1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh học thủy sản : Bệnh do virus part 3 ppsx

8 246 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 424,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

„ Bệnh xảy ra ở nhiều nước: Úc, Malaysia, Indonesia, „ Triệu chứng: trên thân xuất hiện các vết loét, hoại tử sâu trong cơ.. „ CĐ: Triệu chứng, phân lập tác nhân, Mô bệnh học, KHV điện t

Trang 1

Bệnh lở loét

(Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)

hydrophyla và nấm Aphanomyces invadans

„ Bệnh thường xảy ra khi To thấp (T11-T2)

„ Loài nhiễm bệnh: Cá quả, rô đồng, cá sặc rằn, cá chọi (Không thấy xuất hiện ở cá trắm cỏ)

„ Bệnh xảy ra ở nhiều nước: Úc, Malaysia, Indonesia,

„ Triệu chứng: trên thân xuất hiện các vết loét, hoại tử sâu trong cơ Đây là bệnh mãn tính lây lan nhanh do tiếp súc, theo nguồn nước

„ CĐ: Triệu chứng, phân lập tác nhân, Mô bệnh học, KHV điện tử

„ Xử lý: MT + thuốc, cá lành bệnh, vảy mọc lại

Trang 2

M« c¬ c¸ trª bÞ nhiÔm bÖnh EUS, nh÷ng

®iÓm ®en lµ sîi nÊm

M« c¬ c¸ trª bÞ nhiÔm bÖnh EUS nhuém E&H, mòi tªn thÓ hiÖn bäc nÊm

M« c¬ c¸ trª b×nh th−êng nhuém

EosinHematoxylin

Trang 3

Bệnh do vi rút gây ra ở cá da trơn

(Channel Catfish Virus Disease = CCVD)

1 NN: Herpesvirus ictaluri kt 80-100nm ds AND và có vỏ bọc.

2 Loài bị ảnh hưởng: Các loài cá da trơn: cá trê, nheo, basa, cá

tra

3 Triệu chứng bệnh:

„ Bệnh cấp tính thường xảy ra ở cá hương, cá giống có kích cỡ

dưới 10cm, cá bột và cá trưởng thành cũng bị nhiễm bệnh.

„ Cá bệnh có biểu hiện trướng bụng, lồi mắt, nhợt nhạt hoặc

xuất huyết ở mang, lấm tấm xuất huyết ở gốc vây và dưới da

Có tới 20-50% số cá trong vụ dịch bơi nổi đầu trên mặt nước.

Trang 4

„ Vụ dịch nghiêm trọng có tỷ lệ chết bệnh lên tới 100%

cá dưới 1 năm tuổi ở 25oC hoặc cao hơn, trong vòng

7-10 ngày

„ Tỷ lệ chết bệnh cao tập trung ở To 21-24oC, cá không

bị chết bệnh ở To <18oC

„ Trong bệnh này cũng thường bị nhiễm thứ phát một số

loại VK như Flavobacterium columnaris, A

hydrophila hoặc nhiễm nấm.

„ Bệnh tiến triển ban đầu nhân lên và gây xuất huyết ở thận, lách sau đó VR lan tới ruột, gan, tim, và não

„ VR gây hoại tử mô và ống thận, phù, hoại tử và tắc

nghẽn ở gan, phù ruột, tắc nghẽn và xuất huyết ở lách

„ Khi cảm nhiễm bệnh còn thấy cá bị xuất huyết dưới cơ

Trang 5

„ Cá sống sót sau vụ dịch thường gầy yếu, cá có chiều dài

bằng 2/3 và P bằng 1/7 so với cá đối chứng có cùng chế độ

D2

„ VR xâm nhập và tấn công vào cá từ nguồn nước thông qua mang, ruột

„ VR có thể được phân lập từ thận cá bệnh trên cơ sở dùng tế bào dòng CCO hoặc BB (brown bullhead) gây bệnh tích tế bào sau khi nuôi cấy 24-48h

„ To thích hợp cho VR PT là 25-30oC

„ Trong vụ dịch VR có thể được truyền từ cá bệnh sang cá lành

„ Trong tự nhiên cũng như cảm nhiễm cá hương bị chết bệnh trong vòng 3-7-10 ngày sau khi nhiễm

„ VR cũng tồn tại ở cá bố mẹ khoẻ mạnh

Trang 6

4 CĐ bệnh:

„ Phân lập VR bằng P2 nuôi cấy tế bào (các dòng tế bào: CCO, và BB)

„ P2 PCR

„ KHV điện tử

„ IFAT

5 Phòng và xử lý bệnh

„ Sàng lọc cá bố mẹ không bị nhiễm bệnh trước khi cho S2

„ Khử trùng MT nuôi thông qua hệ thống lọc SH

Trang 7

Hội chứng quay tròn cá rô phi

(Spinning Tilapia Syndrome)

„ Cá rô phi hương, giống bị bệnh có biểu hiện

bơi xoay tròn sau chìm xuống đáy, rồi nổi lên

mặt nước 1 góc 45o, ngáp khí.

„ Cá không ăn và chuyển màu tối

„ C Đ phân bi ệ t cá rô phi nhi ễ m trùng bánh xe

Trang 8

Bệnh Lymphoc ystis

1. Nguyên nhân: Do vi rút Iridovirus

(130-330nm)

2. Bệnh thường xảy ra ở cá biển

3. Triệu chứng bệnh: Cá bị bệnh xuất hiện khối

u có đường kính tới 5mm tr ê n da, mang, vây

Do sự tăng sinh các mô tế bào.

4. Bệnh ít xảy ra ở cá trưởng thành.

5. Chẩn đoán: Biểu hiện bệnh (khối u), mô

bệnh học và CĐ bằng KHV điện tử.

Ngày đăng: 22/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN