Chương IV GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH ĐA MỤC TIÊU BẰNG PHƯƠNG PHÁP THOẢ DỤNG MỜ 1.. Như vậy, chúng ta cần phải tối ưu hoá cực đại hoá hoặc cực tiểu hoá tuỳ theo tình huống thực
Trang 1Chương IV
GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH ĐA MỤC TIÊU
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THOẢ DỤNG MỜ
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Phát biểu mô hình
Trong các bài toán kĩ thuật, công nghệ, quản lý, kinh tế nông nghiệp v.v nảy sinh từ thực tế, chúng ta thường phải xem xét để tối ưu hoá đồng thời một lúc nhiều mục tiêu Các mục tiêu này thường là khác nhau về thứ nguyên, tức là chúng được đo bởi các đơn vị khác nhau Những tình huống như vậy tạo ra các bài toán tối ưu đa mục tiêu Như vậy, chúng ta cần phải tối ưu hoá (cực đại hoá hoặc cực tiểu hoá tuỳ theo tình huống thực tế) không phải là chỉ một mục tiêu nào đó, mà là đồng thời tất cả các mục tiêu đã đặt ra
Bài toán tối ưu đa mục tiêu mà trong đó miền ràng buộc D là tập lồi đa diện và các mục tiêu zi = zi(x), với i = 1, 2,…, p, là các hàm tuyến tính xác định trên D, được gọi là BTQHTT đa mục tiêu
Với mục đích tìm hiểu bước đầu, BTQHTT đa mục tiêu (BTQHTT đa mục
tiêu) được phát biểu như sau (Bài toán 1):
Max Cx với ràng buộc x ∈ D, trong đó: C là ma trận cấp p × n và D = {x ∈
Rn: Ax ≤ b} với A là ma trận cấp m × n và b ∈ Rm.
Các hàng của ma trận C là các véc tơ gradient c1, c2, …, cp của các hàm mục tiêu z1 = c1Tx , z2 = c2Tx , …, zp = cpTx
Ví dụ:
Giải BTQHTT hai mục tiêu
z1 = 8x1+ 6x2 → Max z2 = x1 + 3x2 → Max với các ràng buộc:
Ta có thể viết bài toán này dưới dạng ma trận như sau: Max Cx với ràng buộc
x ∈ D = {x∈ R2 : Ax ≤ b}, trong đó x = (x1, x2)T, b = (60, 48)T, còn
C = 8
1
⎡
⎢
⎣
6 3
⎤
⎥
⎦ , A =
4 2
2 4
⎣ ⎦
Có thể nói, BTQHTT đa mục tiêu là BTQHTT mà trong đó chúng ta phải tối
ưu hoá cùng một lúc nhiều mục tiêu Tuy nhiên, các mục tiêu này thường đối chọi cạnh tranh với nhau Việc làm tốt hơn mục tiêu này thường dẫn tới việc làm xấu đi
4x1 + 2x2 ≤ 60 2x1 + 4x2 ≤ 48 x1, x2 ≥ 0
(D)
Trang 2một số mục tiêu khác Vì vậy việc giải các bài toán tối ưu đa mục tiêu, tức là tìm ra một phương án khả thi tốt nhất theo một nghĩa nào đó, thực chất chính là một bài toán
ra quyết định
1.2 Phương án tối ưu Pareto
Khái niệm then chốt trong tối ưu hoá đa mục tiêu là khái niệm phương án tối ưu
Pareto Xét Bài toán 1 , chúng ta cần biết các định nghĩa và định lý sau đây
Định nghĩa 1
Một phương án tối ưu Pareto x* có tính chất sau đây:
− Trước hết nó phải thuộc vào miền các phương án khả thi của bài toán, tức là phải thoả mãn tất cả các ràng buộc: x* ∈ D
− Xét phương án khả thi x ∈ D, x ≠ x* Nếu tồn tại tại một chỉ số i ∈ {1, 2, …, p} sao cho zi(x) > zi(x*) thì tồn tại j ∈ {1, 2, …, p}, j ≠ i, sao cho zj(x) < zj(x*)
Nói một cách khác, không tồn tại một phương án khả thi nào x ∈ D có thể trội hơn x* trên tổng thể tất cả các mục tiêu
Định nghĩa 2
Một phương án tối ưu Pareto yếu x* có tính chất sau đây:
− Trước hết nó phải thuộc vào miền các phương án khả thi của bài toán, tức là phải thoả mãn tất cả các ràng buộc: x* ∈ D
− Xét một phương án khả thi x ∈ D, x ≠ x* Nếu tồn tại tại một chỉ số i ∈ {1, 2,
…, p} sao cho zi(x) > zi(x*) thì tồn tại j ∈ {1, 2, …, p}, j ≠ i, sao cho zj(x) ≤ zj(x*)
Để nhận biết tập phương án tối ưu Pareto chúng ta cần tới các định nghĩa sau
Định nghĩa 3
Nón cảm sinh bởi các véc tơ gradient c1, c2, …, cp của các hàm mục tiêu được
gọi là nón tiêu chuẩn (criterion cone)
Để tìm tập các phương án tối ưu Pareto chúng ta có thể sử dụng tập các điểm trội
Định nghĩa 4
Cho x ∈ D Tập điểm trội tại x là tập Dx = { x }⊕ C≥, với C≥ = {x = (x1, x2) ∈ R2 : Cx ≥ 0, Cx ≠ 0}là nón đối cực nửa dương (semi-positive polar cone)
Định lý 1: Xét Bài toán 1 Lúc đó: x ∈ D là phương án tối ưu Pareto khi và
chỉ khi Dx ∩ D = { x }
Chứng minh
Giả sử x là phương án tối ưu Pareto và Dx ∩ D ≠ { x } Lúc đó tồn tại ˆx ∈ x
D ∩ D sao cho ˆx ≠ x và ˆx = x + x với x ∈ C≥ Do Cx ≥ 0, Cx ≠ 0 nên C ˆx ≥ C x
và C ˆx ≠ C x Điều này vô lí do x là phương án tối ưu Pareto
Ngược lại, giả sử Dx ∩ D = { x } Lúc này nếu tồn tại ˆx ≠ x sao cho C ˆx ≥
Trang 3C x và C ˆx ≠ C x thì ˆx ∉ D Vậy x là phương án tối ưu Pareto
Để minh hoạ các định nghĩa 1, 3 và 4, chúng ta xét lại ví dụ đã biết
Ví dụ: Giải BTQHTT hai mục tiêu
z1 = 8x1+ 6x2 → Max z2 = x1 + 3x2 → Max với các ràng buộc:
Miền các phương án khả thi D (miền giới hạn bởi tứ giác ABCD) được biểu thị trên hình I, c1(8, 6) là véc tơ gradient và hướng tăng của mục tiêu 1, còn c2(1, 3) là véc
tơ gradient và hướng tăng của mục tiêu 2 Trên hình, chúng ta có thể thấy nón cảm sinh β và tập điểm trội α tại G ∈ AB Dễ thấy, tập hợp P tất cả các phương án tối ưu Pareto bao gồm các điểm nằm trên đoạn AB với A(0, 12) và B(12, 6)
1.3 Phương pháp thoả dụng mờ giải BTQHTT đa mục tiêu
Cho tới thời điểm hiện nay, hàng chục phương pháp giải BTQHTT đa mục tiêu
đã được đề cập tới trong các tạp chí chuyên ngành, mà đa số chúng đều có những ứng dụng rất thành công trong nhiều lĩnh vực, như: phương pháp tham số, phương pháp nón pháp tuyến, phương pháp véc tơ cực đại, phương pháp trọng số tương tác của Chebysev, phương pháp thoả dụng mờ tương tác của Nguyễn Hải Thanh Sau đây, chúng tôi xem xét phương pháp thoả dụng mờ tương tác cải biên, gọi vắn tắt là phương pháp thoả dụng mờ Phương pháp này là phiên bản cải tiến của phương pháp
4x1 + 2x2 ≤ 60 2x1 + 4x2 ≤ 48 x1, x2 ≥ 0
(D)
c1(1,3)
1
x2
A(0, 12)
B(12, 6)
C(15,0)
Minh hoạ hình học BTQHTT hai mục tiêu
c2(8,6)
α
β
O
G
Trang 4thoả dụng mờ tương tác đã được đề xuất trước đây, với một số sửa chỉnh thích hợp nhằm đưa ra không phải chỉ một phương án tối ưu Pareto thoả mãn nhất mà là một tập
SP các phương án tối ưu Pareto cần xem xét
Thuật giải thoả dụng mờ giải BTQHTT đa mục tiêu
a Bước khởi tạo
i) Nhập số liệu cho các hàm mục tiêu tuyến tính zi (i = 1, 2, , p) và m điều kiện ràng buộc cho Bài toán 1 Giải BTQHTT cho từng mục tiêu zi (i = 1, 2, , p) với miền ràng buộc D được xác định bởi m ràng buộc ban đầu để thu được các phương án tối ưu x1, x2, , xp (nếu với một mục tiêu nào đó bài toán không cho phương án tối ưu thì cần xem xét để chỉnh sửa lại các điều kiện ràng buộc ban đầu)
ii) Tính giá trị các hàm mục tiêu tại p phương án x1, x2, , xp và lập bảng pay−off Xác định giá trị cận trên B
i
z và giá trị cận dưới w
i
z của mục tiêu zi (i =1, 2, , p), với B
i
z = zi(xi) và w
i
z = Min {zi(xj): j = 1, 2, …, p}
iii) Xác định các hàm thoả dụng mờ μ1(z1), μ2(z2), , μp(zp) cho từng mục tiêu theo công thức:
w
i i
i i
z z (z ) , i 1, 2, ., p.
−
− iv) Đặt: SP = {x1, x2, , xp}, k :=1 và (k)
i
a = B
i
z với i = 1, 2, , p
b Các bước lặp (xét bước lặp thứ k)
Bước 1:
i) Xây dựng hàm thoả dụng tổ hợp từ các hàm thoả dụng trên:
u = w1μ1(z1) + w 2μ2(z2) + + w pμp(zp) → Max Trong đó: w1, w2, , wp là các trọng số (phản ánh tầm quan trọng của từng hàm thoả dụng trong thành phần hàm thoả dụng tổ hợp) được người giải lựa chọn thoả mãn điều kiện:
w1 + w 2 + + w p = 1 và 0 ≤ w 1, w 2, , w p ≤ 1
ii) Giải BTQHTT với hàm thoả dụng tổ hợp với m ràng buộc ban đầu và p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a , i = 1, 2, , p, để tìm được phương án tối ưu của bước lặp thứ k là x(k) và giá trị của các hàm mục tiêu zi cũng như của các hàm thoả dụng μi(zi) (với i =1, 2, , p)
Bước 2:
i) Nếu μmin = Min {μi(zi): i = 1, 2, , p} bé hơn một ngưỡng t nào đó (t được lựa chọn trong đoạn [0, 1] và có thể được sửa chỉnh lại trong quá trình giải bài toán) thì phương án tìm được x(k) không được chấp nhận Trong trường hợp trái lại, phương
án x(k) được chấp nhận vào tập SP các phương án tối ưu Pareto cần xem xét nếu x(k) ∉
SP
ii) Nếu người giải bài toán còn muốn tiếp tục mở rộng tập SP thì đặt k := k + 1
Trang 5Nếu k > L1 hoặc số lần bước lặp liên tiếp tập SP không được mở rộng vượt quá L2 (L1 và L2 được người giải tùy chọn) thì đặt (k)
i
a = B
i
z với i = 1, 2, , p và chọn ngẫu nhiên một chỉ số h ∈ {1, 2, , p} để đặt lại giá trị (k)
h
a ∈ ( w
h
z , B h
z ]
Quay về bước 1
iii) Nếu người giải bài toán không muốn mở rộng tập SP thì chuyển sang bước 3
Bước 3:
i) Loại khỏi tập SP các phương án bị trội
ii) Kết thúc
Ví dụ: Giải BTQHTT hai mục tiêu
z1 = 8x1+ 6x2 → Max z2 = x1 + 3x2 → Max với các ràng buộc:
a Bước khởi tạo
i) Giải BTQHTT cho từng mục tiêu trong ví dụ trên ta có hai bài toán: z1 = 8x1 + 6x2 → Max với điều kiện ràng buộc (D) cho phương án tối ưu x1(12, 6) và Max z1 = 132;
z2 = x1 + 3x2 → Max cho phương án tối ưu x2(0, 12) và Max z2 = 36
ii) Lập bảng pay−off cho các mục tiêu
Phương án Xi z1 z2
X1(12, 6)
X2(0, 12)
132
72
30
36
Dựa trên thông tin của bảng pay−off, ta có W
1
z = 72, B
1
z = 132; còn W
2
z = 30,
B
2
z = 36 Do đó, đoạn biến thiên cần xét cho z1 là [72, 132] và cho z2 là [30, 36]
iii) Thiết lập các hàm thoả dụng mờ ứng với hai mục tiêu đã cho như sau:
1 1(z )
μ 1B 1ww
−
=
− = 132 72
72
1
−
−
60
1
60 = 60
1
z − 1,2
Hàm thoả dụng mờ trên đây phụ thuộc vào z1, nên phụ thuộc vào (x1, x2) Khi
có một phương án khả thi (x1, x2) ta tính được độ thoả dụng μ1( z1) đối với mục tiêu z1 Tương tự đối với z2 ta có hàm thoả dụng mờ:
4x1 + 2x2 ≤ 60 2x1 + 4x2 ≤ 48 x1, x2 ≥ 0
(D)
Trang 6μ2(z )2 = 2 w2
−
− = 36 30
30
2
−
−
6
2
z − 5
iv) Tập SP ban đầu là {x1, x2} Đặt k = 1, ta có (1)
1
a = 132, (1)
2
a = 36
b Các bước lặp
Bước 1:
i) Lập hàm thoả dụng tổ hợp u = w1 μ1(z )1 + w2 μ2(z )2 , trong đó w1, w2 là các trọng số thoả mãn 0 ≤ w1, w2 ≤ 1 và w1 + w2 = 1 Chọn w1 = 0,5 và w2 = 0,5, thì có u = 0,5 (
60
1
z − 1,2) + 0,5 (
6
2
z − 5) = (
120
1
12
2
z ) − 3,1
ii) Để cực đại hoá hàm thoả dụng tổ hợp, ta chỉ cần tìm Max z1 z2
120 12
chúng ta cần giải bài toán: Max u =
120
1
12
2
z với các ràng buộc (D), hay bài toán
tương đương: z = 120u/18 = x1 + 2x2 → Max, với các ràng buộc (D) Giải BTQHTT này ta sẽ có kết quả x(1) = (0, 12)
Bước 2:
i) Rõ ràng x(1) ≡ x2 Vậy tập SP chưa được mở rộng
ii) Nếu người giải muốn tiếp tục mở rộng tập SP thì đặt k = 2 và quay về bước
1 Quá trình giải được tiếp tục
Trong bước lặp thứ 2, đặt w1 = 0,8, w2 = 0,2, (2)
1
a = 132 và (2)
2
a = 36 sẽ thu được phương án x(2)(12, 6) ≡ x1 Do đó tập SP vẫn chưa được mở rộng
Trong bước lặp thứ 3, đặt w1 = 0,8, w2 = 0,2, (3)
1
a = 120 và (3)
2
a = 36 sẽ thu được phương án x(3) (9,6; 7,2) mà tại đó z1 = 120 và z2 = 31,2 Tập Sp lúc này là tập {x1, x2, x(3)}
Trong bước lặp thứ 4, đặt w1 = 0,2, w2 = 0,8, (4)
1
a = 132 và (4)
2
a = 35 sẽ thu được phương án x(4) (2; 11) mà tại đó z1 = 82 và z2 = 35 Tập Sp lúc này là tập {x1, x2,
x(3), x(4)}
Giả sử người giải không muốn tiếp tục mở rộng tập SP thì chuyển sang bước 3
Bước 3:
i) Trong các phương án thuộc tập SP không có phương án nào bị trội
ii) Kết thúc với tập SP các phương án cần xem xét Các phương án này đều có
“tính chất tối ưu Pareto” theo một nghĩa nhất định (xem các định lý 3, 4 và 5 ngay tiếp theo)
Xét các BTQHTT sau đây ( Bài toán 1):
Max Cx với ràng buộc x ∈ D, trong đó:
C là ma trận cấp p × n và D = {x ∈ Rn: Ax ≤ b, }
Trang 7với A là ma trận cấp m × n và b ∈ Rm
Các hàng của ma trận C là các véc tơ gradient c1, c2, …, cp của các hàm mục tiêu z1 = c1Tx , z2 = c2Tx , …, zp = cpTx
Bài toán 2:
Giống như Bài toán 1 với p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a , i = 1, 2, , p, trong
đó (k)
i
a = B
i
z , với mọi i ∈ {1, 2, , p}, i ≠ h, còn (k)
h
a ∈ ( w
h
z , B h
z )
có phương án tối ưu với mọi i = 1, 2, , p thì Bài toán 2 cũng có phương án
Chứng minh
Miền ràng buộc D’ của Bài toán 2 được viết là D’ = D ∩ {x ∈ D: zh(x) ≤ (k)
h
a }, trong đó D là miền ràng buộc của Bài toán 1 Rõ ràng D’ chứa điểm xj ∈ D (xj là phương án tối ưu của BTQHTT với miền ràng buộc D và với mục tiêu zj) sao cho W
h
z
= zh(xj) Vậy D’ ≠ ∅
Định lý 3: Các phương án tìm được trong quy trình giải trên đây tại bước 1 của bước lặp k với 0 < w 1, w 2, , w p < 1 với p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a = B
i
z , i =
1, 2, , p, đều là các phương án tối ưu Pareto của Bài toán 1
Các phương án tìm được trong quy trình giải trên đây tại bước 1 của bước lặp
k với 0 < w 1, w 2, , w p < 1 với p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a , i = 1, 2, , p, trong
đó (k)
i
a = B
i
z , với mọi i ∈ {1, 2, , p}, i ≠ h, còn (k)
