƠNG I:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại

1.1.1.Khái niệm về Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính quan trọng nhất trong hệ thống tàichính của một quốc gia Nhìn vào hoạt động của hệ thống các ngân hàng thươngmại, chúng ta có thể nhìn thấy sự vận hành của chính sách tiền tệ của mỗi quốc giaở từng thời kì cũng như sự hưng thịnh hay trên đà suy vong của nền kinh tế kinh tếquốc gia đó Trong sự vận hành của nền kinh tế quốc gia, nguồn vốn được xem nhưlà máu trong một cơ thể sống trong sự vận hành của nền kinh tế thì hệ thống cácngân hàng thương mại là các mao mạch chính Hoạt động của các Ngân hàngthương mại là những thể hiện sâu sắc nhất những diễn biến của thị trường tiền tệ nóiriêng và thị trường tài chính nói chung

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính ra đời dựa trên cơ sở của sựphát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá và sự khác biệt về tiền tệ giữa các vùng, cáckhu vực và các quốc gia trên thế giới Ngân hàng thương loại hình tổ chức tín dụngthực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt như nhận tiền gửi tiếtkiệm, các nghiệp vụ tín dụng, các dịch vụ thanh toán

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng

với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” theo luật các tổ chức tín dụng

1.1.2.Vai trò của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và các tổ chức trong việcđiều hòa vốn Trong nền kinh tế có những khoản vốn nhàn rỗi từ quá trình tiết kiệm,tích lũy của các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức khác Ngân hàng thương mại đãhuy động những khoản vốn nhàn rỗi đó và sử dụng những khoản vốn huy độngthông qua hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân ,doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.Ngân hàng đã tạo điều kiện và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

Trang 3

tế muốn mở rộng sản xuất, kinh doanh cần vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất,phương tiện để sản xuất kinh doanh…; cá nhân cần vốn để kinh doanh ,phục vụ đờisống …Do đó, ngân hàng thương mại trở thành chủ thể đáp ứng nhu cầu vốn trongnền kinh tế

1.1.2.2 Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh, để có thể đáp ứng tốt nhất nhucầu của thị trường các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng vàmẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thi hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp khôngnhững cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, màcòn phải không ngừng đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiệnđại vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới để có được những sảnphẩm chất lượng, giá rẻ, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Để đáp ứngđược điều đó, doanh nghiệp cần phải đầu tư vốn với số lượng lớn, nhiều khi vượtquá vốn tự có của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp đến ngân hàng để vay vốn.Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rấtquan trọng trong việc nâng cao chất lượng của sản phẩm, hiệu quả trong kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứngvững chắc trong cạnh tranh Do đó, thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanhnghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường

1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của Ngân hàng thương mại đóng vaitrò là các trung gian tài chính trong nền kinh tế Thông qua việc cấp tín dụng chonền kinh tế Ngân hàng thương mại đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợpvà phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả, đáp ứng nhucầu vốn trong thị trường Mặt khác, thông qua hoạt động thanh toán giữa các Ngânhàng trong hệ thống, mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưuthông Ngân hàng hoat động có hiệu quả góp phần thực hiện các mục tiêu của chínhsách tiền tệ quốc gia như: Kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, tạo công ăn việc làmvà tăng trưởng kinh tế Hệ thống Ngân hàng thương mại hoạt động có hiệu quả sẽthực sự là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.1.2.4 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài

Trang 4

chính quốc tế

Để phù hợp với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các mối quanhệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng được mở rộng Nền tài chính của một quốc gia cầnphải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại với các hoạt độngcủa mình đã đóng góp vai trò là trung gian, cầu nối để tiến hành hòa nhập

Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với cácNgân hàng thương mại nước ngoài, các nghiệp vụ thanh toán, hối đoái và các nghiệp vụkhác Ngân hàng thương mại tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển,các Ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phùhợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế Để phù hợp với xu thế toàn cầu hoá nềnkinh tế thế giới, nhằm thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động kinh tế trong nước, tạo điềukiện hoà nhập nền kinh tế trong nước với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế toàncầu thì hoạt động của NHTM cần được mở rộng

1.1.3.Chức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Chức năng làm trung gian tài chính

Chức năng trung gian tài chính là một trong những chức năng quan trọng nhấtcủa NHTM Để thực hiện chức năng này thì các NHTM huy động và tập trung cácnguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứngđược nhu cầu vốn của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh Qua đó nó thúc đẩy nềnkinh tế phát triển

1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán

Để thực hiện được các nghiệp vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngânhàng, NHTM được mở tài khoản cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để thựchiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN và các NHTM duy trì tạiđó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, các chi nhánh của NHTMđược mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở và chinhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt độngsau:các dịch vụ, phương tiện thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thu hộ chi hộ,thanh toán nội bộ trên hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

1.1.3.3 Chức năng tạo phương tiện thanh toán

Đây cũng là một trong những chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của

Trang 5

các NHTM Chức năng này được thực hiện trên cơ sở chức năng trung gian tàichính và chức năng trung gian thanh toán để thực hiện mục tiêu của NHTM là tìmkiếm lợi nhuận Thông qua chức năng trung gian tài chính, NHTM sử dụng số vốn

đã huy động được để cho vay, số tiền cho vay này được các khách hàng sử dụng đểkinh doanh như đầu tư bất động sản, mua hàng hóa, thanh toán….Do đó, cácNHTM làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng đủ nhu cầuthanh toán, chi trả các khoản trong xã hội

1.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm vốn của Ngân hàng thương mại

Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị do bản thân các Ngân hàng huy động vàtạo lập để cho vay, đầu tư và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng

Về cơ bản thì nguồn vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà nguời chủ sở hữudùng để thực hiện các mục đích khác nhau khi gửi tiền vào ngân hàng Như vậy,NHTM đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn duới hình thức tiền tệ,tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ, kích thích mọi hoạt động cho nềnkinh tế phát triển

1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do Ngân hàng thương mại tự tạo lập ra và thuộcquyền sở hữu riêng của Ngân hàng thương mại

Nguồn vốn này mang tính ổn định cao vì nó thuộc quyền sở hữu của Ngânhàng, không có nghĩa vụ phải hoàn trả và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồnvốn kinh doanh của ngân hàng ( khoảng 8%- 10% ) Nguồn vốn này bao gồm:

Nguồn vốn hình thành ban đầu

Nguồn vốn này tùy theo mỗi ngân hàng, nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nướcthì ngân sách của Nhà nước cấp, là ngân hàng cổ phần thì các cổ đông góp vốn thôngqua hoạt động mua cổ phần hoặc cổ phiếu, là ngân hàng liên doanh do các bên liêndoanh góp vốn với nhau, ngân hàng tư nhân thì vốn thuộc sở hữu tư nhân

Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Trang 6

Ngân hàng sẽ gia tăng thêm vốn của mình trong quá trình hoạt động qua nhiềuhoạt động khác nhau như phát hành thêm cổ phần để mở rộng quy mô hoạt động,hoặc đổi mới trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của Ngân hàng

Các quỹ

Các quỹ trong Ngân hàng đều có mục đích riêng như:

 Quỹ dự phòng tổn thất : Được trích lập hàng năm và được tích lũy lạinhằm bù đắp những tổn thất đã xảy ra

 Quỹ bảo toàn vốn: Nhằm bù đắp hao mòn của vốn dưới tác động củalạm phát

 Quỹ thặng dư: Là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênhlệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới

 Quỹ khác: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ giám đốc…

Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

Các nguồn trung và dài hạn có thể chuyển đổi thành cố phần vì các nguồn nàycó thể sử dụng lâu dài, đầu tư vào nhà cửa đất đai , không phải hoàn trả khi đến hạn

 Tiền gửi giao dịch ( thanh toán )

 Tiền gửi phi giao dịch

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Phát hành giấy tờ có giá

Tiền gửi tổ chức tín dụng

1.2.2.3 Vốn đi vay

Vốn đi vay là nguồn vốn Ngân hàng thương mại có được dựa trên quan hệ vaymượn trên thị trường liên ngân hàng , trên các quỹ cho vay đã được thiết lập Baogồm Nguồn vốn này ổn định nhưng chi phí cao Bao gồm:

Vay ngân hàng Nhà nước:

Trang 7

Ngân hàng nhà nước là nơi phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng,thực thi và điều hành chính sách tín dụng quốc gia Do vậy, khi các ngân hàngthương mại lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, NHNN trở thành cứu cánhcuối cùng Thông thường các ngân hàng thương mại và một số tổ chức tài chínhkhác được hưởng quyền vay tiền tại NHNN trong những tình huống thiếu hụt dựtrữ, quá kẹt vốn Vì vậy, NHNN cho các NHTM vay cho dù ngân hàng trung ươngáp dụng mức lãi suất chiết khấu hoặc lãi suất phạt cao hay thấp như thế nào đi nữađể tránh những khủng hoảng tài chính xảy ra cho hệ thống NHNN cho vay thôngqua các công cụ chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay lại theo hồ

sơ tín dụng, cầm cố, thế chấp, ứng trước có bảo đảm nhằm duy trì khả năng thanhtoán Vào những thời điểm nhất định thì đây là một hình thức bổ sung thêm vốn rấtquan trọng đối với các ngân hàng thương mại.

Vay từ các tổ chức tín dụng:

Các tổ chức tín dụng thường có sự vay mượn lẫn nhau khi thiếu hụt vốn dự trữhoặc khả năng thanh toán bị đe dọa trong liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dựtrữ vượt mức yêu cầu có thể cho các ngân hàng khác vay và tìm kiếm lợi nhuận từchênh lệch lãi suất của khoản vay này Nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tíndụng với nhau là để đảm bảo tính thanh khoản cấp bách Việc vay mượn giữa các tổchức tín dụng này tuy dễ dàng nhưng lượng cho vay còn hạn chế, chi phí lại cao thếnên chỉ được các ngân hàng sử dụng khi thật sự cần thiết

1.2.2.4 Các nguồn vốn khác

Là nguồn vốn hình thành dựa trên quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Bao gồm:

 Nguồn ủy thác

NHTM nhận các dịch vụ ủy thác làm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng nhưủy thác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác giải ngân, thu hộ

 Nguồn trong thanh toán

Là các hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt như séc trong quá trình chitrả, tiền kí quỹ để mở L/C Nguồn này chủ yếu là ngân hàng đầu mối trong đồng tàitrợ có kết số dư từ số tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện chovay

 Nguồn khác

Trang 8

Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả cho nhân viên….

1.3 Một số khái niêm về huy động vốn

1.3.1.Khái niệm về vốn huy động:

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại huy

động từ các cá nhân, các tổ chức trong xã hội bằng việc bán các sản phẩm, dịch vụcho khách hàng Ngân hàng có quyền sử dụng tạm thời nguồn vốn huy động này đểlàm vốn kinh doanh thông qua các hoạt động cho vay, đầu tư hoặc thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh khác và tuân thủ theo các quy định về dự trữ bắt buộc để đảmbảo khả năng thanh toán

1.3.2.Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Huy động vốn của các ngân hàng thương mại là nghiệp vụ tạo vốn của Ngânhàng với nhiều hình thức đa dạng và phong phú Các ngân hàng thương mại tìmkiếm nguồn vốn khả dụng từ công chúng thông qua việc thu hút tiền gửi và pháthành giấy tờ có giá nhằm mục đích kinh doanh và đảm bảo sự vận hành bìnhthường, hiệu quả của ngân hàng theo đúng các quy định pháp luật

1.3.3.Khái niệm về mở rộng huy động vốn:

Mở rộng huy động vốn là việc các ngân hàng thương mại phát triển về quy môcũng như mở rộng phạm vi hoạt động của ngân hàng Là hình thức các ngân hànglàm tăng thêm nguồn vốn huy động của mình bằng việc đưa ra các hình thức huyđộng nhằm thu hút được số lượng vốn lớn trong kinh doanh và hướng đến nhiều đốitượng khách hàng hơn

1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.4.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn

1.4.1.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

Tiền gửi giao dịch ( tiền gửi thanh toán )

Là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực hiệncác giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như: ủynhiệ chi, ủy nhiệm thu, séc lĩnh tiền mặt, chuyển tiền điện tử…nhằm đáp ứng nhucầu thanh toán nhanh nhất của khách hàng Với những tổ chức kinh tế có thể sửdụng kèm dịch vụ thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán

Ngoài ra, loại tiền gửi này khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào, khách hàng

