Electron aSự tìm ra e -- Tia âm cực là một trong số các chứng cứ chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo phức tạp.. - Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là electron ký hiệu là e -.. -
Trang 1CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ
Trang 2Bài 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Democritus
Trang 3I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
Trang 4I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
a)Sự tìm ra e
Tia âm cực là một trong số các chứng cứ chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo phức tạp
- Tia âm cực là chùm hạt vật chất có thực chuyển động rất nhanh
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện âm
- Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là electron (ký hiệu
là e -)
- Electron có mặt ở mọi chất, electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử của mọi nguyên tố hóa học
Trang 5I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
a) Sự tìm ra e
b) Khối lượng, điện tích e
me 9,1.10-31 kg qe -1,6.10-19 C = -eo =
Trang 61-2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
→ Nguyên tử có cấu tạo rỗng
→ Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
→ Hạt nhân ở trung tâm nguyên tử mang điện dương, có kích thước rất nhỏ
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
Trang 73 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
a Sự tìm ra proton
- Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
qp = 1,602 10-19C = eo = 1+
mp = 1,6726 10-27 kg ≈ 1u
b Sự tìm ra nơtron.
Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
qn = 0
mn = 1,6748 10-27 kg ≈ 1u
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Trang 8p: m p = 1,6726.10 -27 kg; q p = e o Hạt nhân
n: m n = 1,6748.10 -27 kg; q n = 0
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt proton và nơtron Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân
số p = số e
Trang 10-II Kích thước và khối lượng nguyên tử.
1 Kích thước
Đơn vị để đo kích thước nguyên tử và các hạt e, p, n là nanomet hoặc
angstrom (Å) :
1nm = 10 -9 m = 10Å
1Å = 10 -10 m = 10 -8 cm.
- Đường kính nguyên tử khoảng 10 -1 nm.
- Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10 -5 nm.
- Đường kính của electron, proton vào khoảng 10 -8 nm.
* Các electron có kích thước rất nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân
trong không gian rỗng của nguyên tử.
Trang 112 Khối lượng
a Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:
m = mp + mn + me
VD: Khối lượng của nguyên tử H là:mH = 1,67 10-24 g
b Khối lượng nguyên tử tương đối.
1u = 12
10 9265 ,
19 27 kg
= 1,6605 10-24 g (1)
* Khối lượng nguyên tử dùng trong bảng tuần hoàn chính là khối lượng tương đối gọi là nguyên tử khối
Trang 12Củng cố
Nguyên tử
trung hòa điện
Hạt nhân: mang điện tích dương
Vỏ: gồm các electron mang điện tích âm
Proton (p) q p = 1,602 10
-19 C = e o = 1+
Nơtron (n) q n = 0 (không mang điện)
m n = m p = 1u
q e = −q p = −1,602 10 -19 C = 1− =e o