1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

379 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

22 583 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Phục Vụ Cho Hoạt Động Xuất Khẩu Lao Động Trong Quá Trình Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế
Tác giả Nguyễn Thị Lệ
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Xuân Cầu
Trường học Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Đề Án Môn Học
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

379 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 1

Lời mở đầu

Trong thời đại ngày nay, con ngời đợc coi là một nguồn tài nguyên, mộtnguồn lực của sự phát triển Bởi vậy, việc phát triển con ngời, phát triển nguồnnhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển cácnguồn lực

Mặt khác,nớc ta là một nớc nông nghiệp, đại bộ phận nhân dân sống ởnông thôn và làm nông nghiệp, đất ít ngời đông, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việclàm cao Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải sắp xếp lại sảnxuất dẫn đến nhiều lao động dôi d có nhu cầu bố trí việc làm mới là điều tấtyếu, vì vậy sức ép việc làm là rất gay gắt

Để giải quyết đợc vấn đề này, chúng ta đã xác định cùng với giải quyếtviệc làm ở trong nớc là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiếnlợc quan trọng trớc mắt và lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động chocông cuộc xây dựng đất nớc trong thời gian tới Nghị định 07/CP ngày20/1/1995 đã nêu rõ: “ Xuất khẩu lao động không những góp phần tăng nguồnthu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá, khoahọc kỹ thuật giữa Việt Nam với nớc ngoài theo nguyên tắc bình đẳng cùng cólợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau”

Muốn thực hiện tốt chủ trơng trên thì vấn đề đào tạo nguồn nhân lựcphục vụ cho xuất khẩu lao động là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng, địnhhớng sự phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi toàn quốc, vùng miền, ngànhnghề và trong những khoảng thời gian xác định của sự phát triển kinh tế

Nhận thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề nên em đã chọn đề tài “Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế” để nghiên cứu.

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy giáo Trần Xuân Cầu đãgiúp em hoàn thành đề án này

Hà Nội, tháng 12 năm 2003

Trang 2

động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồm các thế hệ đang học tập văn hoá

và nghề nghiệp để tham gia vào lao động xã hội

Để đa Việt Nam đạt đợc mục tiêu phát triển theo Nghị quyết Đại hội VIII

Đảng cộng sản Việt Nam thì chúng ta cần khai thác và sử dụng nhiều nguồnlực khác nhau trong đó nguồn lực con ngời là quý báu nhất, có vai trò quyết

định đặc biệt, nhất là khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất của ta cònhạn hẹp Vốn nhân lực là nguồn lực về con ngời song không phải bất cứ conngời nào cũng có thể trở thành vốn nhân lực Bởi lẽ, cũng giống nh các nguồnkhác thì yếu tố con ngời muốn trở thành vốn nhân lực thì cần phải có giá trị,

đó chính là giá trị sức lao động Do đó cần phải đào tạo để phát triển nguồnnhân lực

Phát triển nguồn nhân lực tựu trung là gia tăng giá trị cho con ngời, cảgiá trị vật chất và giá trị tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng nh kỹ năng nghềnghiệp, làm cho ngời lao động có những năng lực và phẩm chất mới cao hơn,

đáp ứng đợc những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tếxã hội

Mục đích của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là tạo ra mộtlực lợng lao động có trí tuệ cao có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp,

Trang 3

đợc đào tạo, bồi dỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền vớimột nền khoa học, công nghệ hiện đại.

