Để đơn giản cho việc tính toán ta dùng cách phân đoạn mạch từ thành 5 đoạn: khe hở không khí , răng phần ứng hr, lưng phần ứng lư, cực từ hc, gông từ lG... Khi đó trị số tính toán của c
Trang 1 4-1: TỪ TRƯỜNG LÚC KHÔNG TẢI
4-2: TỪ TRƯỜNG KHI CÓ TẢI
Next Phần I
Back
TRONG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU
Trang 2 4-1: TỪ TRƯỜNG LÚC KHÔNG TẢI
1.Từ trường chính và từ trường tản:
Từ thông chính là từ thông đi qua
khe hở không khí giữa phần ứng và
cực từ trong phạm vi 1 bước cực
0
Từ thông của cực từ được tính như sau:
c = 0 + = 0(1+) = 0.t
Next Chương 4
Back
0
Với t = 1+ là hệ số tản từ của cực từ chính
2 Sức từ động cần thiết để sinh ra từ thông:
- Do mạch từ hoàn toàn đối xứng và sức từ động ở các cực từ như nhau nên ta chỉ cần tính cho 1 đôi cực
Trang 3- Để có từ thông chính 0 ta cần cung cấp cho dây quấn kích thích 1 sức từ động F0 nào đó Để đơn giản cho việc tính toán ta dùng cách phân đoạn mạch từ thành 5 đoạn: khe hở không khí (), răng phần ứng (hr), lưng phần ứng (lư), cực từ (hc), gông từ (lG)
Next Chương 4
Back
B
S
Khi đó sức từ động cần thiết cho 1 đôi cực sẽ tính như sau:
F0 = I.W = H.l = 2H. + 2Hr.hr + Hư.lư + 2Hc.hc + HG.lG
= F + Fr + Fư + Fc + FG Trong đó: h chỉ chiều cao, l chỉ chiều dài
Trong mỗi đoạn đó cường độ từ trường được tính: H = với B =
, S, là từ thông, tiết diện, hệ số từ thẩm của các đoạn
a) Sức từ động trên khe hở F: F = 2H.
* Khi phần ứng nhẵn:
- Do khe hở giữa cực từ và phần ứng không đều: ở giữa thì khe hở nhỏ, 2 đầu mép cực từ khe hở lớn: max = (1,5 2,5) nên phân bố từ cảm ở những điểm thẳng góc với bề mặt phần ứng cũng khác nhau
c
hr
hr
lư
lG
Trang 4
B
b
- Để đơn giản ta thay đường cong từ cảm thực tế
bằng 1 hình chữ nhật có chiều cao là B và đáy là
b = . sao cho diện tích hình chữ nhật bằng
diện tích bao bởi đường cong thực tế (b là cung
tính toán của cực từ còn là hệ số tính toán
cung cực) Trong MĐMC có cực từ phụ thì = 0,62 0,72;
ở MĐMC không có cực từ phụ thì = 0,7 0,8
Next Back
- Phân bố từ cảm dưới 1 cực từ biểu diễn
như hình vẽ Từ cảm ở giữa cực từ có giá trị lớn
nhất còn ở 2 mép cực trị số giảm dần và ở đường
trung tính hình học giữa 2 cực từ thì bằng 0
Chương 4
Gọi lư là chiều dài phần ứng theo dọc trục
và lc là chiều dài cực từ thì ta có chiều dài tính
toán l = Với lư = l1- ng.bg
ng,bg là số rãnh và chiều rộng rãnh thông gió
2
l
l c
B
l
lc
l1
Trang 5Từ cảm khe hở không khí:
b l S
B
.
b l 2
B 2 H
2 F
0 0
1
* Khi phần ứng có răng:
- Khi tính toán ta phải quy đổi phần ứng
có răng về phần ứng nhẵn bằng cách tăng
khe hở không khí là ' = K. với ' được
gọi là trị số tính toán của khe hở
Klà hệ số khe hở:
t1 là bước răng;
br1 là chiều rộng đỉnh răng
10 b
10
t K
1 r 1
Ta có sức từ động phần ứng khi có răng :
F = 2.H.' F = 2.H K. = 2.F1 K = 2 K
' = K.
