1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Từ điển THUẬT NGỮ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN PHẦN 2 doc

30 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ điển Thuật Ngữ Nuôi Trồng Thủy Sản Phần 2
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản
Thể loại Tài liệu tham khảo
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 429,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình được xây dựng ở biển hay các thủy vực nước ngọt như hồ, hồ chứa, kênh mương và sông, trong đó lưới chắn bao quanh tạo thành vùng để nuôi cá.. 237 Baseline study Nghiên cứu cơ

Trang 1

227 Bag Túi

Trong nuôi động vật thân mềm: Túi lưới đang được dùng để nuôi động vật thân mềm (ví dụ như nuôi hàu) thực hiện trên giàn treo (hay cọc bám xung quanh) ở vùng triều

Thức ăn (tự nhiên hay nhân tạo) đặt trong bẫy hay móc vào lưỡi câu, dùng để dẫn dụ, nhử và như thế sẽ hỗ trợ trong bẫy cá và câu

229 Balance sheet Báo cáo cân đối (tài chính)

Một doanh nghiệp hay một cá nhân tổ chức thống kê tất cả “tài sản”

và “tiền nợ” tại một thời điểm nhất định Công việc này bao gồm kiểm kê, lập danh sách tài sản và tiền nợ, sau đó là ước tính giá trị thực hiện có

230 Band, measuring- Dây thước

Một dải dây bằng thép, bản rộng khoảng 6 mm, dài 30-50 m, được cuộn tròn trong một hộp có miệng mở cùng với một trục quay có tay cầm để cuộn dây, trên dây có vạch chia chiều dài rõ ràng với các đơn vị như cm, dm và m

Một dải đất cao kéo dài dọc theo một thủy vực, đặc biệt như sông, suối

Một gò đồi hay đỉnh (núi)

Một vị trí nước nông cạn ở biển hay hồ

Công trình được xây dựng ở biển hay các thủy vực nước ngọt như

hồ, hồ chứa, kênh mương và sông, trong đó lưới chắn bao quanh tạo thành vùng để nuôi cá

236 Barrier, pneumatic- Hàng rào bọt khí

Xem Màn bọt khí (Air bubble curtain)

Trang 2

237 Baseline study Nghiên cứu cơ bản

Nghiên cứu một quần thể sinh vật tự nhiên hay môi trường sống của chúng để đưa ra cách xác định hiện trạng của quần thể hay môi trường tại một thời điểm - thường được tiến hành để mô tả hiện trạng đa dạng giống loài và phát triển quá mức, phản ánh sự thay đổi trong tương lai (thường là xu thế phát triển)

Một tập số liệu địa hình được thể hiện trên bản đồ cung cấp cho người

sử dụng một hệ thống dữ liệu tham khảo hay thông tin ngữ cảnh

(a) Một vùng trũng, tự nhiên hay nhân tạo, chứa nước Trong nuôi trồng thủy sản: cơ sở hạ tầng để nuôi như ao, mương xây nước chảy hay bể (RT: dụng cụ chứa nước nhỏ)

(b) Trong thủy học: Tổng diện tích đất được tiêu nước nhờ vào một con sông hay những nhánh của nó

240 Basin, artesian- Vùng chứa nước chịu áp lực

Một vùng chứa nước dưới lòng đất, trong đó nước chịu một áp lực

và bị giữ lại giữa những địa tầng không thấm nước

Trong những ao có khả năng tháo cạn hết nước có một vùng sâu nhất để thu hoạch cá trước cống tháo nước, thường có khả năng tháo cạn để bắt hết những cá lớn một cách dễ dàng

242 Basin, catchment- Vùng trũng hứng nước mưa

Xem Vùng trũng tháo nước (Basin, drainage)

243 Basin, drainage- Vùng trũng tháo nước

Vùng có một cống tháo nước chung để tháo nước tầng mặt do nước mưa tích tụ

244 Basin, harvesting- Vũng thu cá

Một công trình xây dựng để thu cá trong ao hay hồ chứa nó nằm bên ngoài cống tháo nước

