Sự phân bào nguyên phânEarly metaphase Metaphase Cytokinesis Plasma membrane Spindle pole Spindle pole Spindle pole Spindle pole Chromosomes aligned at metaphase plate halfway between
Trang 2Chương I: các khái niệm cơ bản về di truyền
Gen, locus và allen
– Gen: là 1 đọan DNA, mã hóa cho một sản
phẩm nhất định.
Locus: chỉ vị trí của gen trên NST
Allen: là các biểu hiện khác nhau trên cùng một gen
Trong một cá thể, mỗi gen chỉ có tối đa 2
allen (AA, Aa, aa) Nhưng trong quần thể,
có nhiều allen (dãy allen).
Gen đơn hình (AA, aa), đa hình ( 2 allen)
Trang 3 Gen, locus và allen
– gen đa allen qui định đốm trên đuôi cá 7 màu
Trang 4Cấu tạo tế bào
Trang 5Nhiễm sắc thể
Là những sợi hình que
bắt màu bazơ, thấy rõ ở
kỳ giữa (metaphase) của
+ TB Soma: lưỡng bội
+ TB giao tử: đơn bội
Trang 6Nhiễm sắc thể
Trang 7Sự phân bào nguyên phân
Chu kỳ phân chia:
Kỳ cuối: NST tháo xoắn, Thoi
phân bào biến mất, hai nhân mới
có đặc điểm như kỳ trung gian
Trang 8Sự phân bào nguyên phân
Early metaphase
Metaphase
Cytokinesis
Plasma membrane Spindle pole
Spindle pole Spindle pole
Spindle pole
Chromosomes aligned at metaphase plate halfway between the poles
Astral microtubule Polar microtubule
Kinetochore microtubules
Kinetochores Kinetochore microtubule
Polar microtubule Nuclear envelope vesicles
Nuclear envelope vesicles
Chromosome
Chromosomes move to metaphase plate
Separation of sister kinetochores begins anaphase
Re-formation of interphase array of microtubules nucleated
by centrosome
Completed nuclear envelope surrounding decondensing chromosomes
Midbody: region of microtubule overlap
Contractile ring creating cleavage furrow
Constricted remains
of polar spindle microtubules
Reappearing nucleolus
Centriole pair marks location of centrosome
Nuclear envelope breaks down
Cleavage furrow splits cell in two
centrosomes will form
the spindle poles Cytoplasm
Condensing replicated
chromosome with two
sister chromatids held
Trang 9Sự hình thành giao tử
Prophase II
Chromosomes condense and move
Middle prophase I
Homologous chromosomes shorten and thicken The chromosomes synapse and crossing over occurs
Late prophase I
Results of crossing over become visible as chiasmata Nuclear membrane begins to disappear
Spindle apparatus begins to form Nucleolus disperses
Metaphase I
Assembly of spindle is completed
Each chromosome pair aligns across the metaphase plate of the spindle
Anaphase I
Homologous chromosome pairs separate and migrate toward opposite poles
Telophase I
Chromosomes (each with two sister chromatids) complete migration
to the poles, and new nuclear membranes may form
T
Nucleolus
3 giai đọan quan trọng:
1 Sự trao đổi chéo giữa
các NS tử trong cặp NS
thể tương đồng (Kỳ
trước I)
Trang 10Sự hình thành giao tử
2 Phân chia giảm nhiễm (kỳ sau I): Tâm
động của NST không phân chia, chỉ có sự phân chia NSTử đi về 2 cực của tế bào Số lượng NST giảm đi một nửa
3 Phân chia nguyên nhiễm (lần II): Tâm
động phân chia, NS tử thành NS thể và đi
về 2 cực.
Trang 11Sự hình thành giao tử
Trang 12Gián phân - Mitosis
Trang 13Giảm phân - Meiosis
Trang 14Các định luật di truyền
Trang 15Các định luật di truyền
Trang 16Các định luật di
truyền (1 tính trạng)
Trang 17Các định luật di truyền
> 2 tính trạng:
- Blond: vàng hoe
- Wild: hoang dã
- White: trắng
Trang 18Sự xác định giới tính ở cá
1 Đặc điểm sinh dục
Đặc điểm sinh dục sơ cấp và thứ cấp
- Đặc điểm sinh dục sơ cấp: tuyến sinh dục + hormone
- Đặc điểm sinh dục thứ cấp:
Ống dẫn, gai/lổ sinh dục
Kích cỡ, màu sắc,
Sự phát triển các đặc điểm trên tùy thuộc vào
lượng hormone, đặc biệt là hormone do TSD tiết ra Quá trình biệt hóa TSD xảy ra sau giai đọan cá bột
Trang 19cá đực)
Ví dụ: cá hồi di cư sinh sản chỉ có cá cái di cư ra biển, cá đực ở lại sông
(secondary sex ratio) thường không có ý nghĩa về
di truyền.
Trang 20Sự xác định giới tính ở cá
2 Tỉ lệ đực, cái
Sự chênh lệch giới tính ban đầu thường xảy ở cá lưỡng tính, nhiều gen qui định giới tính chịu ảnh
hưởng các yếu tố môi trường: như cá kiếm
(Xiphophorus helleri), cá lia thia (Betta splendens)…
Cách xác định kiểu di truyền giới tính :
Phương pháp cổ điển là dựa vào sự biểu hiện của các tính trạng liên kết với tính.
Phương pháp trực tiếp: dựa vào sự khác biệt NST giới tính.
Phân tích thế hệ con mẫu sinh nhân tạo.
Trang 21Sự xác định giới tính ở cá
3 Các kiểu xác đinh giới tính
Các nhân tố quyết định giới tính:
Trang 23Sự xác định giới tính ở cá
4 Kiểu xác định giới tính ở giáp xác
Giáp xác có thể đơn tính hoặc lưỡng tính
Một số lòai có cơ chế xác định giới tính XX hoặc WZ (Tôm càng xanh WZ ?)
Tuyến androgen quyết định đến kiểu hình giới tính (và tăng trưởng).
Yếu tố môi trường: nhiệt độ, ánh sáng…
cũng ảnh hưởng đến kiểu hình giới tính.