Trang 9

cũng có thể yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản này để chi trả cho người đượchưởng về tiền hàng hoá, cung ứng dịch vụ Đồng thời khách hàng cũng có thể yêucầu ngân hàng chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Tiền gửi giao dịchđược dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có số tiền tạm thời nhànrỗi muốn gửi Ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi, nhưng không thiết lập đượckế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Những khách hàng lựa chọn hình thứctiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi

Tiền gửi phi giao dịch

Tiền gửi tiết kiệm

“ Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi

tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ” Theo quy định của khoản 1 Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-

NHNN về việc ban hành Quy chế tiền gửi tiết kiệm vào 13/9/2004 của Thống đốcNgân hàng nhà nước Việt Nam

Ngân hàng phân chia thành 2 loại :

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là loại tiền gửi mà chủ tài khoản linh hoạt hơn trong việc gửi tiền và rút tiền,có thể rút tiền bất cứ lúc nào không cần báo trước cho Ngân hàng và hưởng lãi suấtkhông kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng

Tuy nhiên, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không được thực hiện cáccông cụ dịch vụ thanh toán bằng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt để chi trảcho người khác và không được sử dụng để phát hành séc hoặc chuyển khoản sang tàikhoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiếtkiệm là chủ tài khoản tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó theo đúng quy định

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền không được rút tiền ra sau khi hết một

kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.Tuynhiên, do yếu tố cạnh tranh thu hút tiền gửi nên một số các Ngân hàng thương mạivẫn có phép khách hàng rút tiền trước hạn và chỉ hưởng mức lãi suất gửi tiền tiếtkiệm không kỳ hạn để hạn chế việc khách hàng rút tiền trước hạn

Với loại tiền gửi này khách hàng có thể lực chọn nhiều loại kỳ hạn như 1

Trang 10

tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng…, với thủ tục mở đơn giản, có thể gửi tiền hoặc rúttiền tại bất kỳ tại địa điểm giao dịch nào, được thực hiện cầm cố sổ tiết kiệm để vayvốn và có thể dùng để đảm bảo khi mở thẻ tín dụng bằng số dư trong tài khoản vàđược Ngân hàng xác nhận khả năng tài chính khi đi du lịch và học tập ở nước ngoài.Nhìn chung, nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có độ ổn địnhcao, tiền gửi có thời gian càng lâu thì được hưởng lãi suất càng cao giúp ngân hàngcó thể dùng tiền để kinh doanh và đầu tư vào sản suất, dịch vụ lâu dài hơn Loại tiềngửi này mang tính chất ổn định do vậy ngân hàng có thể lập được kế hoạch sử dụngsố tiền gửi này để kinh doanh có hiệu quả Tuy nhiên, mặt trái kèm theo của nó làchi phí huy động vốn khá cao như chi phí giao dịch bình quân, chi phí trả lãi, chiphí thiết lập mạng lưới chi nhánh…

Phát hành các giấy tờ có giá

“ Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản điều cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua ” theo quy định khoản 1 điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá, kèm theo

Quyết định số 07/2008/ QĐ-NHNN ngày 24/03/2008 của NHNN Việt Nam

Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá khá thông dụng của các tổchức tín dụng và thường được quy định một cách rõ ràng tuân thủ theo pháp luật.Việc phát hành giấy tờ có giá là giải pháp huy động vốn thuận lời và dễ dàng củacác ngân hàng thương mại nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng từ côngchúng

Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành là một công cụ vay nợ trênthị trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, ghisổ, ghi danh hoặc không ghi danh Trong đó, các tổ chức tín dụng cam kết trả gốc,lãi cho người mua sau một thời gian nhất định

Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành được chuyển nhượng quyềnsở hữu dưới hình thức cầm cố, mua bán, tặng cho, trao đổi hoặc thừa kế, hoặc ngườisở hữu giấy tờ có giá cũng có thể làm vật thế chấp

Các hình thức phát hành giấy tờ có giá thông thường như:

Trang 11

- Trái phiếu ngân hàng:

Là một giấy tờ có giá mà NHTM phát hành để huy động vốn, để xác nhậnkhoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những số tiền, thời hạnvà thời gian đã được xác định

Lãi suất của trái phiếu cao hơn của kỳ phiếu và của tiền gửi tiết kiệm, do đócác Ngân hàng dùng để huy động vốn cho chính Ngân hàng mình, vốn huy độngđược chủ yếu dùng để đầu tư cho những dự án trung và dài hạn

Nguồn vốn huy động này có tỉnh ổn định cao nhất đối với các ngân hàngthương mại, do vậy, ngân hàng sẽ luôn chủ động về số lượng vốn và thời hạn Tuynhiên, điểm hạn chế của loại hình huy động này là chi phí huy động cao hơn cácloại hình khác nhưng lại là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư lựa chọn loại chứng khoánnày vì lãi suất cao, ít rủi ro, cũng có một lợi nhuận đáng kể

- Kỳ phiếu ngân hàng:

Là giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng thương mại phát hành nhằm huyđộng vốn ngắn hạn trong dân cư

Là loại công cụ có khả năng tạo cho ngân hàng thương mại một nguồn vốn ổnđịnh trong một thời gian ngắn (thông thường dưới 1 năm) Khi NHTM có nguồn tàichính dồi dào tài trợ cho các dự án quy mô lớn để nhằm phát triển kinh tế địaphương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, liên doanh liên kết mà nguồn vốn tự có khôngđủ đáp ứng NHTM trình NHNN cho phép phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn tíndụng lâu dài

Do đó, loại giấy tờ này có tính thanh khoản cao ổn định, rất dễ chuyển đổi,tính rủi ro thấp vì chủ thể phát hàng là các ngân hàng có tài chính ổn định, chủ thểsở hữu nó có thể dễ dàng chuyển đổi nó thành tiền mặt thông qua các giao dịch trênthị trường tiền tệ

Tuy nhiên, lãi suất khá thấp vì vậy lợi nhuận không cao so với các loại chứngkhoán khác Nhưng vẫn thường là loại giấy tờ có giá được lựa chọn đầu tư mangtính bền vững Nên loại hình huy động vốn này thu hút được một lượng lớn nguồnvốn đầu tư

- Chứng chỉ tiền gửi

Chứng chỉ tiền gửi là một loại phiếu nợ, chủ yếu là ngắn hạn, có mệnh giálớn Nguồn vốn mà các NHTM thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi cũng như

Trang 12

kỳ phiếu, trái phiếu có tính ổn định cao, tuy nhiên chi phí cũng cao hơn so với cáckhoản tiền gửi có cùng kỳ hạn.