l b
0
Next Chương 4
Back
br1
t1
Trang 6b) Sức từ động trên răng phần ứng:
Hrtb
Hr1
t1
br1
x
br2
t2
Hr2
Từ thông đi qua 1 bước răng t1 là t = B.l.t1
Xét 1 tiết diện đồng tâm với mặt phần
ứng, cách đỉnh răng 1 khoảng x thì từ thông
đi qua tiết diện đó gồm 2 thành phần:
x r rx
Chia 2 vế của (1) cho Srx (tiết diện răng) ta có:
(1)
rx
x r rx
rx rx
t
S S
S
rx rx
t B
S
rx rx
rx
B
là trị số từ cảm tính toán và thực tế của răng và
Next Chương 4
Back
(1’)
Với phần ứng có răng và rãnh khi từ thông đi qua khe hở không khí thì phân làm 2 mạch song song đi vào răng và rãnh phần ứng Do từ dẫn của thép lớn hơn không khí nhiều nên đại bộ phận từ thông đi vào răng t1 là bước đỉnh răng
t2 là bước chân răng
Trang 7*) ý nghĩa của B’rx:
Coi toàn bộ từ thông đều đi qua răng phần ứng (mạch từ chưa bão hoà) Khi B’
tx> 1,8 Tesla thì mạch từ bắt đầu bão hoà, từ trở tăng dần, ta không thể bỏ qua từ cảm trên rãnh Khi đó thành phần thứ 2 của biểu thức (1') biểu diễn như sau:
rx x
r 0 rx
x r rx
x r x
r
x r rx
x r
K H
K
B S
S S
(2)
- Giả thiết rằng những mặt cắt hình trụ ngang răng và rãnh ở các độ cao x đều là những mặt đẳng trị của từ trường thì khi đó có thể xem như Hrx = Hr’x Thay vào (1'): Brx Brx 0.Hrx.Krx (3)
Giá trị biểu thức này có thể tìm được từ đường cong từ hoá B = f(H)
và qua các bước tính cụ thể sau:
+ Vẽ đường cong từ hoá của lõi sắt phần ứng
Khi đã biết kích thước của răng và rãnh ta có: 1
k l b
l t S
S K
c rx
x rx
x r
rx
Với: Kc là hệ số ép chặt lõi sắt; Stx, tx là tiết diện răng và bước răng
ở độ cao x; lư, l là chiều dài thực và tính toán của lõi sắt
Trang 8(2) (1)
0
Hrx H
rx rx
0 H K
Brx
+ Từ đường cong từ hoá cho các trị số của từ
cảm Brx ta tìm được Hrx tương ứng B’rx theo (3)
Sau đó vẽ đường biểu diễn (đường 2)
- Ngoài ra trị số từ cảm tính toán của răng cũng có
thể xác định theo biểu thức:
c rx
1 rx
t rx
k l b
l t B S
B
* Thực tế khi tính toán sức từ động răng chỉ cần tính H ở 3 điểm theo chiều cao răng: đỉnh răng, chân răng và giữa chiều cao răng Khi đó trị số tính toán của cường độ từ trường trung bình bằng:
6
1
Gọi hr là chiều cao răng thì sức từ động răng đối với 1 đôi cực là:
* Để đơn giản ta chỉ cần xác định từ cảm và từ trường ở tiết diện cách chân răng 1/3 làm trị số tính toán Khi đó ta có: Fr = 2 Hr1/3 hr (7) Trong máy điện 1 chiều từ cảm ở nơi hẹp nhất của răng = 1,8 2,3 T
Trang 9c) Sức từ động trên lưng phần ứng:
Từ thông sau khi đi qua khe hở không khí vào phần ứng qua răng và rãnh sẽ phân bố không đều: ở gần răng có từ cảm lớn hơn nhưng sự khác biệt không lớn lắm nên có thể lấy từ cảm trung bình ở lưng phần ứng để tính toán
Từ cảm ở lưng phần ứng:
c
0 0
k l h 2 S
2 S
B
.