2 Vai trò và sự cần thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tiềm năng kinh tế của một đất nợc phụ thuộc vào trình độ khoa học vàcông nghệ của đất nớc đó Trình độ khoa học và công nghệ lại phụ thuộc vào

điều kiện giáo dục Đã có nhiều thất bại khi một nớc sử dụng công nghệ ngoạinhập tiên tiến trong khi tiềm lực khoa học công nghệ trong nớc còn non yếu

Sự yếu kém thể hiện ở chỗ thiếu các chuyên gia giỏi về khoa học công nghệ

và quản lý, do đó không có sự lựa chọn nào khác hoặc là đào tạo các nguồnnhân lực quý giá cho đất nớc để phát triển hoặc là phải chịu tụt hậu so với cácnớc khác

Mặt khác khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với xu hớngphát triển của nền kinh tế thị trờng, hàng hoá của một nớc muốn chiếm lĩnh đ-

ợc thị trờng nội địa cũng nh thị trờng trên thế giới thì đòi hỏi nó phải đợc đảmbảo về mặt chất lợng và giá cả Cái quyết định nhất đến chất lợng của hànghoá chính là chất lợng nguồn nhân lực Do vậy, nguồn nhân lực là yếu tố đợc

đặt lên hàng đầu, là một nguồn tài nguyên quý cho phát triển chứ không phảimáy móc hay là tài nguyên thiên nhiên đơn thuần Nhng làm thế nào để nóthực sự trở thành một nguồn tài nguyên - đây là một vấn đề rất khó Chăm lo

đầy đủ đến con ngời là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnhvợng của mọi quốc gia Đầu t vào con ngời là cơ sở chắc chắn nhất cho sựphát triển bền vững

Đối với Việt Nam, cả hai nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên

đều rất hạn chế nên nguồn lực con ngời đơng nhiên sẽ đóng vai trò quyết định

đối với phất triển kinh tế xã hội Hơn nữa, so với các nớc láng giềng ta lại cólợi thế đông dân hơn Tuy nhiên, nếu không đợc qua đào tạo thì dân đông sẽ làgánh nặng về nguồn nhân lực đối với phát triển, còn nếu đợc đào tạo chu đáo

sẽ trở thành nguồn nhân lực lành nghề tác động trực tiếp lên tốc độ tăng tr ởngcủa quốc gia Một đội ngũ nhân lực lành nghề và đồng đều cũng tạo lên sứchấp dẫn to lớn để thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, cũng nh nâng caokhả năng cạnh tranh của lao động xuất khẩu Việt nam trên thị trờng lao độngquốc tế Đó chính là tính tất yếu khách quan phải đào tạo và phát triển nguồnnhân lực trong điều kiện hiện nay

Trang 4

3 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và

ảnh hởng của nó đến hoạt động xuất khẩu lao động.

3.1 Khái niệm và nội dung của chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Khái niệm: Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đợc hiểu nh

là những quyết sách của Nhà nớc, trong đó thể hiện rõ quan điểm, chủ trơng,cơ chế, phạm vi, đối tợng… nhằm đạt đ nhằm đạt đợc những mục tiêu đã đề ra về pháttriển nguồn nhân lực, đồng thời để phát huy các thế mạnh sẵn có và có nhữnggiải pháp tích cực hạn chế những mặt yếu kém của nguồn nhân lực nớc nhà.Nội dung: Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Việt Namtheo Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã chỉ rõ: “coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” (tạp chí giáo dục số11/2001).Bởi vì giáo dục và đào tạo thực hiện nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, đàotạo nhân lực một cách toàn diện cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc

Thực chất của việc đào tạo gồm các nội dung sau:

+ Đào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông)

+ Đào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp)

Việc trang bị kiến thức đào tạo lại đợc chia ra: Đào tạo mới, đào tạo lại,

đào tạo nâng cao tình độ lành nghề

Thực chất của phát triển nguồn nhân lực chính là việc tạo cho nguồnnhân lực có những phẩm chất, năng lực, có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xãhội, có trình độ văn hoá và kỹ thuật công nghệ, tay nghề cao, có tác phongcông nghiệp và đạo đức, lối sống lành mạnh

3.2 ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu lao động.