h
a ∈ ( w
h
z , B h
z ) đều là các phương án tối ưu Pareto của Bài toán 2
Chứng minh
Việc chứng minh không quá khó khăn Chúng ta có thể trình bày việc chứng minh định lý 3 sử dụng ví dụ đang xét để minh hoạ
Định lý 4: Các phương án tìm được trong quy trình giải trên đây tại bước 1 của bước lặp k với 0 ≤ w 1, w 2, , w p ≤ 1 với p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a = B
i
z , i = 1,
2, , p, đều là các phương án tối ưu Pareto yếu của Bài toán 1
Các phương án tìm được trong quy trình giải trên đây tại bước 1 của bước lặp
k với 0 ≤ w 1, w 2, , w p ≤ 1 với p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a , i = 1, 2, , p, trong
đó (k)
i
a = B
i
z , với mọi i ∈ {1, 2, , p}, i ≠ h, còn (k)
h
a ∈ ( w
h
z , B h
z ) đều là các phương án tối ưu Pareto yếu của Bài toán 2
Chứng minh
Việc chứng minh định lý 4 là không quá khó khăn, hoàn toàn tương tự như việc chứng minh định lý 3
phương án của Bài toán 2 thì x cũng là phương án tối ưu Pareto của Bài toán 2
Trang 8Ngược lại, nếu x là phương án tối ưu Pareto của Bài toán 2 đồng thời zh(x) ≠ (k)
h
a thì x cũng là phương án tối ưu Pareto của Bài toán 1
Chứng minh
Gọi D và P theo thứ tự là tập phương án và tập phương án tối ưu Pareto của
Bài toán 1, còn D’ và P’ theo thứ tự là tập phương án và tập phương án tối ưu Pareto
của Bài toán 2
Giả sử x ∈ P ∩ D’ và x ∉ P’ Lúc đó tồn tại x’ ∈ D’ sao cho zi(x’) ≥ zi(x), với mọi i = 1, 2, , p và tồn tại ít nhất một chỉ số j ∈ {1, 2, , p} sao cho zj(x’) > zj(x)
Do D’⊂ D và x ∈ P nên đây là điều vô lí Vậy x ∈ P’
Ngược lại, cho x ∈ P’ với zh(x) ≠ (k)
h
a và x ∉ P Lúc đó, tồn tại x’ ∈ D sao cho zi(x’) ≥ zi(x), với mọi i = 1, 2, , p và tồn tại ít nhất một chỉ số j ∈ {1, 2, , p} sao cho zj(x’) > zj(x) Rõ ràng x’ ∉ D’ ( do giả thiết x ∈ P’) nên suy ra x’ ∈ D \ D’ Vậy zh(x’) > (k)
h
a > zh(x)
Mặt khác, x” = λx + (1 - λ)x’ ∈ D với mọi λ ∈ (0, 1) Dễ dàng tìm được λ ∈ (0, 1) sao cho zh(x”) = λzh(x) + (1 - λ)zh(x’) < (k)
h
a Do đó x” ∈ D’ Ta cũng có ngay: zh(x”) = λzh(x) + (1 - λ)zh(x’) ≥ zi(x), với mọi i = 1, 2, , p và tồn tại ít nhất một chỉ
số j ∈ {1, 2, , p} sao cho zj(x”) > zj(x) Điều này là vô lí vì x ∈ P’
Chú ý
Theo định lý 5, các phương án tìm được trong quy trình giải trên đây tại bước
1 của bước lặp k với 0 < w 1, w 2, , w p < 1 với p ràng buộc bổ sung zi(x) ≤ (k)
i
a , i =
1, 2, , p, trong đó (k)
i
a = B
i
z , với mọi i ∈ {1, 2, , p}, i ≠ h, còn (k)
h
a ∈ ( w
h
z , B h
z ) đều
là các phương án tối ưu Pareto của Bài toán 2 và đều là phương án tối ưu Pareto của Bài toán 1 nếu zh(x) ≠ (k)
h
a
2 GIẢI BTQHTT ĐA MỤC TIÊU
BẰNG CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH MULTIOPT
2.1 Ví dụ
Giải BTQHTT hai mục tiêu
z1 = 8x1+ 6x2 → Max z2 = x1 + 3x2 → Max với các ràng buộc:
4x1 + 2x2 ≤ 60 2x1 + 4x2 ≤ 48 x1, x2 ≥ 0.