Trong đó: là từ thông phần ứng;
là tiết diện lưng phần ứng
2
0
c k l h
S
Theo đường cong từ hoá từ Bư Hư
Khi đó sức từ động trên lưng phần ứng được tính: Fư = Hư.lư
Next Chương 4
Back
Trang 10d) Sức từ động trên thân cực từ và gông từ:
Tính toán sức từ động cực từ ta phải xét đến ảnh hưởng của từ thông tản Khi đó từ thông ở cực từ lớn hơn từ thông chính: c = 0.t với t = 1,15 1,25 là hệ số tản từ
Thực tế do tản ra khắp cực từ nên từ thông ở các phần trên cực từ và gông từ cũng khác nhau Nhưng để đơn giản hoá tính toán
ta coi như trên cực từ và gông từ có từ thông không đổi (G = 1/2c)
Với Sc và SG là tiết diện cực từ và gông từc
c c
S
B
G
c G
S 2
Sức từ động cực từ và gông từ:
Fc = 2.Hc.hc hc: chiều cao cực từ
FG = HG.lG lG: chiều dài trung bình của gông từ
Next Chương 4
Back
Trang 113 Đường cong từ hoá của MĐMC:
Đường biểu diễn quan hệ giữa 0 và F0
gọi là đường cong từ hoá của MĐMC
F 0
a b c
đm Nếu kéo dài đoạn tuyến tính ta được quan
hệ = f(F) Khi từ thông đạt giá trị định mức
thì đoạn ab đặc trưng cho sức từ động khe hở
còn đoạn bc đặc trưng cho sức từ động rơi trên
các phần sắt của mạch từ
ab = F F0 = ac = F + Fr + Fư + Fc + FG
bc = Fr + Fư + Fc + FG
Đặt thì k là hệ số bão hoà của mạch từ
ab
ac k
F
F0
Trong các MĐ để triệt để lợi dụng vật liệu và công suất khi điện
áp là định mức ta chọn điểm làm việc là điểm chớm bão hoà (điểm c: điểm mà đường cong từ hoá bắt đầu cong với k = 1,1 1,35)
Next Chương 4
Back
Trang 12 4-2: TỪ TRƯỜNG CỦA MÁY ĐIỆN KHI CÓ TẢI
S
Từ hình vẽ phân bố từ trường của cực từ
chính của máy 2 cực ta thấy từ trường chính
nhận trục cực làm trục đối xứng và không thay
đổi vị trí trong không gian
2 Từ trường phần ứng:
a) Chiều của từ trường phần ứng:
* Khi chổi than đặt trên trung tính hình học:
Chương 4
- Trục sức từ động tổng của cả dây quấn sinh
ra luôn luôn trùng với trục chổi than
Trung tính hình học
Nư
S
N
n
Sư
Trang 13* Nếu dịch chổi than khỏi trung tính hình học ứng với 1 đoạn b trên phần ứng:
- Phân tích sức từ động phần ứng Fư thành 2 thành
phần: + Sức từ động ngang trục Fưq
+ Sức từ động dọc trục: Fưd b) Sự phân bố từ trường trên bề mặt phần ứng:
* Khi chổi than ở trên đường trung tính hình học: (*)
Ta xét 1 mạch vòng đối xứng với điểm giữa của 2 chổi than thì
ở 1 điểm cách gốc là x sức từ động được tính như sau:
Fưx = A.2x (A/đôi cực)
A = (A/cm): là phụ tải đường của phần ứng
iư = là dòng trong thanh dẫn
.
D
i N
a 2
I
Next Back
Sức từ động sẽ lớn nhất khi x = Khi đó: Fư = A.2 = A.
