cảm biến công nghiệp, thông số cách sử dụng,
Trang 1Câu 1 cảm biến đo vị trí và dịch
chuyển
Phương pháp 1: bộ cảm biến cung cấp
tín hiệu là hàm phụ thuộc vào vị trí của
một trong các phần tử của cảm biến,
đồng thời phần tử này có liên quan đến
vật cần xác định vị trí hoặc dịch
chuyển
Phương pháp 2: ứng với một dịch
chuyển cơ bản, cảm biến phát ra một
xung Việc xác định vị trí hoặc dịch
chuyển được tiến hành bằng cách đếm
số xung phát ra
điện thế kế điện trở:
1 dùng con chạy cơ học:gồm một điện
trở cố định (Rm) và một tiếp xúc điện
(con chạy) liên kết với vật khảo sát
Khi vật di chuyển, con chạy di chuyển
theo, điện trở đo phụ thuộc vào vị trí
con chạy Đo điện trở vị trí
Điện trở dạng dây cuộn: được chế tạo
từ các hợp kim Ni - Cr, Ni - Cu , Ni -
Cr - Fe, Ag - Pd quấn thành vòng xoắn
dạng lò xo trên lõi cách điện (bằng thuỷ
tinh, gốm hoặc nhựa), giữa các vòng
dây cách điện bằng emay hoặc lớp oxyt
bề mặt
Điện trở dạng băng dẫn: được chế tạo
bằng chất dẻo trộn bột dẫn điện là
cacbon hoặc kim loại cỡ hạt ~10-2m
Đặc điểm:Cấu tạo đơn giản
Đo được dịch chuyển lớn
Khoảng chạy có ích nhỏ hơn chiều dài
điện trở (Lm)
Độ phân giải của điện trở dạng dây
~10m, dạng băng dẫn ~ 0,1 m
Thời gian sống thấp: dạng dây ~106
lần, dạng băng dẫn 5.107 - 108 lần
Chịu ảnh hưởng lớn của bụi và ẩm
Câu 3:Cảm biến điện cảm đo vị trí
Cảm biến tự cảm đơn có khe từ biến thiên
phụ thuộc , s và :
s = f() phi tuyến
s = f(s) tuyến tính
s tăng khi tăng
cảm biến kép có khe từ biến thiên
Quay thẳng Đặc điểm: độ nhạy lớn độ tuyến tính
cao hơn
Cảm biến tự cảm có lõi từ di động
Dưới tác động của đại lượng đo Xv, lõi
từ dịch chuyển làm cho độ dài lf trong ống thay đổi> thay đổi hệ số tự cảm của cuộn dâycó sự phụ thuộc giữa L
với lf -> đo L tính ra lf-> dịch chuyển
b) Đặc điểm:
L = f(lf) phi tuyến, độ nhạy và độ tuyến tính của CB kép cao hơn CB đơn
Đo được dịch chuyển lớn hơn so với CBTC có khe từ biến thiên
cảm biến hỗ cảm
Khi cấp dòng xoay chiều ( ) vào cuộn sơ cấp, sinh ra biến thiên
trong cuộn thứ cấp sinh ra sức điện động cảm ứng:
cảm biến hỗ cảm có lõi từ di động
m
L
l
m
R R
t I s W W
cos
0 1 2
Trang 2CÂU 4
cảm biến tụ điện đơn
Nguyên lý: dựa trên sự thay đổi điện
dung của cảm biến khi phần tử gắn với
vật khảo sát di động thay đổi kích
thước hình học của cảm biến (CB thụ
động)
đặc điểm
độ nhạy
cảm biến vi sai
gồm 3 bản cực một bản cực động A1
dịch chuyển còn 2 bản A2 A3 cố định
tạo thành 2 tụ C21 và C31
đặc điểm
*Độ nhạy (S) cao hơn CB đơn
*Độ tuyến tính cao hơn CB đơn
*Cấu tạo phức tạp hơn
CÂU 5
cảm biến quang phản xạ
đầu thu quang đặt cùng phía với nguồn
phát.tia sáng từ nguồn phát qua thấu
kính hội tụ đập tới 1 thước đo chuyển
động cùng vật khảo sát,trên thước có
những vạch chia phản quang và không
phản quang kế tiếp nhau.khi tia sáng
gặp vạch chia phản quang sẽ bị phản xạ
lại đầu thu quang
Nguồn phát, bộ thu bố trí một phía
Dễ bố trí
Cự li cảm nhận bé
Chịu ảnh hưởng của nhiễu từ nguồn sáng khác
