Axít Sunfuric là một hóa chất thông dụng nhất, có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, vì vậy nó được sản xuất nhiều với quy mô công nghiệp. Trong công nghiệp axít Sunfuric được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp oxy hóa tạo SO3 sau đó được hấp thụ bằng nước. Nội dung của bài tiểu luận bao gồm các phần sau: Mô tả công nghệ sản xuất axít sunfuric Phân tích quá trình công nghệ với tư cách là đối tượng tự động hóa Mô hình toán học quá trình trao đổi nhiệt Đo lường và điều khiển
Trang 1M ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXÍT SUNFURIC 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Sản xuất axít sunfuric bằng phương pháp tiếp xúc 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ VỚI TƯ CÁCH LÀ ĐỐI TƯỢNG TỰ ĐỘNG HÓA 7
2.1 Lựa chọn đối tượng điều chỉnh 7
2.2 Lựa chọn thông số điều chỉnh 10
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TOÁN HỌC QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT 12
3.1 Phương trình động học 12
3.2 Hàm truyền 14
CHƯƠNG 4: ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 16
4.1 Giới thiệu 16
4.2 Sơ đồ hệ thống điều khiển 16
4.3 Dụng cụ đo 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 2L ỜI NÓI ĐẦU
và đang cố gắng tìm hiểu và phát triển các phương pháp để hoàn thiện quá trình tự động hóa trong dây chuyền sản xuất nhằm đạt được hiệu quả tối ưu nhất
trong dây truy ền sản xất axít Sunfuric”
được hấp thụ bằng nước
Trang 3CHƯƠNG 1: MÔ TẢ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXÍT SUNFURIC 1.1 Gi ới thiệu chung
Đầu tiên, người ta điều chế bằng cách chưng sunfat sắt Đến nửa cuối thế kỷ 15, người ta đốt lưu huỳnh và diêm tiêu (muối Nitrat) trong các bình lớn có thấm nước
để điều chế axít sunfuric dùng trong y học Năm 1740, nhà máy axít sunfuric mang
sau đó dùng nước hấp thụ khí bay ra trong các phòng chì Vì vậy, phương pháp này thường được gọi là phương pháp phòng chì Đầu thế kỷ 20, người ta dùng các tháp đệm thay cho các phòng chì và từ đó hình thành phương pháp tháp, sản xuất với
phương pháp tiếp xúc Ngày nay, trên thế giới phương pháp tiếp xúc ngày càng phổ
tư xây dựng các nhà máy sản xuất axít sunfuric nhằm cung cấp nguyên liệu cho
1.2 S ản xuất axít sunfuric bằng phương pháp tiếp xúc
Để sản xuất axít sunfuric có rất nhiều nguyên liệu khác nhau như: quặng Pyrit, lưu huỳnh nguyên tố, các khí luyện kim loại mầu Hiện nay, nước ta sử dụng
môi trường
Trang 4 Các công đoạn sản xuất axít sunfuric theo công nghệ tiếp xúc đi từ lưu
hu ỳnh rắn:
Lưu huỳnh rắn từ kho chứa được đưa vào thiết bị nấu chảy lưu huỳnh Lưu
độ lưu huỳnh lỏng tại 140 - 145°C
Lưu huỳnh lỏng có nhiệt độ 140 - 145°C từ công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh được bơm sang công đoạn đốt lưu huỳnh Lưu huỳnh được phun vào lò đốt lưu huỳnh
phương trình sau:
Đây là phản ứng toả nhiệt, giảm thể tích Cơ sở hoá lý của quá trình oxy hoá