Xem Vùng trũng tháo nước (Basin, drainage)

246 Basin, sedimentation- Bể lắng

Công trình xây dựng kiểm soát nước được thiết kế đặc biệt để nâng cao chất lượng nước bằng cách loại bỏ những vật chất vô cơ, chẳng hạn như bùn, cát mịn ở vực nước có độ đục cao Công trình này thu được kết quả do giảm vận tốc nước chảy vừa đủ cho phép những hạt đất sa lắng Công trình được đặt tại cống cấp nước hay cống thoát nước của trang trại

Trang 3

Xem Rọ, đó (Pot)

Một vùng hay một bãi không ổn định, không vững chắc (ví dụ như cát, sỏi) dọc theo bờ biển mà thường bị di chuyển bởi sóng, gió và dòng nước thủy chiều

Vùng nền tự nhiên được chuẩn bị có hoặc không có những công trình phụ trợ, thường là ở ven biển dùng để nuôi hay lưu giữ con hàu

252 Bed, culture- Bãi nuôi trồng

Xem Nuôi động vật thân mềm (Parc, culture)

Bãi đất, cát tự nhiên hay bãi sinh vật sống đáy (như trai, hàu, nhím biển) Những bãi tự nhiên có thể được khai thác như đánh cá; riêng những bãi hàu, trai có thể còn được sử dụng như là nguồn giống và

vì thế các loài nhuyễn thể (trai, hàu) có thể là đối tượng của các chương trình phát triển nguồn lợi tự nhiên

Khu vực nằm ở cận trên vùng trung triều được chuẩn bị đặc biệt, ở

đó các loài động vật nhuyễn thể được thu hoạch và chứa tạm thời trước khi xử lý để bán

Ở Bangladesh, một hồ nhỏ nửa kín, có nước quanh năm hay theo mùa, có hình dạng giống như cái đĩa và được xây dựng thành một thủy vực dùng chung của cộng đồng

Một điểm trên mặt đất cố định đã được xác định hay một điểm cao giả định được dùng là điểm địa hình bắt đầu điều tra hay để làm một điểm tham khảo trong khi xây dựng một hệ thống nuôi trồng thủy sản

Trang 4

257 Bench-mark, temporary- Điểm mốc tạm thời

Một điểm mốc chỉ được dùng trong thời gian ngắn, nó không phải

là điểm cố định để tham khảo

258 Benefit-cost ratio Tỷ suất lợi nhuận

Giới hạn khấu trừ giá trị dự kiến trong phân tích dự án (thường

là công khai) được xác định là giá trị lợi nhuận hiện thời chia cho giá chi phí hiện thời Tiêu chuẩn lựa chọn là chấp nhận tất cả những dự án độc lập có tỷ lệ (lợi nhuận chia cho chi phí) bằng 1 hay lớn hơn

Sinh vật bắt gặp ngẫu nhiên trên nền đáy của một thủy vực

Sinh vật sống trên hoặc trong nền các chất lắng đọng của thủy vực

261 Bentonite Đất sét có hàm lượng khoáng chất cao

Đất sét có hàm lượng khoáng chất cao, thường đặc trưng bởi khả năng nở ra cao khi ngậm nước, thường được dùng để gia cố bờ ao khi ao bị mất nước do bị thẩm lậu quá cao

Xem Đê/bờ (Dike)

Trong vùng bờ biển: Một dải cát, sỏi tự nhiên được tích tụ lại do sóng xô bờ nằm ngay phía trên mức nước triều cao nhất