(D)
Trang 9File vào ten3.txt
2 2 2 0 0 1
60 48
4 2
2 4
8 6
1 3
File ra t3.out
CHUONG TRINH QUY HOACH TUYEN TINH BAI TOAN DA MUC TIEU
BAI TOAN TIM CUC DAI
BANG DON HINH
SO BIEN : 2
SO RANG BUOC : 2
MA TRAN RANG BUOC
4.00000 X1 + 2.00000 X2 < 60.00
2.00000 X1 + 4.00000 X2 < 48.00
I - Ket qua cac ham muc tieu
HAM MUC TIEU 1
Z[1] = 8.00000 X1 + 6.00000 X2
*** Nghiem toi uu tim thay sau : 3 Buoc lap *** PHUONG AN TOI UU ( X[1] )
Bien Gia tri
X1 = 12.00000
X2 = 6.00000
Cac bien khac bang khong
CUC DAI : 132.0000000
***** Ket thuc ham muc tieu 1 *****
HAM MUC TIEU 2
Z[2] = 1.00000 X1 + 3.00000 X2
*** Nghiem toi uu tim thay sau : 2 Buoc lap *** PHUONG AN TOI UU ( X[2] )
Bien Gia tri
X2 = 12.00000
X3 = 36.00000
Cac bien khac bang khong
CUC DAI : 36.0000000
***** Ket thuc ham muc tieu 2 *****
***** KET THUC CAC HAM MUC TIEU *****
II - Bang Pay-Off
Z[1] Z[2]
X[1] 132.0000000 30.0000000
X[2] 72.0000000 36.0000000
Trang 10Gia tri Max - Min tung muc tieu
MAX[1] = 132.0000000 MIN[1] = 72.0000000 MAX[2] = 36.0000000 MIN[2] = 30.0000000 III - Ket qua ham lien hop
Gia tri cac trong so - lan thu 1
w[1] = 0.50000
w[2] = 0.50000
HAM MUC TIEU LIEN HOP 1
Z = 0.1500000 X1 + 0.3000000 X2
Phan le = -3.1000000
*** Nhieu loi giai ***
*** Nghiem toi uu tim thay sau : 2 Buoc lap *** *** Nghiem suy bien ***
PHUONG AN TOI UU LIEN HOP 1
Bien Gia tri
X2 = 12.00000
X3 = 36.00000
X5 = 60.00000
X6 = 0.00000
Cac bien khac bang khong
CUC DAI : 3.6000000
Gia tri cua cac ham thoa dung - Lan thu 1
Z[1] = 72.0000000 pZ[1] = 0.0000000
Z[2] = 36.0000000 pZ[2] = 1.0000000
Gia tri Max cua ham lien hop 1 : 0.5000000
***** Ket thu ham muc tieu lien hop 1 ***** Gia tri cac trong so - lan thu 2
w[1] = 0.80000
w[2] = 0.20000
HAM MUC TIEU LIEN HOP 2
Z = 0.1400000 X1 + 0.1800000 X2
Phan le = -1.9600000
*** Nghiem toi uu tim thay sau : 3 Buoc lap *** *** Nghiem suy bien ***
PHUONG AN TOI UU LIEN HOP 2
Bien Gia tri
X1 = 12.00000
X2 = 6.00000
X5 = 0.00000
X6 = 6.00000
Cac bien khac bang khong
CUC DAI : 2.7600000
Gia tri cua cac ham thoa dung - Lan thu 2
Z[1] = 132.0000000 pZ[1] = 1.0000000
Z[2] = 30.0000000 pZ[2] = 0.0000000
Gia tri Max cua ham lien hop 2 : 0.8000000
***** Ket thu ham muc tieu lien hop 2 ***** Gia tri cac trong so - lan thu 3