CHƯƠNG VIBẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 6.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN CHỐNG SÉT 6.3 SÉT ĐÁNH TRÊN ĐƯỜNG DÂY CÓ TREO DÂY CHỐNG SÉT 6.4 BẢO VỆ
Trang 1CHƯƠNG VI
BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
6.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
CHỐNG SÉT
6.3 SÉT ĐÁNH TRÊN ĐƯỜNG DÂY CÓ TREO DÂY CHỐNG
SÉT
6.4 BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY CÓ CÁC CẤP
ĐIỆN ÁP KHÁC NHAU
Trang 26.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
1/ Khái niệm chung
Đường dây là phần tử dài nhất ⇒ dễ bị sét đánh ⇒ quá điện áp khí
quyển ⇒ phóng điện trên cách điện đường dây, truyền sóng vào trạm biến áp
Do trị số quá điện áp khí quyển rất lớn nên không thể chọn mức cách điện quá cao ⇒ chỉ chọn theo mức độ phù hợp về kinh tế và kỹ thuật
Yêu cầu đối với bảo vệ chống sét cho đường dây: không phải loại hoàn toàn khả năng sự cố do sét mà giảm sự cố đến mức hợp lý
Chỉ tiêu bảo vệ chống sét cho đường dây: suất cắt điện
2/ Suất cắt điện
Trang 32/ Suất cắt điện
a/ Định nghĩa :
Suất cắt điện: số lần cắt điện do sét đánh vào 100 km đường dây trong
1 năm
b/ Biểu thức suất cắt điện
Xét đường dây có chiều cao h, chiều dài L nằm trong vùng hoạt động của sét có các thông số:
nng.s: số ngày có giông sét trong năm
ms: mật độ sét (số lần sét đánh trên 1km2 mặt đất trong 1 ngày sét)
ms= (0,1 ÷ 0,15) lần/km2.ngày
Dây dẫn (hoặc dây thu sét) treo cao h sẽ thu hút về phía mình các
phóng điện của sét trên dải có chiều rộng là 6h và chiều dài bằng chiều dài đường dây
Trang 4Số lần có sét đánh thẳng lên 100km đường dây trong 1 năm là:
N =6h.L.ms.nng.s
=(0,1 ÷ 0,15).6h 10-3.100 nng.s
Số lần phóng điện trên cách điện đường dây:
Npđ = N Vpđ
Vpđ: xác suất phóng điện qua cách điện đường dây
Số lần cắt điện do sét đánh trên 100km đường dây trong 1 năm:
Ncđ = Npđ η
η: xác suất hình thành hồ quang (xảy ra ngắn mạch)
Suất cắt đường dây: (số lần cắ điện do sét đánh trên 100km đường dây trong 1 năm )
ncđ = (0,06 ÷ 0.09)h nng.s Vpđ η
Trang 5ncđ = (0,06 ÷ 0.09)h nng.s Vpđ η c/ Nhận xét
Muốn giảm ncđ: giảm Vpđ và η
Treo dây chống sét
Tăng cường cách điện
Giảm điện trỏ nối đất
Chú ý: Khi treo dây chống sét vẫn còn trường hợp sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn và trường hợp dòng điện sét quá lớn, điện trở nối đất quá lớn vẫn có khả năng phóng điện qua cách điện
( ) 4
90
h V
lg α = α − Vα : Xác suất sét đánh vòng α : Góc bảo vệ
h : Chiều cao treo dây
Trang 66-2 SÉT ĐÁNH VÀO ĐƯỜNG DÂY KHÔNG TREO DÂY CHỐNG SÉT
1/ Điện áp tác dụng
Khi đường dây không treo dây chống sét, sét đánh chủ yếu vào dây dẫn
Có thể xem tại nơi sét đánh, mạch của khe sét được ghép nối tiếp với tổng trở sóng của dây dẫn có trị số bằng Zdd / 2 (dây dẫn hai phía
ghép song song)
Is/2
Z0
Is/4 Is/4
2
dd 0
s
Z Z
U I
+
=
Nếu sét đánh vào điểm có nối đất tốt thì Is = Us / Z0
Trang 7Thay Us vào biểu thức trên ta được:
s dd 0
2
Z Z
Z
I
+
=
Người ta tính được : Z0 ≈ Zdd /2 ≈ 200 Ω