cảm biến soi thâu
khi thước đo(gắn với đối tượng khảo sát,chạy giữa thấu kính hội tụ và lưới chia) có chuyển động tương đối so với nguồn sáng sẽ làm xuất hiện một tín hiệu ánh sáng hình sin.tín hiệu này sẽ
dc thu bởi tế bào quang điện đặt sau lưới chia.các tín hiệu đầu ra được khuếch đại trong một bộ tạo xung điện
tử tạo thành tín hiệu xung chử nhật
b) Đặc điểm:
Cự ly cảm nhận lớn
Có khả năng thu được tín hiệu mạnh và
tỉ số độ tương phản sáng tối lớn
Ít ảnh hưởng nhiễu của nguồn sáng khác
Khó bố trí và chỉnh thẳng hàng nguồn phát và đầu thu
CÂU 6 Cảm biến điện trở: dựa vào sự thay
đổi điện trở của vật liệu khi có biến
dạng Kích thước cảm biến nhỏ từ vài
mm đến vài cm, khi đo chúng được dán trực tiếp lên cấu trúc biến dạng
dùng phổ biến
Cảm biến dạng dây rung: dựa vào sự
thay đổi tần số rung của sợi kim loại khi sức căng cơ học thay đổi (khi khoảng cách hai điểm nối thay đổi) dùng trong các kết cấu ngành xây dựng
CÂU 7 phương pháp đo biến dạng
Cảm biến điện trở: dựa vào sự thay đổi điện trở của vật liệu khi có biến dạng Kích thước cảm biến nhỏ từ vài
mm đến vài cm, khi đo chúng được dán trực tiếp lên cấu trúc biến dạng
dùng phổ biến
Cảm biến dạng dây rung: dựa vào sự thay đổi tần số rung của sợi kim loại khi sức căng cơ học thay đổi (khi khoảng cách hai điểm nối thay đổi) dùng trong các kết cấu ngành xây dựng
Cảm biến điện trở kim loại
Dây điện trở tiết diện tròn d20m hoặc chữ nhật
Số nhánh n = 10 20 nhánh
Đế cách điện: giấy (~ 0,1 mm), chất dẻo (~ 0,03 mm)
Trang 3CÂU 8: cảm biến áp trở silic
loại dùng mẫu căt
Điện trở: các mẫu cắt từ đơn tinh thể
silic pha tạp P hoặc N, kích thước: dài
~ 0,1 2 mm và chiều dày ~ 0,01mm
Đế cách điện: nhựa
Để tăng tín hiệu có thể ghép nối tiếp,
song song nhiều mảnh cắt
loaị khuếch tán
Điện trở: silic pha tạp loại P (hoặc N)
Đế: silic pha tạp loại N (hoặc P)
Lớp tiếp giáp P – N phân cực ngược
CÂU 9 Nguyên tắc đo lực: làm cân bằng lực
cần đo với một lực đối kháng sao cho
bằng không
gian
CÂU 10
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
:
, gố
:
: Dưới tác dụng của lực
cơ học, tấm áp điện bị biến dạng, làm xuất hiện trên hai bản cực các điện tích trái dấu Hiệu điện thế xuất hiện giữa hai bản cực (V) tỉ lệ với lực tác dụng (F)
Các dạng biến dạng cơ bản:
Có các loại cảm biến theo chiều dọc, theo chiều ngang, theo bề dày, theo bề mặt
Cách ghép các phần tử áp điện thành bộ: hai phần tử song song(điện dung tăng gấp đôi),hai phần tử nối tiếp(điện
áp hở mạch,trở kháng tăng gấp 2 nhưng điện dung giảm 1 nửa) ,nhiều phần tử song song
Câu 11
Dưới tác động của từ trường, một số vật liệu sắt từ thay đổ ất hình học hoặc tính chất cơ học (mô đun Young) hiệu ứng từ giảo
: Khi có tác dụng của lực cơ học gây ra ứng lực trong vật liệu sắt từ đường cong từ hoá củ
hiệu ứng từ giảo nghịch.khi đó dựa vào sự thay đổi của lượng từ thẩm hoặc từ dư có thể xác định được độ lớn của lực tác dụng
Từ hóa lần đầu Chu kỳ từ trễ