267 Bill of lading (B/L) Vận đơn (B/L)

Một hợp đồng vận tải biển được ký kết giữa chủ vận tải hàng và người sản xuất hàng hay tổ chức của họ Hợp đồng liệt kê tên hàng được vận chuyển, người nhận hàng, ngày tháng vận chuyển và những thông tin liên quan khác Một vận đơn rõ ràng báo cho biết rằng hàng hoá đã nhận được với “hiện trạng và loại hàng rõ ràng”

và không có định phẩm chất

Trang 5

268 Binary Hệ nhị phân

Một hệ có 2 chữ số đơn giản đại diện là hàng loạt số 0 hay số 1 trái ngược với hệ thập phân đại diện là các chữ số từ 0-9 Ví dụ, số 65535 của hệ thập phân chuyển sang hệ nhị phân là 1111111111111111 Những số trong hệ nhị phân là cơ sở nền tảng của tin học

Thành phần chất dính, nó gắn các thành phần không dính của một hợp chất với nhau chẳng hạn như thức ăn trong nuôi trồng thủy sản

270 Bioaccumulation Tích luỹ sinh học

Sự hấp thụ các chất như kim loại nặng hay chlorinat hydrocarbon dẫn đến hàm lượng của các chất này tăng lên trong cơ thể sinh vật thủy sinh

Xác định ảnh hưởng của bất cứ chất nào lên sinh vật sống bằng cách kiểm tra chất đó trong điều kiện tiêu chuẩn, như trong nuôi trồng thủy sản dùng cá để xác định mức độ an toàn của nước khi thả cá vào, hay trong nghiên cứu độc tố học người ta dùng sinh vật sống hoặc nuôi cấy tế bào để kiểm tra sự hiện diện của một hoá chất

272 Bioclimatology Khí hậu sinh học

Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu lên các sinh vật sống

Một nhóm các thực vật và động vật tạo thành một cộng đồng sinh vật tự nhiên, cộng đồng sinh vật đó được xác lập nhờ vào các điều kiện môi trường hay hệ sinh thái địa phương

274 Biodegradable Sự thoái hoá sinh học (có thể bị vi

khuẩn làm thối rữa)

Khả năng bị phân hủy do quá trình sinh học tự nhiên

Khả năng thay đổi giữa các sinh vật sống từ tất cả các nguồn bao gồm trên mặt đất, biển, các hệ sinh thái thủy sinh và các khu liên hợp hệ sinh thái khác, trong đó sinh vật sống là một bộ phận bao gồm đa dạng trong cùng loài, giữa các loài và của các hệ sinh thái

276 Biodiversity, agricultural- Đa dạng sinh học nông nghiệp

Thành phần đa dạng sinh học liên quan đến thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp Sự đa dạng bao gồm trong cùng loài, giữa các loài và

đa dạng hệ sinh thái

277 Bioencapsulation Vỏ bao/bọc sinh học

Kỹ thuật vỏ bọc nhờ đó những chất khác nhau, ví dụ những nguyên

tố dinh dưỡng và phòng bệnh được đưa vào sinh vật sống, nó cũng

có thể được sử dụng làm thức ăn cho động vật khác

Trang 6

278 Bioenergetics Năng lượng sinh học

Sự truyền năng lượng trong sinh vật sống và những hệ sinh thái thủy sinh

Thành phần của những thiết bị xử lý nước của một hệ thống nuôi trồng thủy sản trong đó sự loại bỏ các hợp chất hữu cơ và các chất thải của quá trình chuyển hoá (chủ yếu là ôxy hoá) là kết quả hoạt động của vi sinh vật Quá trình quan trọng nhất là sự phân huỷ các chất hữu cơ do vi khuẩn dị dưỡng và ôxy hoá ammonia chuyển hoá nitrite thành nitrate

280 Biogas Khí mêtan lấy từ chất thải sinh học

Hỗn hợp khí methane và carbon dioxide với tỷ lệ 7:3, hỗn hợp đó được tạo ra trong quá trình xử lý phân động vật, các chất thải công nghiệp và phụ phẩm nông nghiệp Nó được sử dụng làm nguồn năng lượng thay thế

281 Biogas slurry Phân hữu cơ lấy từ bể biogas

Phân hữu cơ, một sản phẩm phụ được tạo ra từ xí nghiệp biogas Phân hữu cơ này có thể được dùng để bón cho ao cá vùng nông thôn

282 Biological value Giá trị sinh học

Đơn vị đo chất lượng protein thể hiện bằng tỷ lệ % nitrogen trong thực phẩm dùng cho sinh trưởng và duy trì cơ thể sống, liên quan đến tiêu hoá, hấp thụ, sử dụng và bài tiết hợp chất mang nitrogen, đặc biệt là protein

(a) Tổng khối lượng của một nhóm (hay đàn) sinh vật sống (như cá, plankton) hay một số thành phần của nó đã xác định (như những con bố mẹ sinh sản) trong một vùng, tại một thời điểm nhất định (b) ước tính khối lượng tổng cộng của sinh vật bao gồm toàn bộ hay một phần quần thể với những đơn vị xác định nào đó trong một khu vực nhất định tại một thời điểm nhất định, đơn vị đo như khối lượng, số lượng (sống, chết, khô, tro-khối lượng tự do hay năng lượng: joules, calories)

Áp dụng phân tích thống kê đối với các số liệu sinh học

Nghiên cứu kiểu sống của sinh vật với những tập tính tự nhiên của chúng, sự thích nghi của chúng đối với môi trường sống

Tập hợp khu hệ thực vật và động vật của một khu vực nhất định, một tập tính sống hay môi trường sống riêng

Trang 7

287 Biotechnology Công nghệ sinh học

Áp dụng tái tổng hợp DNA, nuôi cấy tế bào và các phương pháp khác được dùng để tạo ra các sản phẩm mới và tiên tiến

Liên quan đến đời sống và vật chất sống

Một khu vực hay một loại môi trường sống nhất định được xác định bởi chỉ thị sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật) mà môi trường sống tiêu biểu của chúng, như là đồng cỏ, rừng cây, v.v , hay phạm vi nhỏ nhất nơi ở của vi sinh vật

Nhóm sinh vật có cùng cấu tạo di truyền

Ngắn đối với số nhị phân Một con số nhị phân có thể lấy đi 1 trong

2 giá trị của nó, 0 hay 1 là đơn vị nhỏ nhất của kho dữ liệu thông tin trong máy tính Giá trị của 1 và 0 có thể tương ứng cho mở/tắt, có/không hay đúng/sai

Tên chung của lớp động vật thân mềm đặc trưng bởi 2 mảnh vỏ đá vôi nối với nhau bằng một dây chằng linh hoạt dọc theo một bản lề Lớp hai mảnh vỏ bao gồm nhiều loài có thể ăn được, trong đó có nhiều loài được nuôi trong các hệ thống nuôi trồng (ví dụ như: trai, hàu, sò)

Nước thải sinh hoạt chứa chất thải của người

Xem Bì phôi (Blastoderm)

Vì bì phôi sinh trưởng trên trứng, nên cuối cùng nó để lại một miệng tròn hay miệng phôi

Trang 8

298 Blastula Phôi nang

Giống như quả cầu rỗng gồm nhiều tế bào, một trong những giai đoạn phát triển sớm của phôi

299 Bloom (algal-) Nở hoa (tảo)

Tăng nhanh đột ngột về sinh khối của quần thể plankton Sự nở hoa theo mùa là cần thiết cho năng suất của hệ thủy sinh Sự nở hoa xảy

ra không thường xuyên có thể gây ra độc tố

Một vùng đất ngập nước ngọt khó tháo cạn, trong đó hiện diện nhiều vật chất có nguồn gốc thực vật đã và đang được phân hủy để tạo nên than bùn

301 Bolting cloth, silt- Vải, lụa

Vải mịn sợi tổng hợp được dùng để làm lưới lọc sinh vật phù du

Độ dày của mắt sợi vải thường là 25 µm dùng để lọc phù du thực vật, và 80 - 100 µm dùng để lọc phù du động vật