Suy ra: I ≈ Is /2
Dòng điện mỗi bên dây dẫn là Is/4, điện áp tác dụng trên mỗi bên dây dẫn:
Utd = Zdd.I = Zdd.Is/4 = 100.Is
Trang 82/ Các trường hợp phóng điện
Điều kiện dể xảy ra phóng điện trên cách điện đường dây:
50%
U Utd ≥
U50%: điện áp phóng điện xung kích bé nhất ( ứïng với giá trị điện áp này thì sẽ có 50% số lần phóng điện qua cách điện )
50%
s U 100I ≥
bv
50%
100
U
Xác suất phóng điện là xác suất xuất hiện dòng điện sét có biên dộ lớn hơn Ibv
Trang 96-3 SÉT ĐÁNH TRÊN ĐƯỜNG DÂY CÓ TREO DÂY CHỐNG SÉT
1 Điện áp tác dụng
Khi đường dây có treo dây chống sét thì chủ yếu sét sẽ đánh vào dây chống sét, trường hợp sét đánh vòng là rất ít
Các trường hợp sét đánh vào dây chống sét
sét đánh vào ngay đỉnh cột
sét đánh vào gần đỉnh cột
sét đánh vào khoảng vượt
Xét trường hợp nặng nề nhất là sét đánh vào ngay đỉnh cột (bỏ qua tổng trở sóng đường dây)
Trang 10Điện áp tác dụng lên cách điện đường dây gồm các thành phần: a/ Điện áp giáng trên bộ phận nối đất : Ur = Is Rnđ
b/ Các thành phần cảm ứng do điện và từ của khe sét
Ucư = Ucư (đ) + Ucư(t)
Ucư (đ): gây ra bởi điện trường của khe phóng điện sét
Ucư (t): gây ra bởi dòng điện của khe sét và dòng đi trong cột c/ Thành phần cảm ứng do dòng đi qua dây chống sét :
Ucs = k.Us
d/ Điện áp làm việc của đường dây
Ulv = 2/π Uphamax
Trang 11Sự tồn tại của điện áp cảm ứng về mặt toán học tương đương với việc làm tăng điện trở nối đất cột điện thêm một lượng:
ΔR = δ.h (Ω)
h : Chiều cao cột (m)
δ : Hệ số được xác định
+ Đường dây có 1 dây chống sét : δ = 0,15
+ Đường dây có 2 dây chống sét : δ = 0,3
Vậy điện áp tác dụng lên cách điện đường dây:
R) (R
I
U td = s nđ + Δ
Trang 122/ Trường hợp phóng điện
Điều kiện phóng điện được tính toán gần đúng theo công thức:
δ.h R
U I
bv
s ≥ = +
Trang 136-4 BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY CÓ CÁC CẤP
ĐIỆN ÁP KHÁC NHAU
1/ Đối với đường dây có U ≥ 110kV
Sét thường đánh vào 1 pha nếu gây phóng điện sẽ dẫn đến ngắn mạch
1 pha ⇒ cắt điện
để giảm suất cắt điện ⇒ treo dây chống sét trên toàn tuyến
để hạn chế phóng điện ngược ⇒ tăng cường nối đất tốt
trường hợp sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn ⇒ giảm góc bảo vệ đến mức hợp lý
Trang 142/ Đối với đường dây có U ≤ 35kV
Sét thường đánh vào 1 pha nếu gây phóng điện sẽ dẫn đến chạm đất 1 pha (dòng không lớn)⇒ chưa cắt điện ngay
Cách điện của cấp điện áp này nhỏ nên khi có treo dây chống sét thì xác suất phóng điện qua chuỗi sứ vẫn cao
Biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ là không treo dây chống sét trên toàn tuyến mà là giảm điện trở nối đất của cột điện
* Giả sử sét đánh vào pha A gây phóng điện
- Điện áp tác dụng lên pha A : UA = Is Rnđ
- Trên pha B,C có điện áp cảm ứng:
nđ s
cư C
B, k.I R
- Điện áp tác dụng lên pha B,C
UtdB,C = Is Rnđ - k.Is.Rnđ = Is.Rnđ(1 - k)
Trang 15k là hệ số ngẫu hợp giữa pha A với pha B, C
Vậy để hạn chế số lần cắt điện nghĩa là hạn chế ngắn mạch hai, ba pha thì pha B, C không được phóng điện Do đó, ta phải giảm Rnđ