khăn nhất của toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất axít sunfuric
Trang 5hợp khí xuống, trước khi đưa vào tháp hấp thụ thứ hai Phản ứng tổng quát của công đoạn này là:
khí được qua tháp tách giọt để tách hoàn toàn mù axít cuốn theo pha khí
Trang 6Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất axít sunfuric từ lưu huỳnh rắn
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ VỚI TƯ CÁCH LÀ
ĐỐI TƯỢNG TỰ ĐỘNG HÓA
Điều chỉnh các quá trình công nghệ là một phần không thể thiếu trong bất kỳ
như: điều chỉnh chỉnh định, điều chỉnh theo chương trình, điều chỉnh theo dõi, điều
2.1 L ựa chọn đối tượng điều chỉnh
công đoạn quan trọng và khó khăn nhất Công đoạn này quyết định tới công suất,
lưỡng nhằm tìm ra những điều kiện công nghệ thích hợp tiến hành quá trình để đạt năng suất cao và giá thành hạ Sau đây, ta sẽ tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình này
Đây là phản ứng giảm thể tích và toả nhiệt Quan hệ giữa hằng số cân bằng và
đến hằng số cân bằng của phản ứng
Trang 8450 947,191 137,4
ứng ( Nhiệt độ 475°C, áp suất 1 at)
Hàm lượng khí (% thể tích)
M ức chuyển hoá
2
4
6
7
8
10
18,14 15,28 12,43 11,00 9,58 6,72
97,1 96,8 96,2 95,8 95,2 92,3
hoá này
Trang 9Trong điều kiện sản xuất, áp suất làm việc và nồng độ hỗn hợp đầu được quy định trước và xem như không đổi Như vậy, tại một mức chuyển hoá, tốc độ oxy
Như đã nói ở trên, hai hằng số này lại phụ thuộc vào nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ,
Như vậy, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng dần, đạt đến một giá trị cực đại Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn chế độ nhiệt độ làm việc
người ta tiến hành làm lạnh hỗn hợp khí của quá trình gần tới nhiệt độ thích hợp
Nhi ệt độ °C
Trang 10Tại Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao, với nồng độ SO2 ban đầu
B ảng 4 Các chỉ tiêu về nhiệt độ qua các lớp xúc tác của tháp tiếp xúc
L ớp xúc tác Nhi ệt độ vào
( °C)
Nhi ệt độ ra ( °C)
M ức chuyển hoá (%)
K ết luận:
Đối tượng điều chỉnh là tháp chuyển hoá Phải điều chỉnh sao cho nhiệt độ hỗn
quy định trước và xem như không đổi
2.2 L ựa chọn thông số điều chỉnh
t ế, nồng độ hỗn hợp khí vào cũng được điều chỉnh)
đó ta có thể điều khiển được hỗn hợp khí theo các khoảng nhiệt độ thích hợp đã biết
Trang 11Hình 2.2 Sơ đồ tự động hóa trong công đoạn chuyển hóa SO 2
1010 1010 tit ti
1009tit
1011 1011
1002 1015
tit 1015
ti
ti
pt 1008
1007
ti c 1006
1006 tit
tit
ti c
1004 1004 tit
p i 1008
ti 1007
1005 1005
1001
1001p i pt
1003
1002tit
tit
1015
ti c
ti 1015
1016 tit
1016 pt
1012 ti 1012 tit
1014 tit
ti 1014
pt 1013 tit 1013
1013 1013
Trang 12CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TOÁN HỌC QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT
Ở các phân tích trên, hỗn hợp khí vào các tầng xúc tác phải có nhiệt độ phù hợp