302 Bonds, performance- Thực hiện bản khế ước

Một công cụ chính sách kinh tế tương tự như một hệ thống trả lại tiền gửi đặt cọc bảo lãnh, trong đó một bản khế ước đựơc tính toán với số tiền bằng với những chi phí xã hội ước tính cho sự thiệt hại

do gây ô nhiễm môi trường có thể xảy ra, tương tự như giấy cam kết tuân theo những yêu cầu bảo vệ môi trường và phải trả tiền phạt nếu những yêu cầu này không được thực hiện

Một hay nhiều hàng cọc gỗ nối với nhau được cắm chắc trước đập hoặc đê để làm hàng rào bảo vệ Những cọc gỗ đóng vai trò như là những vật hấp thụ năng lượng và làm tiêu tan sóng trước khi sóng

vỗ vào đập hay đê, bảo vệ đập/đê không bị xói lở

Một mũi khoan vào lớp đá có mỏ nước hay đường đứt đoạn trong

sự hình thành một lớp đá không thấm nước Từ đó nước hoặc là được bơm ra ngoài khỏi lớp đá hoặc là tự phun lên do áp lực địa tầng tự nhiên (giếng phun) Lỗ khoan trong lòng đất thường được ngập sâu để lấy nước ngọt, nhưng một số trại thủy sản khoan lỗ khoan gần biển để họ có thể bơm nước biển vì nơi đó là vùng thấp

có những lỗ thủng xuyên qua đá hoặc cát

Hố đào hay khu vực trong đó đất được lấy đi để đắp đập, đê hay công trình khác bằng đất, ví dụ như bờ mương, bờ bao ruộng lúa

Trang 9

306 Bottleneck, genetic- Hạn chế di truyền

Hạn chế lớn trong nhóm sinh sản đó là sinh sản kém hiệu quả hay

sự giảm sút về biến dị di truyền gây ra khi một hay nhiều thế hệ được sinh ra từ một số lượng nhỏ con bố mẹ tham gia sinh sản (do ảnh hưởng của số lượng quần đàn bố mẹ đến thế hệ con)

Những hòn đá có đường kính lớn hơn 25 cm

Giỏ trong đó hàu được xếp vào trước khi đưa xuống tàu thủy vận chuyển

Gậy ngắn buộc vào 2 đầu một tấm lưới kéo với mục đích kéo lưới căng ra

Lưới kéo chìm cỡ lớn hoặc là kéo bằng tay hoặc là bằng cơ giới; cùng với một lưới bao, nó được dùng để chuyển cá đánh bắt được

từ lưới kéo lên tàu, ngoài ra cũng được dùng cùng với những tàu thủy nhỏ neo gần những lồng nuôi biển lớn để thu hoạch cá đưa lên tàu

313 Branchial spine Gai mang

Xem Lược mang (Gill rakers)

Món ăn: Thịt cá tươi đông lạnh, đảm bảo vệ sinh, bổ dưỡng, có cùng hình dạng, các miếng dính vào nhau, không có bao gói (không xay) nhưng có bao ngoài bằng bột mỳ

315 Breaking stage Giai đoạn nở

Giai đoạn phát triển trứng artemia, khi vỏ của chúng (bao gồm cả màng cutin bên ngoài) vỡ ra và phôi xuất hiện, được bao quanh bằng màng nở

Trang 10

316 Breakwater (floating-) Đê chắn sóng (nổi)

Công trình xây dựng nhân tạo ngoài khơi song song với bờ biển, thường là để bảo vệ bờ biển hay bảo vệ các công trình xây dựng trên biển ví dụ như cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản nhờ vào sự hấp thụ và triệt tiêu năng lượng của sóng trong khi gió to

317 Breakwater, floating tyre- (FTB) Đê chắn sóng, loại nổi (FTB)

Loại đập chắn sóng nổi thông dụng được xây dựng đầu tiên ở Mỹ trong những năm đầu thập kỷ 1970 trong đó nhiều lốp xe được buộc chặt với nhau theo chiều thẳng đứng tạo một thành khối Đập được xây dựng bằng cách nối nhiều khối lốp xe với nhau thành một kiểu đập riêng