1.4.2 Phân loại theo thời gian

1.4.2.1 Huy động ngắn hạn

Huy động vốn ngắn hạn là hình thức huy động chủ yếu trong các ngânhàng thương mại để cho vay ngắn hạn thường thời hạn là dưới 1 năm Bằng việcthông qua việc phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ gồm kỳphiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác vàcác nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Do thời hạn huy độngngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp

1.4.2.2 Huy động trung hạn

Là loại hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại thông qua việcphát hành các giấy tờ có giá và nhận tiền gửi với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Sốtiền mà các NHTM huy động sẽ được sử dụng trong thời gian tương đối dài, làmcho Ngân hàng sẽ có rủi ro cao hơn, do vậy, lãi suất trong huy động trung hạn sẽcao hơn so với lãi suất huy động ngắn hạn Đây là nguồn vốn huy động để cácNHTM hoạt động kinh doanh trong việc đầu tư, đổi mới công nghệ, cho vay trunghạn với lãi suất cao hơn

1.4.2.3 Huy động dài hạn

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốnvới thời hạn dài trên 5 năm Do thời hạn nắm giữ nguồn vốn huy động lâu dài nêncác Ngân hàng thương mại phải trả với lãi suất cao, sao cho phù hợp và thỏa mãnđược yêu cầu của người cung cấp vốn Vì vậy, nguồn huy động này ngân hàngthương mại có thể sử dụng dễ dàng và có tính ổn định cao để kinh doanh hiệu quả

1.4.3 Phân loại theo đối tượng huy động

1.4.3.1 Huy động vốn từ dân cư

Các gia đình và cá nhân có các khoản tiền dự phòng tiêu dùng trong tương lai,các khoản tiền nhàn rỗi chưa có phương án đầu tư, nhất là các khách hàng sợ rủi ro,mạo hiểm khi đầu tư, họ muốn gửi tiền của mình vào nơi an toàn và mục đíchhưởng lãi Nắm bắt được tâm lý của các cá nhân này các ngân hàng thương mại đãhuy động dưới nhiều hình thức và đưa ra mức lãi suất phù hợp với thời hạn, thời

Trang 13

điểm kinh tế, xã hội Các Ngân hàng thương mại huy động vốn từ các khoản tiềnhuy động được và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để cho vay, mởrộng đầu tư và kinh doanh Nguồn huy động vốn từ dân cư thường khá ổn định

1.4.3.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

Trong nền kinh tế hiện nay, khi các doanh nghiệp có khoảng cách xa nhau vềmặt địa lý, muốn thanh toán tiền hàng hóa một cách nhanh chóng và an toàn thì cácdoanh nghiệp đã thanh toán thông qua các tài khoản ở các Ngân hàng

Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốnhuy động và mang lại rất nhiều lợi ích và thuận tiện cho các Ngân hàng thương mại

vì đối tượng này thường xuyên gửi tiền vào Ngân hàng với số lượng lớn để thựchiện các nghiệp vụ thanh toán ở Ngân hàng

Để nhằm mục đích tiết kiệm thời gian,chi phí, đảm bảo an toàn trong thanhtoán của Ngân hàng Khi các tổ chức kinh tế gửi tiền cho có các khoản phải thanhtoán và nhận tiền các khoản phải thu, trên tài khoản của tổ chức này ở Ngân hàngluôn tồn tại số dư tiền gửi nhất định trong thời gian ngắn, do vậy nguồn vốn này cóchi phí thấp, giúp ngân hàng dễ dàng thực hiện nghiệp vụ cho vay, chủ yếu cho vayngắn hạn

1.4.3.3 Vốn vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

NHTM nào khi được NHNN cho phép thành lập đều đuợc hưởng quyền vaytiền tại NHNN trong truờng hợp bổ sung nhu cầu vốn khả dụng NHNN cấp tíndụng cho các NHTM chủ yếu duới hai hình thức: Cho vay thế chấp hay ứng truớc,tái cấp vốn chủ yếu dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá

Một mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khảdụng trong thời gian ngắn Trong quá trình hoạt động, một số NHTM có nhữngngày cho vay quá nhiều hoặc có nhu cầu lớn về các nghĩa vụ tài chính dẫn đến sựthiếu hụt dự trữ tại NHTW Trong khi đó lại có một vài NHTM khác trong tìnhtrạng dư thừa dự dữ Việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hoà nhucầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống các

Trang 14

ngân hàng.

Các NHTM cũng có thể tìm kiếm vốn hoạt động từ việc phát hành phiếu nợ đểvay tiền của nuớc ngoài Do loại tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế hiện nay làđồng USD cho nên việc vay tiền nuớc ngoài thuờng bằng USD Vốn vay đã trởthành một nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng khi nó làm cho các Ngân hàng chủđộng hơn trong hoạt động kinh doanh Việc áp dụng một chính sách lãi suất linh hoạtkèm theo các điều kiện phi lãi suất thích hợp đối với các công cụ nợ khi đi vay giúpNgân hàng có thể chủ động đạt đuợc nguồn vốn phù hợp với nhu cầu

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

1.5.1 Nhân tố khách quan

1.5.1.1 Môi trường chính trị pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô

Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và phương hướng của cácNHTM Mọi hoạt động, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng đều phải chịu sựđiều chỉnh của Pháp luật, các chính sách kinh tế, luật các tổ chức tín dụng như điềuchỉnh lãi suất, chính sách huy động vốn, và tín dụng, dự trữ, hạn mức…Bởi vì hoạtđộng của ngân hàng ảnh hưởng tới nhiều chủ thể trong nền kinh tế như: nhà đầu tư,người gửi tiền, người vay tiền…Môi trường chính trị pháp luật và các chính sáchđem đến cho ngân hàng những cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức mới nhưngtrong sự ràng buộc này làm các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi và ảnhhưởng tới quy mô hiệu quả, chính sách huy động vốn của ngân hàng

1.5.1.2 Môi trường kinh tế- xã hội

Mọi sự biến động của kinh tế- xã hội là một trong những yếu tố tác động vàảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM Do đó, các yếu tố này đã tác động khôngnhỏ đến hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của các NHTM