trao đổi nhiệt dạng ống trùm Hỗn hợp khí chuyển hoá đi trong ống, không khí khô
đi ngoài ống Điểm đo được đo ngay tại mặt trên của tầng xúc tác tiếp theo Với quy
chùm
3.1 Phương trình động học
Đây là một hệ thống tự động phức tạp, để giải quyết bài toán đơn giản hơn, ta
đổi theo thời gian và bằng G
H ỗn hợp khí
SO2
Không khí
Không khí
Trang 13e) Nhiệt dung riêng Cp của các môi chất không đổi trong suốt quá trình trao đổi nhiệt
trao đổi nhiệt
Hình 3.2 Sơ đồ tự động điều chỉnh thiết bị trao đổi nhiệt
Trong đó:
độ ra với lưu lượng vào của hỗn hợp khí chuyển hoá
Phương trình cân bằng nhiệt lượng (Xét trong khoảng thời gian nhỏ) :
dt
Phương trình cân bằng tĩnh học ( Thiết bị làm việc trong điều kiện ổn định):
Không khí ra
G,θ1R
Không khí vào θ2V
TIC
TIT
Trang 14Mặt khác:
Thay vào (4), ta được:
Thay vào, ta được:
dt
d
dt
y
0 RA
1
RA
θ
θ
∆
Q
C G 0
0 RA 1
Q
)
F K C W (
0
0 RA 1 P
W
W
0
=
∆
dt
dy
+ B.y = X;
3.2 Hàm truy ền
(A.p + B).y(p) = X(p)
) B p A (
1 + X(p)
W(p) =
) B p A ( 1 +
Trang 15Nhận thấy rằng, trong thực tế sản xuất luôn luôn tồn tại yếu tố trễ thời gian vận
+
p
e ) B p A ( 1
Trong đó: τ - Thời gian trễ vận chuyển
Trang 16CHƯƠNG 4: ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 4.1 Gi ới thiệu
Đối với một hệ thống đo lường và điều khiển, có hai vấn đề cơ bản và quan trọng
định của tháp tiếp xúc cũng chính là sự làm việc ổn định của toàn nhà máy, sản
4.2 Sơ đồ hệ thống điều khiển
Trong sơ đồ hệ thống điều khiển cho thiết bị trao đổi nhiệt, nhiệt độ tại đầu ra
điện, tín hiệu qua hệ thống chuyển đổi và đưa về tủ điều khiển Tại đây, nhiệt độ đo được được so sánh với nhiệt độ đặt
được mở ra Lưu lượng khí chuyển hoá cần làm nguội tăng lên
được đóng bớt lại Lưu lượng khí chuyển hoá cần làm nguội giảm đi
Trang 17Nếu ε = 0, có nghĩa là giá trị nhiệt độ đo được bằng giá trị đặt Không có tác động điều chỉnh
4.3 D ụng cụ đo
Để đo được nhiệt độ hỗn hợp khí chuyển hoá vào các tầng xúc tác, cần có các
Năm 1821, Seebeck đã phát minh ra nhiệt điện kế dựa trên hiệu ứng nhiệt điện
đầu sẽ tạo ra độ chênh lệch điện thế (suất điện động), dưới tác động của nó tạo ra dòng điện trong mạch kín Giá trị của suất điện động phụ thuộc vào loại vật liệu của
Giá trị đo θ M
Tác động
Cặp
nhiệt
Chuyển đổi
+
-
So sánh
Giá tr ị
đặt θR
Điều khiển tại
nhi ệt độ θ 2
Eθ1,θ2
Eθ2,0
Đầu đo của cặp nhiệt điện
Thành thiết bị
Dòng có nhiệt độ θ 1
Eθ1,0
Trang 18Hình 4.3 Sơ đồ lắp ráp cặp nhiệt điện
Trong đó: θ là nhiệt độ
Khi đó, ta có thể xác định được nhiệt độ theo công thức:
1 2
1 0
X X
) X X (
100 ) C (
−
−
= θ
ống bảo vệ kim loại
M ối nối
L ớp bảo vệ dây kim loại
Thành thi ết bị hoặc thành ống
Dây chì (4 – 20mA)
Trang 19K ẾT LUẬN
đỡ tôi hiểu thêm các kiến thức cơ bản về tự động hoá các quá trình công nghệ hoá
Trang 20TÀI LI ỆU THAM KHẢO
3 J.F.Richardson, Chemical Engineering Volume 3, Chemical & Biochemical
& Process Control, 2009