Xem Sinh sản (Propagation)

321 Breeding colour Dấu hiệu sinh dục thứ cấp

Màu da/vảy phát triển trong thời kỳ sinh sản

322 Breeding cycle Chu kỳ sinh sản

Thời gian trong khoảng từ khi mới nở ra đến khi sinh sản lần đầu, được gọi là một thế hệ

323 Breeding, induced- Kích giục sinh sản

Xem Sinh sản nửa tự nhiên (Propagation, semi-natural)- và Sinh sản nhân tạo (Propagation, artificial)-

324 Breeding, mutation- Kích giục biến đổi trong sinh sản

Sử dụng những kích giục biến đổi trong sinh sản nhân tạo

325 Breeding, selective- Chọn giống

Xem Chọn lọc (Selection)

Nước bão hoà muối hay chứa một lượng muối bão hoà, đặc biệt là sodium chloride (muối ăn)

Trang 11

327 Brine shrimp Artemia

Một loài động vật giáp xác nhỏ (Artemia sp.) Tại những thời gian

nhất định trong năm, nó đẻ trứng, chuyển hoá thành dạng không hoạt động trong thời gian dài khi trứng được làm khô và bảo quản trong điều kiện khô, trứng nổi trên mặt nước của các thủy vực nước mặn; Trứng khô khi ngâm vào nước biển, nó hút nước, nở và phôi bắt đầu phát triển Trứng artemia có thể dễ dàng dùng làm nguồn thức ăn tươi sống cho cá bột và ấu trùng giáp xác

Quá trình thả cá vào dung dịch muối ăn (sodium chloride) trong một thời gian đủ để các mô của cơ thể cá hấp thụ một lượng muối đáng kể

Một nhóm các động vật còn non được sinh ra cùng một thời điểm

332 Broodstock (a) Đàn giống (a)

Một loài động vật hoặc là bắt đầu từ trứng, con non hoặc là con trưởng thành, từ đó thế hệ thứ nhất hay thế hệ tiếp theo có thể được sinh ra trong điều kiện nuôi nhân tạo, thế hệ con sinh ra được nuôi trong hệ thống nuôi trồng thủy sản hay thả vào thủy vực tự nhiên để tăng cường quần đàn

Trang 12

336 Brush park Khu vực cắm chà

Khu vực của một hồ nông hay đầm phá ven biển ở đó có những cành cây, cọc gỗ hay tre đóng xuống nền đáy tạo ra nơi trú ẩn cho

cá cũng như làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho cá, giống như đăng bẫy

Xem Máy sục khí (Aerator), bơm (pump)

338 Budget, cash flow- Ngân sách, dòng tiền mặt

Tóm tắt những khoản thu chi tiền mặt của một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Mục tiêu chủ yếu của nó là ước tính những khoản cần vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp sau đó

339 Budget, enterprise- Ngân sách xí nghiệp

Ước tính toàn bộ thu nhập và chi tiêu của một xí nghiệp và khả năng thu lợi nhuận của nó nhằm mục đích so sánh lợi thế với các đối thủ cạnh tranh

340 Budget, partial- Một phần ngân sách

Một phương pháp được thiết kế dùng để phân tích khả năng thu lợi nhuận của những đề xuất thay đổi trong hoạt động của một trang trại khi mà sự thay đổi là khá nhỏ

341 Budget, whole-farm- Ngân sách của toàn bộ trang trại

Tổng hợp thu nhập, chi tiêu và lợi nhuận mong đợi theo kế hoạch của một trang trại phục vụ mục tiêu xác định lợi nhuận lớn nhất từ các nguồn lực sẵn có

Hoá chất dùng để duy trì độ pH trong một thời gian ngắn nhờ vào việc giải phóng ion hydrogen