Cụ thể, khi một nước có nền kinh tế tăng trưởng thì sản xuất phát triển làm chonguồn tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm vào các NHTM tăng lên Ngược lại, nền kinh tế củanước đó suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế bị hạn chế dẫn đếnviệc gửi tiền tiết kiệm của người dân vào các NHTM cũng sẽ giảm đi, do vậy, hoạt

Trang 15

động thu hút vốn của các NHTM cũng gặp khó khăn Ngoài sự biến động của tình hìnhkinh tế thì xã hội cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng và có khả năng chi phốilớn đến khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Việc phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng cóthể khai thác nhằm mở rộng quy mô hoạt động vốn của NHTM Môi truờng văn hoánhư phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tâm lý, thói quen sử dụng tiền củadân cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế của nguời có thu nhập về tiêu dùng vàtiết kiệm, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng hay quyết địnhchi số tiền nhàn rỗi của họ đầu tư vào động sản, bất động sản, chứng khoán

1.5.1.3 Tâm lý, thói quen của khách hàng

Tâm lý và thói quen của khách hàng ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động huyđộng vốn của các NHTM Nếu người dân có sự hiểu biết vê ngân hàng cũng nhưcác hoạt động cung cấp dịch vụ của ngân hàng, ở đó họ thấy được những lợi ích vàtiện ích mà ngân hàng đem lạo thì họ sẽ gửi tiền nhiều hơn, do vậy, người dân cóthói quen gửi tiền vào ngân hàng thì huy động vốn của ngân hàng sẽ dễ dàng hơn Bên cạnh đó ở những nước phát triển thói quen gửi tiền vào ngân hàng vàhoạt động thanh toán của người dân cũng tác động không nhỏ tới huy động vốn, tuynhiên ở những những nước đang phát triển như nước ta thì người dân vẫn có thóiquen cất giữ tiền trong nhà bằng vàng, ngoại tệ hoặc đầu tư vào bất động sản, chưacó thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của ngânhàng nên đó cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.5.2 Nhân tố chủ quan

1.5.2.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Trong quá trình hội nhập của nền kinh tế, người dân ngày càng có nhiều sựchủ động và lựa chọn các kênh khác nhau để đầu tư vốn của mình chứ không phảigửi tiền vào các NHTM để lấy lãi chủ yếu như trước kia Do đó, các NHTM nhậnthấy cần có chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng một cách đúng đắn tronghoạt động nói chung và trong hoạt động huy động vốn nói riêng

Trên cơ sở những thông tin của khách hàng các NHTM có thể đưa ra hệ thống

các chính sách và biện pháp phù hợp để có được quy mô và chất lượng nguồn vốn

Trang 16

mong muốn Hệ thống các chính sách đáp ứng nhu cầu liên quan đến hoạt động huyđộng vốn bao gồm:

 Chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của Ngân hàng.Nhóm chính sách này nhằm vào việc đánh giá các loại sản phẩm dịch vụ cung cấpvà chất lượng của chúng

 Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụđược coi là một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mônguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn Ngân hàng cần ấn định mức lãisuất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho khách hàng lớn, gửi tiền thườngxuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấunguồn vốn

 Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp: Trong điều kiện khó có thể duytrì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả như hiện nay thì các chính sách này được cácNHTM rất quan tâm, nhằm tạo và củng cố uy tín của mình trên thị trường, gắn bóvới KH truyền thống và hấp dẫn KH mới

1.5.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Trong bất kỳ ngành nghề nào nếu có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môncao, đoàn kết, thân thiện, năng động thì đó là nền tảng dẫn đến thành công Ở tronglĩnh vực Ngân hàng cũng vậy trình độ nghiệp vụ, năng lực của cán bộ ngân hàng càngcao, mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện chính xác, nhanh chóng, phong cách phục vụ, tácphong làm việc của cán bộ ngân hàng cởi mở, nhiệt tình sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quảkinh doanh của Ngân hàng

Nếu ngân hàng có trình độ quản lí tốt thì khả năng tư vấn cho khách hàngnhững dịch vụ vào sản phẩm phù hợp sẽ đảm bảo được lượng vốn an toàn, làmtăng

uy tín, đem lại hiệu quả cao Qua đó, các cán bộ Ngân hàng là đối tượng mang lại hìnhảnh của Ngân hàng tới khách hàng, là đối tượng trực tiếp tiếp xúc, gây được ấn tượng tốtđối với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn

Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mình thì các cán bộ ngânhàng phải trau dồi kiến thức, nắm chắc nghiệp vụ, hiểu biết đối tượng khách hàng, phảithường xuyên hoàn thiện phong cách phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

Trang 17

1.5.2.3 Uy tín của Ngân hàng

Thương hiệu và uy tín của một Ngân hàng cũng là nhân tố quan trọng tronghoạt động của ngân hàng Nếu một Ngân hàng có uy tín được nhiều người biết đếnthì sẽ có điều kiện thuận lợi tốt hơn, khách hàng sẽ tin tưởng và cảm thấy an tâmhơn khi gửi tiền vào những ngân hàng đó Đây là một yếu tố rất quan trọng để giúpngân hàng cạnh tranh phi lãi suất vì khi Ngân hàng có uy tín khách hàng tin tưởngvào ngân hàng mình lưa chọn thì họ sẽ không quan tâm đến lãi suất mà quan tâmđến chất lượng và loại hình dich vụ mà ngân hàng cung ứng Điều này giúp chohoạt động huy động vốn của ngân hàng tốt hơn, dễ dàng thu hút lượng vốn nhiềuhơn và tiết kiệm chi phí huy động

1.5.2.4 Trình độ công nghệ Ngân hàng:

Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khả năng ứng dụng công nghệlà một trong những điều kiện bắt buộc đễ Ngân hàng tồn tai và phát triển Kháchhàng sẽ càng cảm thấy hài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâmhơn khi gửi tiền tại các ngân hàng

Mặt khác, khi các ngân hàng có cũng mức lãi suất như nhau ngân hàng nào cảitiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, hiện đại hơn, tạo thuận tiện hơn cho khách hàng thìsức cạnh tranh sẽ cao hơn Trong những năm gần đây, nhờ tiến bộ của công nghệthông tin đã xuất hiện nhiều sản phẩm dịch vụ mới liên quan đến hoạt động huyđộng vốn của Ngân hàng như dịch vụ Home banking, máy giao dịch tự động, hệthống thanh toán điện tử…Với những sản phẩm, dịch vụ mới góp phần làm cho tỷlệ tiền gửi, thanh toán qua ngân hàng ngày càng tăng