• Khi trong vật liệu sắt từ có ứng lực, kích thước mạng tinh thể thay đổi, các hướng dễ từ hoá thay đổi dẫn đến làm thay đổi định hướng của các domen
Trang 4 hiệu ứng từ giảo nghịch
Trên hình biểu diễn ảnh hưởng của
ứng lực đến đường cong từ hoá của
permalloy 68
Câu 12
Cảm biến đo lực dựa trên phép đo dịch
chuyển:
Lực cần đo tác dụng lên vật trung gian
và gây nên sự thay đổi kích thước l
.Trong cảm biến loại này, lực cần đo
tác dụng lên vật trung của nó Sự thay
đổi kích thước được đo bằng một cảm
biến dịch chuyển Khi đó tín hiệu ra Vm
và lực tác dụng được biểu diễn bằng
biểu thức:
Vm/l: tỉ số truyền đạt của cảm
biến._; l/F : độ mềm của vật trung
gian
Câu 13:nguyên lý chế tạo cảm biến
đo vận tốc
:
): Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện
từ Cảm biến gồm có hai phần: phần
cảm (nguồn từ thông) và phần ứng
(phần có từ thông đi qua) Khi có
chuyển động tương đối giữa phần cảm
và phần ứng từ thông () đi qua
phần ứng biến thiên trong phần ứng
xuất hiện suất điện động cảm ứng (e)
() Đo (e) (v)
: Tốc độ kế một chiề
:
dt
d t
e()
:
dt
d t
)
2 (Sử dụng tốc độ kế
vòng loại xung): làm việc theo nguyên tắc đo tần số chuyển động của phần tử chuyển động quay Cảm biến có một đĩa được mã hoá gắn với trụ
: Tốc độ kế từ trở biến thiên, tốc độ kế quang…
Câu 14 cấu tạo nguyên lý hđ đặc điểm của gia tốc kế
1 chiều
1) Stato 2) Rôto 3) Cổ góp 4) Chổi quét
iN i
dt
d
e Trong nửa số dây ở bên phải đường trung tính:
0
E p
Trong nửa số dây ở ờng trung tính:
0
E t
xoay chiều
:
t E
.
1
K
K1 và K2 là các thông số
Đo E
Đo
Xoay chiều đồng bộ
quay
c = Ve.coset
Khi rô to :
em m cos e cos e
Đo Em
Đo vận tốc dài
trong trường hợp đo vận tốc nhỏ thì có thể dung cảm biến đo vận tốc dài.có 2 phần; phần thứ nhất cố định phần thứ gắn với vật chuyển động,chuyển động tương đối giữa cuộn dây và nam châm làm xuất hiện trong cuộn dây 1 sức điện động tỷ lệ với vận tốc cần đo
e = 2pi*rNBv
Câu 15 tốc độ kế xung
***tốc độ kê từ trở biến thiên
thiên
(n):
:
-quay (min, n E nmin
Dải đo của cảm biến phụ thuộc vào số răng
: p = 60 răng dải đo n = 50 500 vg/ph,
p = 15 răng dải đo n = 500 10.000 vg/ph
F
l l
V
F
dt
dx dx ) x ( dF dt ) x ( dF )
e 0 0
Trang 5***tốc độ kế quang
1.Nguồn sáng 2 Thấu kính hội tụ 3 Đĩa quay
;4 Đầu thu quang
nguồn sang là 1 diot phát quang,đầu thu quang
là 1 photodiod hoặc phototranzitor có 2 trường
hợp cần xét đến như trên hình vẽ.khi đĩa quay
thì đầu thu nhận được t1 thông lượng ánh sáng
biến điệu và phát tín hiệu có tần số tỉ lệ với tốc
độ quay,nhưng biên độ k phụ thuộc vào tốc
độ.=>
: + Số lượng lỗ trên đĩa
+ Dải thông của đầu thu quang và mạch điện tử
Để đo tốc độ nhỏ (~ 0,1 v/ph) phải dùng đĩa có
số lượng lỗ lớn (500 1.000 lỗ ốc độ lớn
(~ 105 - 106 v/ph) phải sử dụng đĩa quay chỉ một
lỗ, khi đó tần số ngắt của mạch điện xác định
tốc độ cực đại có thể đo được
Câu 16.nguyên lý chế tạo cảm biến đo gia tốc
Gia tốc là đại lượng vật lý thể hiện mối quan hệ