343 Buffering capacity Khả năng đệm

Khả năng hấp thụ hay điều hoà những thay đổi, chẳng hạn như khả năng của một dung dịch hấp thụ axít (hay bazơ) mà không làm thay đổi pH, hay khả năng tiêu nước của một lưu vực để chứa nước mưa khi trời mưa to

Một bức tường thẳng đứng, 2 mặt tường song song được xây dựng gần chỗ nước sâu với mục đích bảo vệ dải đất liền kề khỏi bị ảnh hưởng của dòng chảy và sóng vỗ

Trang 13

345 Bund Bờ

Bờ thấp, rộng hơn một luống đất, thường cao hơn 20 cm nhưng thấp hơn 1 m, được dùng để kiểm soát nước chảy trong một vùng đất được tưới tiêu Bờ được xây dựng bằng các vật liệu (đất, đá hay hỗn hợp đất đá), hình dạng của chúng (tam giác, hình thang hay nửa hình tròn), kích thước của chúng (bờ nửa hình tròn lớn), vị trí của chúng dốc cả hai bên theo sườn núi ('bờ đồng mức', 'bờ làm thay đổi dòng chảy phân nhánh', bờ làm thay đổi dòng chảy thẳng') và có những chỗ liên kết nếu có thể (bờ liên kết)

Một công ty được thành lập để nhằm sản xuất hàng hoá và dịch vụ kiếm lời Ví dụ, kinh doanh trang trại nuôi trồng thủy sản đang diễn

ra, loại hình kinh doanh này bao gồm nhiều hoạt động sản xuất và kết hợp chúng lại thành quá trình sản xuất, quá trình sẽ tạo ra sản phẩm nuôi trồng thủy sản

Trong công nghệ máy tính số: Byte là một đơn vị gồm 8 ký tự Hầu hết được dùng như là “Kilobyte” (K = 1024 byte) và “Megabyte” (M = 1024  1024 byte = 1 048 576 byte và “Gigabyte” (G = 1024

 1024  1024 byte = 1 073 741 824 byte)

Phương tiện nuôi, đáy cũng như thành xung quanh lồng được bao bằng gỗ hay lưới Nó cho phép nước trong và ngoài trao đổi tự do qua thành xung quanh và trong nhiều loại lồng, trao đổi nước diễn

ra cả ở đáy lồng

Lồng làm bằng lưới giống như một cái giai, được buộc vào những cột cắm sâu dưới đáy hồ hoặc sông

350 Cage, floating- Lồng nổi

Thiết kế truyền thống: Lồng tre hay gỗ nổi, đôi khi kết hợp với thuyền để tạo thành một loại thuyền thủng đáy, hiện vẫn đang được dùng phổ biến ở Indonesia và Đông Dương Thiết kế hiện đại: Lồng thường là một túi lưới được buộc vào một bè phao, trong một số trường hợp lồng có khung, một số loại phao có thể xoay tròn để chống vi sinh vật phân huỷ sống bám

Trang 14

352 Cage, submersible- Lồng chìm

Lồng được thiết kế sao cho vị trí của nó treo trong tầng nước, có thể điều chỉnh được để tiếp nhận điều kiện thuận lợi của môi trường Lồng được buộc vào khung để duy trì hình dạng của nó

Trong công nghệ thực phẩm: Phần bã còn lại - sản phẩm của việc

ép hạt, thịt hoặc cá để lấy dầu, mỡ và các chất lỏng khác

354 Calcium carbonate Calcium carbonate

CaCO3 Một hợp chất màu trắng xuất hiện tự nhiên như đá vôi Nó được nghiền nhỏ và dùng ở dạng vôi bột

355 Calcium carbonate equivalent Calcium carbonate quy đổi

Lượng calcium carbonate cần thiết để có được một hoạt tính tương đương về phương diện hoá học với lượng một chất khác Ví dụ, 1mg/l ion hydrogen có cùng hoạt tính với 50mg/l ion calcium carbonate