1.6 Mục tiêu mở rộng huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Mở rộng huy động vốn giúp cho các NHTM tăng quy mô vốn, do vậy cácngân hàng sẽ cho vay được nhiều hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn Có nhiều vốnthì các Ngân hàng có thể mở rộng quy mô, đầu tư máy móc công nghệ hiện đại, vốnlớn cũng làm tăng khả năng cạnh tranh trong các ngân hàng, nâng cao uy tín, tạo raniềm tin đối với khách hàng

Mặt khác, mở rộng hoạt động huy động vốn giúp các ngân hàng thương mạităng cường thêm mối quan hệ gắn bó mật thiết với khách hàng, đảm bảo cùng tồn

Trang 18

tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng với khách hàng trên thị trườnggiúp các doanh nghiệp tiếp cận nhiều loại sản phẩm ngân hàng trong huy động vốn

từ đó tạo thói quen giao dịch với ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh củacác NHTM, nguồn vốn mà các Ngân hàng huy động được để kinh doanh thu lợinhuận Do vậy để có thể tồn tại và phát triển, các NHTM phải quan tâm đến cáchình thức tạo vốn để không ngừng mở rộng và phát triển vốn để có thể cạnh tranhtrên thị trường

1.7 Xác định các tiêu chí đánh giá mở rộng huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.7.1 Chỉ tiêu xác định chi phí huy động vốn binh quân

Chi phí trong hoạt động huy động vốn thấp sẽ tạo điều kiện cho các NHTMcó khả năng tăng lợi nhuận hay mở rộng quy mô đầu tư, cho vay Nhưng chi phíhuy động vốn lại phụ thuộc lãi suất trong từng thời kỳ, do vậy khi đánh giá hiệu quảhuy động vốn của NHTM, chúng ta so sánh chi phí huy động vốn với lợi tức chovay hay đầu tư từ nguồn vốn huy động hoặc so sánh với chi phí huy động vốn bìnhquân trên thị trường Và đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền thì lãi suấthuy động phải là lãi suất dương, tức là lãi suất cao hơn tỷ lệ lạm phát

Hệ số xác định tỷ trọng chi phí trả lãi/ tổng chi phí (%)

Tổng vốn huy động

1.7.2 Chỉ tiêu xác định hiệu quả quy mô mở rộng huy động vốn

Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của NHTM với các doanh nghiệp phitài chính là: NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế,còn các doanh nghiệp hoạt động dựa trên vốn tự có là chính Vì vậy đánh giá hiệuquả công tác huy động vốn là công tác không thể thiếu trong nghiên cứu nguồn vốn

Trang 19

của các NH.Khi đánh giá mở rộng công tác huy động vốn hiệu quả, có một số chỉtiêu đánh giá như sau:

Hệ số sử dụng vốn = Tổng vốn huy độngDư nợ x 100%

Chỉ số này xác định cơ cấu của vốn huy động và giúp cho ngân hàng hạn chếnhững rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào của ngân hàng

Tỷ trọng từng loại

tiền gửi / tổng vốn

Trang 20

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN

2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn

2.1.1 Khái quát chung về NHNNo&PTNT Việt Nam.

2.1.1.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam.

 Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development ( VBARD)

 Tên gọi tắt: AGRIBANK

 Slogan: Mang phồn vịnh đến với khách hàng

Ngày 22-11-1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước đã phê chuẩn điều lệ tổchức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam là doanh nghiệp đặc biệt Tổ chứctheo mô hình Tổng công ty Nhà Nước có tư cách pháp nhân, thời gian hoạt động 99năm, có quyền tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn ,có trách nhiệm và kếtquả kinh doanh Thực hiện các hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh tiền tệtín dụng và các dịch vụ ngân hàng trong nước và nước ngoài, đầu tư cho các chủđầu tư trong nước và ngoài nước trong nền kinh tế, và ưu tiên trong nền kinh tếnông nghiệp, nông thôn và nông dân

Trang 22

NHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng có mạng lưới các chi nhánh, các phònggiao dịch rộng lớn đến tất cả các tỉnh, huyện, xã với công nghệ tiên tiến ngày càng hiệnđại

2.1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 23

2.1.1.3 Một số thành tựu đã đạt được của NHNo&PTNT Việt Nam năm 2010

 Nhằm tăng cường năng lực tài chính phục vụ tốt hơn nhiệm vụ đầu tư chonông nghiệp, nông thôn Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng,nâng tổng vốn điều lệ Agribank lên 20,810 tỷ đồng tiếp tục định chế tài chính cóvốn điều lệ lớn nhất Việt Nam

 Agribank thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tiếp tục khẳng định vai trò chủ lựctrong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay khu vực này luônchiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống

 Agribank trở thành Ngân hàng số 1 Việt Nam về phát hành thẻ với trên 6triệu thẻ

 Agribank phát triển được gần 190 sản phẩm dịch vụ tiện ích, tiên tiến, vươnlên dẫn đầu về các sản phẩm thanh toán, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán từ ThuNgân Sách Nhà nước, Chuyển tiền, Thanh toán hóa đơn, Gửi rút tiền nhiều nơi…

 Agribank duy trì quan hệ đại lý với 1043 ngân hàng tại 95 quốc gia và vũnglãnh thổ, và đối tác tin cậy trên 30,000 doanh nghiệp, gần 10,000,000 hộ gia đình

2.1.2 Khái quát chung về NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn.

2.1.2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn.

 NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn trực thuộc tại NHNo&PTNT ViệtNam

 Đỉa chỉ : Tổ 1A Phường Phùng Chí Kiên, Thị xã Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn

 Được thành lập theo Quyết định số 595./QĐ-NHNo/02 ngày 16 tháng 12năm 1996 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam NHNo&PTNT Chi nhánhBắc Kạn có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ kinh doanh và chịu sự rang buộc vềquyền lợi va nghĩa vụ đối với NHNo&PTNT Việt Nam

 Trải qua hơn 15 năm thành lập trước những khó khăn và thách thức , toànhệ thống Ngân hàng Nông nghiệp nó chung và NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh BắcKạn nói riêng đã định hướng tập trung các hoạt động về thị trường nông nghiệp-nông thôn, xác định hộ nông dân là người bạn đồng hành của NHNo&PTNT

 Chi nhánh đã từng bước khắc phục những khó khăn, thực hiện những chiếnlược để kinh doanh và phát triển.cùng với kinh tế của địa phương Vốn tín dụng từChi Nhánh đã góp phần phục vụ đắc lực cho các chương trình xóa đói giảm nghèo

Trang 24

và sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội nói chung, sự nghiệp công nghiệp hóa hiệnđại hóa nông nghiệp nông thôn nói riêng trên địa bàn.

 Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ trong ngân hàng đã không ngừng đổi mới,nâng cao công nghệ, chất lượng dịch vụ, phong cách phục vụ khách hàng Toàn bộcông nhân viên chức làm công tác Marketing cho Ngân hàng, mang hình ảnh tốtđến với khách hàng

 NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn có 7 chi nhánh trực thuộc tại cáchuyện Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rỳ, Bạch Thông , Chợ Đồn, Chợ Mới, Ngân Sơn và 9phòng giao dịch trực thuộc các huyện và các phường trên địa bàn tỉnh

2.1.2.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn

Giám đốc

PGD phụ trách kế

toán

PGĐ Phụ trách Văn phòng Hội sở

PGĐ phụ trách kinh doanh

Phòng

Kiểm tra

kiểm toán nội bộ

Phòng

Hành

chính nhân sự

Phòng Kế

toán ngân quỹ

Chi nhánh loại 3 và các PGD

trực thuộc

Trang 25

2.1.2.3.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanhcủa đơn chi nhánh và báo cáo thông tin lên hội sở chính Agribank Việt Nam, tiếptheo là các Phó giám đốc, trưởng phòng hoạt động theo nhân sự phân công củaGiám đốc

Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mưu, xây dựng các biện

pháp thực hiện chính sách, chủ trương của Agribank tỉnh Bắc Kạn về tiền tệ, tíndụng, thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế theo Luật Ngân hàng, mở tàikhoản cho vay, theo dõi hợp đồng tín dụng, tính lãi theo định kì, thẩm định và xemxét bảo lãnh những dự án có mức kí quỹ dưới 100%, điều hoà vốn ngoại tệ vàVND, thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Phòng Kế toán Ngân quỹ: Bộ phận "Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền": nhận

yêu cầu chuyển tiền từ các giao dịch viên, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra tínhpháp lý và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền của kháchhàng.Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và cácnghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng, quản lý và kiểm tra các mẫuchữ kí, mẫu dấu và một số nhiệm vụ khác

Phòng Dịch vụ Marketing ngân hàng: Bộ phận "Thông tin khách hàng": tiếp

nhận và mở hồ sơ về các khách hàng mới Tiếp nhận, quản lý và giải quyết các nhu cầucủa khách hàng như: thay đổi tên, địa chỉ, mẫu dấu, chữ kí của chủ tài khoản Giải đápthắc mắc và hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho khách hàng.Tiếp nhận giấy đề nghị pháthành thẻ và phát hành các loại thẻ cho khách hàng theo yêu cầu, nghiên cứu các đề án vàphát triển quảng bá các sản phẩm dịch vụ củokưa Ngân hàng

Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong

việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiệncác chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong ngân hàng Quản lý bảo quảntài sản của chi nhánh như ôtô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo đúng chế độ.Thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một số nhiệm vụ khác

Phòng Điện toán: Nghiên cứu phát triển công nghệ ngân hàng, cải tiến bổ

xung các phần mềm hiện có Có nhiệm vụ quản trị, bảo trì, sửa chữa và quản lý toàn

Trang 26

bộ hệ thống mạng, máy, cập nhật ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn bộ các chinhánh trong tỉnh.

Phòng kiểm tra-kiểm toán nội bộ: Lập kế hoạch định kì hoặc đột xuất về

kiểm tra, kiểm toán nội bộ, trình giám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra giám sát việcchấp hành các quy trình thực hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế antoàn trong kinh doanh theo đúng quy định của Pháp luật về Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm toán đối với các hoạtđộng của các chi nhánh trong toàn tỉnh

Phòng giao dịch: tiếp nhận các loại tiền gửi của các thành phần kinh tế,

thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ như bảo lãnh, chuyển tiền thuđổi ngoại tệ, thu đổi tiền mặt… Huy động vốn của các thành phần kinh tế và cáccá nhân dưới dạng tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ

2.1.3.Kết quả một số hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2008-2010.

Cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế đất nước và của tỉnh Bắc Kạn, trongnhững năm gần đây NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đã thu được nhữngthành qủa đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh và đã tạo dựng được một vị tríquan trọng trong nền kinh tế của tỉnh NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ngàycàng khẳng định là ngân hàng đứng đầu trong địa bàn tỉnh, cố gắng phát triển vớiphương châm: “Mang phồn vịnh đến với khách hàng”

Trang 27

2.1.3.1 Huy động vốn:

Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động

(Đơn vị: triệu đồng)

Năm

2008 so với 2009 2009 so với 20010

Số tiền %tăng

(giảm) Số tiền

%tăng (giảm)

Biểu đồ tổng huy động vốn cuả

NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn

C olumn1

Tổng nguồn vốn huy động được của năm 2009 tăng so với năm 2008 là99.900 triệu đồng , đạt 96% so với kế hoạch Trung ương giao và tốc độ tăng trưởng12.9 % Năm 2010 tăng so vơi năm 2009 là 204.147 triệu đồng , đạt 98% so với kếhoạch Trung ương giao, tốc độ tăng trưởng 23,4% Trong giai đoạn 2008- 2010, kếtquả huy động vốn của NNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn có xu hướng tăng vớimức tăng trưởng tương đối khá Bởi vì, chi nhánh đã thực hiện tốt việc chỉ đạo côngtác huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam dưới việc triển khai các sản phẩmhuy động vốn mới như tiết kiệm học đường, kỳ hạn gửi theo tuần, tiết kiệm gửi

Trang 28

thưởng, khuyến mại thu hút được nguồn vốn của dân cư Song chi nhánh vẫn chưađạt yêu cầu của Trung ương giao với nhiều nguyên nhân như sự cạnh tranh huyđộng vốn giữ các ngân hàng trên địa bàn , tình hình kinh tế không ổn định , tiềnVND mất giá … đã dẫn đến một số khách hàng đã rút tiền để đầu tư vào bất độngsản, mua vàng tích lũy, kinh doanh để có hiệu quả hơn.