giữa lực và khối lượng Phép đo gia tốc có thể
thực hiện qua việc đo lực (cảm biến áp điện,
cảm biến cân bằng ngẫu lực) hoặc đo gián tiếp
thông qua sự biến dạng hay di chuyển của vật
trung gian
ển độ tâm tần số thấp (f = 0 ~20 Hz)
hàng trăm Hz (của các cấu
trúc cứ ) CB từ trở biến thiên,
CB đo biến dạng (kim loại hoặc áp điện trở)
(f) trung bình và tương đối cao
(f~10kHz) (vật có khối lượng nhỏ) CB gia
tốc áp trở hoặc áp điện
Gia tốc khi va đập, gia tố ạng xung
CB gia tốc có dải thông rộng về cả hai phía f
thấp và cao
Đặc trưng cảm biến đo rung
Câu 17
cấu tạo nguyên lý làm việc của cảm biến đo
rung
Đại lượng đo sơ cấp m1 là tốc độ rung dh0/dt
Đại lượng đo thứ cấp m2 là dịch chuyển tương đối z
/dt
để chuyển đổi vận tốc tương đối của khối lượng rung so với võ hộp thành tín hiệu điện thực hiện bởi 1 cảm biến đo vị trí tương đôi kiểu điện từ gồm 1 cuộn dây và một lõi nam châm.cuộn dây nối với khối rung lõi nam châm đặt bên trong cuộn dây và gắn với võ cảm biến.bằng cách đo suất điện động của cuộn dây có thể đánh giá được tốc độ rung
Câu18 gia tốc áp kế điện
cấu tạo chung gồm 1 khối rung M và 1 phần tử
áp điện dặt trên giá đở cứng,và toàn bộ dc dặt trong võ hộp kín
KIỂU NÉN KIỂU UỐN CONG
:
Có tần số cộng hưởng cao
Kết cấu chắc chắn
Nhạy với ứng lực của đế
Độ nhạy rất cao Tần số và gia tốc rung đo được bị hạn chế
gia tốc áp trở
1.khối rung;2.tấm đàn hồi;3.áp trở;4.đế
một đầu gắn với giá đỡ,một đầu gắn với khối lượng rung,trên đó có gắn từ 2 đến 4 áp trở mắc trong 1 mạch cầu wheatstone.dưới tác dụng của gia tốc, tấm đàn hồi bị uốn cong,gây nên biến dạng trong đầu đo một cách trực tiếp hay gián tiếp qua bộ khuếch đại cơ
CÂU 19
vi áp kế kiểu phao
gồm 2 bình thông nhau ,bình (1) có tiết diện lớn (F) bình 2 có tiết diện nhỏ (f).chất lõng làm việc
là thủy ngân hay dầu biến áp,khi đo áp suất lớn (p1) được đưa vào bình lớn,áp suất bé được đưa vào bình nhỏ,để tránh chất long phun ra ngoài khi cho áp suất động về 1 phía,người ta mở van
5 và khi áp suất hai bên cân bằng,van 5 được khóa lại
1>p2
:
*Cấp chính xác cao (1; 1,5),
* ất lỏng độc hại
Đo áp suất tĩnh không lớn hơn 25MPa cấp chính xác của áp kế này cao nhưng chứa chất long độc hại mà khi áp suất thay đổi đột ngột có thể tràn ra ngoài ảnh hưởng đến đối tượng đo và môi trường
câu 20.áp kế vành khuyên
gồm vành khuyên có tiết diện hình chữ S,trong
1 2
1
1
p p g f
F h
m
Trang 6đó chứa chất lỏng,trên vành khuyên có treo đối
trọng, vành khuyên có thể quay quanh tâm
O.ban đầu đối trọng nằm ở giửa do p1=p2.giả sử
p1 tăng lên,deltap>0,mực nước bên trái giảm
xuống,bên phải tăng lên mô men quay
Mq=RSdeltap làm quay vành khuyên theo
chiều kim đồng hồ đối trọng được nâng lên làm
quay kim chỉ thị
*Giới hạn đo khi dịch thể là nước: 25 - 160
mmH2O, thủy ngân: 400-2.500mmH2O,
*Cấp chính xác 1; 1,5
CÂU 21 áp kế đàn hồi
lò xo
có dạng lò xo,là 1 ống kim loại uốn cong,một
đầu giữ cố định còn 1 đầu giữ tự do.khi đưa chất