Nếu lao động xuất khẩu của chúng ta có tay nghề vững vàng, có ý thức

và kỷ luật lao động,có ngôn ngữ và cuộc sống lành mạnh… nhằm đạt đ thì chắc chắn họ

sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ do chủ sử dụng lao đông quốc tế yêu cầu và chính

họ chứ không phải ai khác sẽ quyết định năng lực cạnh tranh của lao độngViệt Nam trên thị trờng lao động quốc tế Nh vậy,xuất khẩu lao động vàchuyên gia phải đảm bảo sức cạnh tranh trên cơ sở tăng cờng đào tạo lực lợnglao động kỹ thuật, nâng cao dần tỷ trọng lao động xuất khẩu có chất lợng caotrong tổng số lao động xuất khẩu; Nếu không nh thế thì khi xuất khẩu lao

động của nớc ta tiếp cận với các thị trờng mới trong khi phải cạnh tranh quyếtliệt với các quốc gia khác trong khu vực, có u thế về khả năng, kinh nghiệmxuất khẩu lao động của chúng ta chắc chắn sẽ bị tụt hậu và bị đào thải ra khỏithị trờng lao động quốc tế

Trang 5

Thực tế trong thời gian qua số lợng lao động của Việt nam xuất khẩusang thị trờng thế giới không ngừng gia tăng Song những con số phải quay vềnớc cũng không phải là nhỏ Nguyên nhân chính ở đây là gì? Đó chính là vấn

đề ngời lao động Việt Nam không đáp ứng đợc yêu cầu của chủ sử dụng lao

động quốc tế, không những về chuyên môn nghiệp vụ, về trình độ lành nghề,

và còn cả về ý thức kỷ luật lao động Do vậy, vấn đề đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực phục vụ cho xuất khẩu lao động trở nên quan trọng hơn baogiờ hết Nó vừa là nguồn thu nhập lớn cho ngân sách Nhà nớc nhng đồng thời

nó cũng là uy tín của quốc gia trên thị trờng lao động thế giới

4 Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

4.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

4.1.1 Cơ cấu kinh tế:

*Khái niệm:

Trong các tài liệu kinh tế, có những cách tiếp cận khác về khái niệm cơcấu kinh tế, các cách tiếp cận này thờng bắt đầu từ khái niệm “cơ cấu” Làmột phạm trù triết học, khái niệm “cơ cấu” đợc sử dụng để biểu thị cấu trúcbên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành một hệ thống Cơcấu đợc biểu hiện nh là một tập hợp những mối quan hệ, liên kết hữu cơ, cácyếu tố khác của một yếu tố nhất định do đó khi nghiên cứu cơ cấu phải đứngtrên quan điểm hệ thống:

“ Đứng trên quan điểm hệ thống: cơ cấu là một tổng thể hợp thành bởinhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân giữa chúng có mối liên hệ hữucơ, những tơng tác qua lại cả về số lợng lẫn chất lợng trong những không gian

và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào những mục tiêunhất định”

*Phân loại: cơ cấu kinh tế bao gồm:

+ Cơ cấu ngành kinh tế: là tổng hợp các ngành hợp thành các tơng quan

tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơcấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung củanền kinh tế và trình độ phát triển lực lợng sản xuất- thay đổi mạnh mẽ cơ cấungành là nét đặc trng của các nớc đang phát triển

Cơ cấu ngành bao gồm ba nhóm ngành chính: Nhóm ngành nông nghiệp;nhóm ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản; nhóm ngành dịch vụ

+ Cơ cấu lãnh thổ:đợc hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theokhông gian địa lý

Trang 6

Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ thực chất là hai mặt của tổng thể thốngnhất và đều là biểu hiện của phân công lao động xã hội Cơ cấu lãnh thổ hìnhthành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế Xu hớngphát triển kinh tế lãnh thổ thờng là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có u tiênmột vài ngành và gắn liền với sự phân bổ dân c và phù hợp với các điều kiện,tiềm năng phát triển kinh tế của lãnh thổ.