356 Calcium cyanamide Calcium cyanamide

CaCN2 Được dùng làm chất tẩy trùng ao tương tự như vôi

357 Calcium hydroxide Calcium hydroxide

Xem Vôi tôi (Lime, hydrated)

Đơn vị đo năng lượng hoá học Nó được định nghĩa như là lượng nhiệt yêu cầu để nâng nhiệt độ của 1 gram nước lên 1oC trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn

Kênh, lạch nhân tạo nối các thủy vực với nhau phục vụ các mục đích: Hàng hải, thủy lợi, thủy điện hay các mục đích khác Trong nuôi trồng thủy sản: Công trình xây dựng nhân tạo mở để dẫn nước, mặt cắt ngang của kênh thường là hình thang và đào xuống dưới mặt đất hay một phần đắp bờ nổi Bờ đắp kiên cố chủ yếu bằng đất,

bờ có thể được lát bằng đá, gạch, tấm xi mămg, bê tông hay lót bằng tấm vật liệu dẻo

360 Canal wet perimeter Chu vi ngập nước của kênh/mương

Chiều dài đo bằng mét, chu vi mặt cắt của một con kênh thực tế tiếp xúc với nước, không kể chiều rộng mặt nước

361 Canal, diversion- Mương thay đổi dòng chảy

Mương tiêu nước vượt quá mức cho phép trong ao hay điều chỉnh mực nước trong ao và lượng nước lấy vào ao từ kênh cấp nước

Trang 15

362 Canal, drainage- Mương tiêu nước

Một mương tiêu nước nhận các dòng chảy từ các hoạt động khác nhau như canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hay các hoạt động công nghiệp khác

Mương cấp nước lấy từ nguồn nước cấp chảy vào các hệ thống nuôi Trong những trang trại lớn có nhiều ao với nhiều mương cấp nước khác nhau, được nối với mương cấp nước chính tạo thành những nhánh mương cấp 2 thậm chí có cả những nhánh mương cấp 3

364 Canal, protection- Mương bảo vệ

Mương tiêu nước tràn từ một khu vực nhất định như đường bộ, mương cấp nước hay ao cá

365 Canal, water carrying capacity of a- Năng lực cấp nước của mương

Lượng nước tối đa của một con kênh/mương có thể cấp trong một đơn vị thời gian, được tính bằng lít/giây, m3/giây hay m3/ngày

366 Candling Dùng ánh sáng để phát hiện ký sinh

trùng

Di chuyển cá trên một mặt bàn trong mờ, có ánh sáng phát ra từ dưới gầm bàn để phát hiện ra ký sinh trùng và những khuyết tật khác trên thân cá

367 Cannibalism Ăn thịt đồng loại

Ăn thịt lẫn nhau trong cùng loài

368 Cannulation Que thăm trứng cá, ống lấy mẫu trứng cá

Một dạng ống được dùng để lấy mẫu trứng (cá) trong buồng trứng

369 Capabilities Khả năng, năng lực

Những tập hợp từ có thể sử dụng để thay thế cho “sự sống” (ví dụ như đủ chất bổ dưỡng, không bị ốm, v.v ) và cho “làm việc” (tập luyện lựa chọn, phát triển kỹ năng và kinh nghiệm, tham gia xã hội, v.v ) mà một người có thể đạt được với những đặc điểm cá nhân

và kinh tế, xã hội của họ

Khả năng của con người dẫn dắt cuộc sống, họ có lý trí để đánh giá

và nâng cao sự lựa chọn sinh kế của họ

Thể tích của vật chứa tự nhiên hay nhân tạo, lưu vực, hồ chứa, ao, v.v Về một con suối, kênh hay giếng mà khi dòng chảy lớn nhất có thể làm vỡ bờ (kể cả trong trường hợp không có nước tràn) hoặc khả năng của một cái giếng tự phun nước trong những điều kiện đặc biệt

Ngày đăng: 22/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w