2.1.3.2 Sử dụng vốn.

Trong hoạt động ngân hàng, nếu huy động vốn là điều kiện sử dụng vốn làđiều kiện đủ Song sử dụng vốn là hết sức quan trọng và trực tiếp tạo ra lợi nhuậncho các ngân hàng thương mại trên cơ sở là các nguồn đi vay Bên cạnh việc coitrọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn phải được quan tâm hết sức.Cũng như nhiều ngân hàng khác hoạt động chủ yếu là hoạt động cho vay

Trong hoạt động đầu tư vốn chi nhánh đã có nhiều biện pháp chỉ đạp hữu hiệu

từ khâu kiểm tra phân loại, lựa chọn khách hàng có đủ điều kiện, đủ tín nhiệm sảnxuất kinh doanh có hiệu quả đàu tư, không phân biệt thành phần kinh tế Trên cơ sởnguồn vốn huy động được đã cho vay kịp thới cho các nhu cầu vốn của các tổ chứckinh tế và dân cư trên địa bàn cụ thể như sau:

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn

qua các năm ( Đơn vị:triệu đồng )

Năm

2008 so với 2009 2009 so với 20010

Số tiền %tăng

(giảm) Số tiền %tăng (giảm)

Trang 29

0 200000

1 J ҳQKҥҥn

Qua số liệu trên ta thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh ở mức khá cao và tăngliên tục qua các năm Cụ thể năm 2009 tăng 274.200 triệu đồng so với năm 2008,tốc độ tăng trưởng so với năm 2008 là 38,5% Năm 2010 tăng thêm 332.163 triệuđồng so với năm 2009 Việc dư nợ tín dụng tập trung vào trung hạn và ngắnhạn ,trong thời kỳ này bên cạnh việc tuân thủ theo định hướng phát triển của hệthống còn phản ánh thực trạng giai đoạn sau suy thoái kinh tế Các dự án dài hạn dođòi hỏi vốn lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu nên chưa được các doanh nghiệp mạnh dạnđầu tư mà chủ yếu tập trung vào các phương án kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, cómức vốn đầu tư vừa phải, chi phí vốn thấp, lợi nhuận đạt mức mong đợi và đặc biệttốc độ luân chuyển vốn nhanh, đáp ứng được những thay đổi đột biến của nền kinhtế và nhờ đó hạn chế được các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng đã đáp ứngđủ và kịp thời các nhu cầu cho vay nền kinh tế trên địa bàn Tập trung vốn chonông nghiệp, nông thôn và nông dân, cho vay hỗ trợ lãi suất theo các quyết định củathủ tướng chính phủ Đảm bảo cho nông dân, các doanh nghiệp, có đối tượng kháchhàng khác có đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 30

Bảng 3 : Báo cáo kết quả kinh doanh

(Đơn vị: Triệu đồng)

2009 so với 2008 2010 so với2009

Số tiền %tăn

g (giảm )

Số tiền %tăng

(Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính qua các năm của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn)

Qua số liệu kết quả kinh doanh ở bảng trên ta thấy: Năm 2009 so với năm

2008 doanh thu giảm là 16.977 triệu đồng, chi phí giảm 18.905 triệu đồng Nguyênnhân do sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2008 dẫn đến sự biến động vềgiá cả thị trường chỉ số giá tiêu dùng tăng cao nên đã làm ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp và dân cư, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngvà hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên năm 2010 hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng tăng về doanh thu và chi phí so với năm 2009 cụ thế doanh thu tăng61.672 triệu đồng, chi phí tăng 56.998 triệu đống, nguyên nhân là do chi nhánh mởthêm 2 chi nhánh cấp 2 trực thuộc nên tổng thu và tổng chi đều tăng cao dẫn đến lợinhuận có tăng

2.1.3.4 Công tác kế toán ngân quỹ

 Quản lý 16.774 thẻ tiết kiệm dân cư

 Tổng thu tiền mặt 4.075 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt 4.445 tỷ đồng

Trang 31

Năm 2009

 Tổng thu tiền mặt 5.641,3 tỷ đống với 169.905 bút toán

 Tổng chi tiền mặt 5.641,5 tỷ đồng với 120.022 bút toán

 Giao dịch thanh toán chứng từ điện tử số lượng 146.067 bút toán với số tiềnlà 12.435 tỷ đồng

 Quản lý 16.761 thẻ tiết kiệm dân cư với số dư 513.118 triệu đồng

Năm 2010

 Tài khoản thanh toán cá nhân 13.867 tài khoản, số dư 57.093 triệu đồng

 Quản lý 20.061 thẻ tiết kiệm dân cư, kỳ phiếu có kỳ hạn với số dư 750.655triệu đồng

 Quản lý 380 sổ tiết kiệm không kỳ hạn số dư 643 triệu đồng

 Giao dịch thanh toán chứng từ điện tử số lượng 309.042 bút toán với số tiềnlà 15.183 tỷ đồng

 Giao dịch qua thanh toán Internet, Mobile kết nối PC 15.694 món với sốtiền 419.586 triệu đồng

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn.

Nguồn vốn là hoạt động tiên quyết hoạt động ngân hàng, nó quyết định quy

mô hoạt động tín dụng và các hoat động khác, khả năng thanh toán chi trả và quyếtđịnh năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh BắcKạn đã tập trung huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư Mặtkhác, Chi nhánh được đặt tại trung tâm của thị xã, nên trên địa bàn tập trung nhiềudoanh nghiệp nên chi nhánh có nhiều thuận lợi để huy động tiền gửi từ người dân,

từ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp Dưới đây là số liệu thể hiện quy mô và tốcđộ tăng trưởng của nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh BắcKạn

2.2.1 Phân theo tính chất nguồn vốn huy động.

Trang 32

Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng theo tính chất nguồn vốn huy động qua các năm:

(Đơn vị : Triệu đồng)

Năm

Chỉ tiêu

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

Số tiền Tỷ trọng

Tổng nguồn vốn huy động 771.600 100 871.500 100 1.075.647 100 9.900 12,9 204.100 23,4

(Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính qua các năm của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn)

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn - Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008-2010
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn (Trang 27)
Bảng 3 : Báo cáo kết quả kinh doanh - Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008-2010
Bảng 3 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 29)
Bảng 8: Dư nợ cho vay ngắn hạn và nguồn vốn  ngắn hạn - Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008-2010
Bảng 8 Dư nợ cho vay ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w