+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Nếu nh phân công lao động xã hội là cơ sởhình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hìnhthành cơ cấu thành phần kinh tế Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phảidựa trên hệ thổng tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sựphát triển của lực lợng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội… nhằm đạt đ

Ba bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế là: cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấukinh tế lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế đều có mối quan hệ chặt chẽ đếnnhau Trong đó, cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất, cơ cấu ngành vàthành phần kinh tế chỉ có thể đợc chuyển dịch đúng đắn trên phạm vi khônggian lãnh thổ và trên phạm vi cả nớc Mặt khác, việc phân bố không gian lãnhthổ hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển ngành và thành phần kinh

tế trên cả nớc

4.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Về thực chất: là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu

nh đã trình bày nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mụctiêu kinh tế xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển

- Nguyên nhân: có hai nguyên nhân cơ bản sau:

+ Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi vì các yếu tố hợp thành không cố định.+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác đợcgọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Nội dung chuyển dịch: Cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp đểxây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện, bổ sung cho cơ cấu cũ nhằm biến

đổi cơ cấu cũ thành một cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn

4.1.3 Đặc điểm của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.

Chúng ta vẫn ở trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá, tuy rằng thời gian qua chúng ta đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ

Nền kinh tế Việt Nam đã bớc sang một giai đoạn mới, giai đoạn đòi hỏinền kinh tế và từng nhóm ngành phải chuyển hớng sang phát triển chiều sâu.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng hội nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới, diễn ra trong bối cảnh của giai đoạn chuyển đổi cơ cấuquản lý

Trang 7

Trong quá trình chuyển dịch vẫn còn thiếu những nguồn lực cơ bản cho

+ Các nguồn lực và lợi thế so sánh là cơ sở hình thành và chuyển dịch cơcấu kinh tế một cách bền vững và có hiệu quả

+ Sự ổn định của thể chế chính trị và đờng lối đối ngoại rõ ràng và đa

ph-ơng hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ

+ Tiến bộ khoa học công nghệ cũng tác động đến quá trình chuyển dịchcơ cấu kinh tế vì nó tác động đến lực lợng sản xuất, quá trình lao động củacon ngời làm lực lợng sản xuất phát triển nhanh hơn, mạnh mẽ hơn

Chính những nhân tố này đã đặt ra cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế những yêu cầu lớn nh: Phải chuyển dịch theo hớng khai thác triệt để lợi thếtuyệt đối và lợi thế so sánh của nớc ta; chuyển dịch phải tính đến yêu cầu pháttriển bền vững và nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội

4.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

4.2.1 Sự cần thiết của việc xuất khẩu lao động.

Hơn 10 năm qua, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn về kinh tếxã hội Từ một nớc cái gì cũng thiếu nay đã đủ một số mặt và thậm chí có mặtcòn d thừa Từ chỗ lạc hậu về cơ sở hạ tầng nay đã từng bớc xây dựng hiện đại,

đờng xá, cầu cống, bến cảng, sân bay… nhằm đạt đviệc phát triển kinh tế đã tạo điều kiệnthuận lợi để nớc ta giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội Tuy nhiên, để thuhẹp khoảng cách giữa Việt Nam và các nớc phát triển thì chúng ta còn phải giảiquyết nhiều vấn đề mà trong đó lao động và việc làm đang là một sức ép lớn

Và xuất khẩu lao động chính là một giải pháp làm giảm sức ép đó

Xuất khẩu lao động hàng năm chuyển về nớc một lợng ngoại tệ lớn (hơn1tỷ USD) giúp cải thiện đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo và giảm tệnạn xã hội Hơn nữa, ngời lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng trở vềnớc, hành trang của họ sẽ là những kinh nghiệm quý báu, tác phong côngnghiệp hiện đại trình độ chuyên môn ngày càng đợc nâng cao Đây là mộtnguồn vốn rất quý báu cho đất nớc ta phát triển các ngành công nghiệp hiện

Trang 8

đại, tạo đà cho nền kinh tế xã hội phát triển ngày càng đi lên Ngoài ra nó còngóp phần tăng cờng quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các nớc trên thế giới.Riêng đối với bản thân ngời lao động: xuất khẩu lao động tạo ra việc làm

và thu nhập lớn cho họ Khoản thu nhập đó không chỉ thoả mãn nhu cầu củabản thân họ mà còn giúp họ sau một thời gian có thê đầu t xây dựng vào cácngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xí nghiệp vừa và nhỏ… nhằm đạt đ Nhằm xoá