lưu vào trong ống làm ống bị biến dạng và đầu
tự do dịch chuyển
đặc điểm
-
+Đồng thau: < 5 MPa,
+ Hợp kim nhẹ hoặc thép <1.000 Mpa
>1.000 Mpa
áp kế màng
Phần tử biến dạng có dạng màng mỏng được
chia làm 2 loại màng đàn hồi và màng dẽo
màng đàn hồi có dạng tròn phẳng hoặc uốn nếp
được làm bằng thép.khi áp suất tác dụng lên bề
mặt màng làm cho nó biến dạng.biến dạng của
màng là hàm phi tuyến của áp suất
câu 22
áp kế áp trở
sử dụng bộ chuyển đổi điện kiểu áp trở,phần tử nhạy cảm dc chế tạo từ vật liệu có điện trở nhạy cảm với tác dụng của lực do áp suất
phần tử áp trở gồm đế silic loại N trên đó có khuếch tán tạp chất tạo thành lớp bán dẫn loại p.mặt trên dc bọc cách điện.và có hai tiếp xúc
kim loại để nối dây
đặc điểm kích thước nhỏ,dễ lắp đặt, khoảng nhiệt độ làm việc -400 1250
áp kế áp điện
sử dụng bộ chuyển đổi điện kiểu áp điện làm việc theo nguyên tắc hiệu ứng áp điện
Hồi đáp tần số tố ất thay đổi nhanh)
Nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ Giới hạ ất đo 2,5 100 Mpa
áp kế điện dung
sử dụng bộ chuyển đổi điện dung
bản cực động là màng kim loại và bản cực tỉnh gắn với đế cách điện thạch anh.dưới tác dụng của áp suát cân đo làm dịch chuyển bản cực động khoảng cách giữa 2 bản cực thay đổi,và điện dung giữa 2 bản cực thay đổi theo
: < 120 MPa, Sai số (0,2 - 5)%
áp kế điện cảm
**áp kế điện cảm có khe từ biến thiên
sử dụng bộ chuyển đổi điện cảm làm việc theo hiện tượng cảm ứng điện từ kiểu khe từ biến thiên
**áp kế kiểu vi sai
hai cuộn dây 5 và 6 giống nhau nhưng đấu
Trang 7ngược pha
CÂU 23
cảm biến đo lưu lượng theo thể tích
kiểu bánh răng
làm việc theo nguyên tắc đếm trực tiếp lượng
thể tích chất lưu đi qua buồng chứa có thể tích
xác định của cảm biến
đặc điểm
*Giới hạn đo từ 0,01 - 250 m3/giờ,
*Cấp chính xác 0,5; 1,
*Tổn thất áp suất nhỏ,
* ất lỏng đo phải được lọc tốt,
*Gây ồn khi làm việc
lưu lượng kế kiểu cánh
khi cánh (2) như ở vị trí như hình vẽ,áp suất
chất khí tác động lên cánh làm tang quay.trong
quá trình quay các cánh luôn tiêp xúc với cam
nhờ các con lăn điều chỉnh cánh luôn ở vi trí
thích hợp
(qv
:
Đo lưu lượng đến 100 - 300 m3/giờ Cấp chính xác 0,25; 0,5
Cảm biến đo lưu lượng kế theo tốc độ
**lưu lượng kế tuabin hướng trục
bộ phận chính của lưu lượng kế là 1 tuabin hướng trucjnhor đặt theo chiều chuyển động của dòng chảy trước tuabin có bộ điều chỉnh dòng chảy,để san phẳng dòng chảy rối và loại bỏ dòng chảy xoáy.chuyển động quay của tuabin qua bộ truyền bánh răng trục vít dc truyền thiết
bị đếm
đo lưu lượng băng tuabin tiếp tuyến
tua bin của lưu lượng kế đặt vuông góc với dòng chảy.chất lưu qua màng lọc qua ống dẫn vào lưu lượng kế theo hướng tiếp tuyến với tuabin làm tuabin quay.cơ cấu đếm được liên keert với truc tuabin để đưa tín hiệu đến mạch đo
* Đường kính tuabin từ 15 - 40 mm;
* Phạm vi đo từ 3 - 20 m3/giờ
CÂU 25 nguyên lý đo
)
Phân bố vận tốc của một dòng chảy lý tưởng
bị
v1 (A-A)
Phân bố
1’ (A-A) p1
2’ (B-B) p3’ (C-C)