2
2
Chương 4
N
n
S
Trung tính vật lý Trung tính hình học
N
C D
n
S
b b
(*)
Fưd
Fưq
Fư
Trang 14Next Chương 4
Back
- Nếu bỏ qua từ trở của lõi thép thì
từ trở của mạch phần ứng chỉ còn là 2
khe hở không khí nên từ cảm của phần
ứng dưới mặt cực từ được biểu diễn:
Bưx = 0.Hưx = 0 = 0
= 0 .x 2
Fx
2
x 2 A.
A
Dưới mỗi bước cực trong phạm vi 2b dòng điện sinh ra sức từ động dọc trục còn trong phạm vi ( - 2b) dòng điện sinh ra sức từ động ngang trục: Fưd = A.2b (A/đôi cực)
Fưq = A ( - 2b)
Fưx A/2
Bưx
Đ F
* Khi chổi than dịch khỏi trung tính
hình học 1 khoảng b nào đó:
Tóm lại: từ trường phần ứng phụ thuộc vào vị trí của chổi than và mức độ của tải
(*)
Trang 15Next Chương 4
Back
3 Phản ứng phần ứng:
a) Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình
F
(3)
(1)
(2)
m
- Sự phân bố của từ trường do
từ trường cực từ chính và từ
trường phần ứng hợp lại như
sau:
(4): Từ trường tổng khi mạch từ
bão hoà
(1): Từ cảm của cực từ chính
(2): Từ trường phần ứng
(3): Từ trường tổng khi mạch từ
chưa bão hoà
*)Tóm lại:
Khi chổi than đặt trên trung tính hình học chỉ có phản ứng ngang trục làm méo dạng từ trường khe hở và xuất hiện đường trung tính vật lý
m
m
Trang 16Next Chương 4
Back
b) Khi chổi than dịch khỏi trung tính hình học:
Phân tích sức từ động phần ứng thành 2 phần: Fưq và Fưd
- Thành phần ngang trục Fưq có tác dụng làm méo dạng từ trường cực từ chính và khử từ 1 ít nếu mạch từ bão hoà
- Thành phần dọc trục Fưd ảnh hưởng trực tiếp đến từ trường cực từ chính Nó có tác dụng khử từ hoặc trợ từ tuỳ theo chiều xê dịch của chổi than (*)
Do yêu cầu của đổi chiều chỉ cho phép quay chổi than theo chiều quay của phần ứng trong trường hợp máy phát còn động cơ thì ngược lại
Trang 174 Từ trường cực từ phụ: Sf N Nf S S
f
Next Back
(2)
(3)
(1)
Hb-1
Hb-2
Hb-3
(1): Sức từ động cực từ chính
(3): Sức từ động cực từ phụ
(2): Sức từ động phần ứng
Hình b-3: Phân bố từ cảm
Hình b-2: Sức từ động tổng
Chương 4
Tác dụng của cực từ phụ
là sinh ra 1 sức từ động triệt
tiêu từ trường phần ứng
ngang trục và tạo ra từ
trường ngược chiều với từ
trường phần ứng ở khu vực
đổi chiều
Trang 18Next Chương 4
Back
Hình c3: Cực từ phụ có
tác dụng trợ từ
Hc3
Hc2
Hc1
S
N Nf
Sf S
Hình c1: Cực từ phụ
không ảnh hưởng tới từ
trường tổng
Hình c2: Cực từ phụ có
- Khi chổi than đặt trên trung tính hình học thì cực từ phụ không ảnh hưởng đến cực từ chính
Cách nối cực từ phụ:
F
Đ
Nf
Sf
N
S
Trang 195 Từ trường dây quấn bù:
(1)
(2)
Next Chương 4
Back
- Tác dụng của dây quấn bù là
sinh ra từ trường triệt tiêu phản
ứng phần ứng làm cho từ trường
khe hở về căn bản không bị méo
dạng nữa
Đường (1): Sức từ động của
phản ứng phần ứng ngang
Đường (2): Sức từ động của
dây quấn bù
Đường (4): Phân bố từ trường tổng
khi có cả dây quấn bù và cực từ phụ
Cách nối dây quấn bù:
Đường (3): Sức từ động khi không tải
(3) (4)