đói giảm nghèo và tạo ra công ăn việc làm cho những ngời khác Qua đâycàng củng cố niềm tin của họ vào cơ chế chính sách mà Đảng và Nhà nớc đã

đề ra

4.2.2.Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá tình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh đã trình bày ở trên thực chất là

sự điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên ba mặt đó là cơ cấu ngành, lãnh thổ và cơcấu thành phần kinh tế Mục tiêu của sự chuyển dịch là nhằm làm cho cơ cấucủa nền kinh tế lành mạnh hơn, phù hợp hơn Điều đó chắc chắn sẽ dẫn tớiviệc giảm dần tỷ trọng của các ngành nông- lâm- ng nghiệp làm cho cơ cấukinh tế ngành đang từ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ chuyển thành côngnghiệp- nông nghiệp- dịch vụ Đặc biệt đối với Việt Nam, một nớc có thếmạnh về nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, mặt khác còn

có tình trạng ở nông thôn d thừa lao động giản đơn, nhng rất thiếu lao động cótay nghề, lao động có hiểu biết về khoa học kỹ thuật, hiểu biết về kinh doanhthị trờng Do đó, qua trình chuyển dịch cơ cấu tất yếu sẽ đẩy họ vào vòngxoay của nạn thất nghiệp, thiếu việc làm

Nh chúng ta đã biết, mối quan hệ giữa trình độ lao động khoa học kỹthuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là khá chặt chẽ.Chuyển dịch cơ cấu tạoviệc làm thúc đẩy kinh tế tăng trởng là điều kiện để nâng cao chất lợng độingũlao động Chất lợng lao động đợc cải thiện, năng suất lao động tăng, thu nhậptăng là cơ sở để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Rõ rànglao động là nguồn nội lực quan trọng nhất, chất lợng lao động là tiền đề choquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nh vậy, nội dung của xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế chính là đào tạo trình độ lành nghề và trình độ cao cho ngời lao

Trang 9

Tóm lại hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế phải chú ý đến xuất khẩu những lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật, không nên chú trọng xuất khẩu lao động giản đơn, lao động không qua

đào tạo Cân đối lực lợng lao động giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tếquốc dân, qua đó đào tạo một phần lao động d thừa từ ngành nông nghiệpsang làm việc, phục vụ tại các ngành khác, các khu vực khác trong nền kinh

tế Bởi lẽ, chỉ có lao động trong các ngành công nghiệp hiện đại có trình độ kỹthuật cao và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

Phần II: Thực trạng

* Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam.

1 Quy mô và cơ cấu.

1.1 Về quy mô:

Có thể nói nguồn nhân lực ở nớc ta hiện nay đã tăng một cách đáng kể

Điều đó trớc hết là do sự gia tăng dân số, theo báo Thanh niên số ra ngày 12-2000 dân số nớc ta là 77.658.500 ngời, tăng 1.089.000 ngời so vớinăm1999 Tốc độ tăng dân số bình quân thực tế qua các năm từ 1985 đến1997dao động trong khoảng 2,3% đến 2,8%, do vậy, nguồn bổ sung vào độingũ lao động là rất lớn Lực lợng lao động tăng bình quân 3% /năm Song trênthực tế thì quy mô nguồn lao động còn lớn hơn mức gia tăng của lực l ợng lao

29-động, bởi số ngời đã ra khỏi độ tuổi lao động hàng năm ít tăng và phần lớnvẫn có nhu cầu làm việc, trong khi đó mỗi năm có từ 1,3 đến 1,5 triệu ngời b-

ớc vào độ tuổi lao động

ớc ta cộng thêm vào đó là những hạn chế về nguồn vốn, trang thiết bị, nguyênvật liệu, cơ sở hạ tầng… nhằm đạt đ thì sức ép trên lại càng tăng lên gấp bội

