1- Oxi lỏng và khí oxi không phải là 2 dạng thù hình2- Giấy quì tím tẩm KI ngã sang màu hồng khi gặp ozon.. Đ 3- Giấy tẩm KI và hồ tinh bột hoá xanh khi gặp ozon.. S 5- Oxi không phản ứn
Trang 31- Oxi lỏng và khí oxi không phải là 2 dạng thù hình
2- Giấy quì tím tẩm KI ngã sang màu hồng khi gặp ozon.
Đ
3- Giấy tẩm KI và hồ tinh bột hoá xanh khi gặp ozon.
S
5- Oxi không phản ứng với halogen
Chọn đúng hoặc sai
4- Ozon có thể ảnh hưởng tốt đến con người ,nhưng
có thể gây ngộ độc cho người
Đ
Đ Đ
6- Oxi phản ứng với cả phi kim hoặc kim loại ,chất vô
cơ hoặc hữu cơ.
Đ
Trang 5NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I- Trạng thái tự nhiên
II- Tính chất vật lí
III- Tính chất hoá học
1- Tính oxi hoá 2- Tính khử
IV- Ứng dụng
Trang 6I-Trạng thái tự nhiên
* Dạng tự do trong mỏ lưu huỳnh
* Dạng hợp chất:
* Dạng hợp chất:
+Pirit( FeS 2 )
+Xfalerit( SnS )
+Galen( PbS )
+Thạnh cao(Ca SO 4 2H 2 O)
+Muối chát( MgSO 4 7H 2 O )
-Trong protein của động vật và thực vật
-Trong các quặng
Trang 7
-Dẫn điện và dẫn nhiệt kém.
-Không tan trong nước,tan trong dung môi hữu cơ
II-Tính chất vật lí
-Lưu huỳnh có trạng thái, màu sắc và
công thức phân tử thay đổi theo nhiệt độ:
S rắn
( vàng)
S lỏng ( vàng)
S dẻo
(đỏ nâu)
S hơi (da cam)
S rắn
( vàng)
TN
Trang 8III-Tính chất hóa học
1-Tính oxi hoá :
1-Tính oxi hoá :
S + chất khử (Kim loại,Hiđro) → Hợp chất Sunfua
Ví dụ :
Ví dụ :
FeS ZnS
HgS
Trang 9III-Tính chất hoá học
2- Tính khử :
Lưu huỳnh tác dụng hầu hết với tất cả các phi kim với tất cả các phi kim
(trừ Nitơ, Iot)
Ví dụ :
→
Trang 10IV-Ứng dụng
• Sản xuất axit sunfuric.
• Lưu hoá cao su.
• Sản xuất chất dẻo ebonit.
• Trừ sâu bệnh.
• Chế thuốc súng đen.
• Chế tạo diêm.
• Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm. Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm
Trang 11CỦNG CỐ
0 - S
Tính oxi hoá
Tính khử
+ Kim loại,Hiđro + O2, (H2SO4)
Trang 13Nung nóng hỗn hợp bột Fe với S ; sau khi phản ứng kết thúc, cho dung dịch axit HCl loãngvào , người ta thu được hỗn hợp khí
Hỗn hợp khí đó là :