1.2 Về cơ cấu:

Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 1997: cơ cấu dân c và lao độngnớc ta là: Nam chiếm 49,2%, nữ là 50,8% dân c Năm 1999 số lao động trongcác lĩnh vực công nghiệp, xây dựng dịch vụ là 27%; trong nông- lâm – ngnghiệp là 73% Số lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp là 52%

Trang 11

Cơ cấu dân c và lao động đã cho thấy trình độ thấp kém của một nền sảnxuất nông nghiệp lạc hậu Cơ cấu lao động đợc đào tạo giữa các ngành, cácvùng còn rất bất hợp lý Nông thôn chiếm gần 80% dân số và lao động, nhngchỉ chiếm 47,38% lực lợng lao động đợc đào tạo của cả nớc Đây là một vấn

đề gây khó khăn đến sự phát triển của nền kinh tế, với cơ cấu này nó sẽ là,một trở ngại lớn khi chúng ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

2 Về chất lợng nguồn nhân lực.

Một trong những biểu hiện của chất lợng nguồn nhân lực là trình độ vănhoá của ngời lao động Việt Nam ngày càng đợc nâng cao Năm 1997, điều tra36,3 triệu lao động thấy 5% số lao động cha biết chữ; 2% cha tốt nghiệp cấp1; 28% đã tốt nghiệp cấp 1; 32% đã tốt nghiệp cấp 2; 15% đã tốt nghiệp cấp 3

(1)

Giờ đây, số ngời cha biết chữ và cha tốt nghiệp cấp 1 ngày càng giảm.Lớp học bình quân qua điều tra 37,78 triệu lao động năm 1999 là lớp 7,4/12,cao hơn nhiều so với lớp học bình quân là 3,3/12 năm 1997

Về trí lực của nguồn nhân lực nớc ta: có thể nói, nhìn chung ngời Việt Nam

đợc đánh giá là có t chất thông minh, sáng tạo, có khả năng vận dụng và thíchứng nhanh Đây là u thế nổi trội của nguồn nhân lực nớc ta Với phẩm chất này,năng lực trí tuệ của ngời Việt Nam ta có thể theo kịp tốc độ phát triển của côngnghệ hiện đại, một khi đợc đào tạo và sử dụng hợp lý, ngời lao động nớc ta cókhả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các loại công nghệ phức tạp và hiện đại.Ngời lao động nớc ta đợc đánh giá là có khả năng nắm bắt và nhanh nhạy hơnnhiều so với các nớc khác trong khu vực

Hiện nay chúng ta có khoảng 1,76 triệu công nhân làm việc trong khuvực kinh tế Nhà nớc và khoảng trên 3,64 triệu công nhân làm việc ở trong cáckhu vực kinh tế khác, trong đó có khoảng 2 triệu CNKT Đây là lực lợng quantrọng, trực tiếp vận hành thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại của các ngànhkinh tế kỹ thuật trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nớc Tuyvậy, trong số công nhân ở khu vực kinh tế Nhà nớc thì chỉ có khoảng 50% đợc

đào tạo tại các trờng dạy nghề, số còn lại đợc tuyển dụng bằng nhiều con đờngkhác nhau, không qua thử tay nghề Đội ngũ tri thức với t cách là lực lợngnòng cốt trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nớc ta, nhng có thể nói là chanhiều

Báo nhân dân ngày 9/3/2002 cho biết: Hiện nay, đội ngũ cán bộ nớc ta cókhoảng 800 giáo s, 3000 phó giáo s, 11.127 tiến sỹ, hơn một triệu cán bộ tốtnghiệp đại học, hơn 2 triệu cán bộ tốt nghiệp trung học và gần 3 triệu công nhân

đợc đào tạo nghề Có hàng nghìn nhà khoa học Việt Nam làm việc tại các trờng

đại học, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học lớn trên thế giới

Ngày đăng: 06/04/2013, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w