Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần như sau :... Mức t
Trang 1Khoa Kinh Tế - Luật
Giảng viên: Th.s Đoàn Thị Phương Diệp
Trang 3Đề tài :
Chế độ ốm đau và thai sản
Trang 41) Điều kiện hưởng :
Người lao động đang tham gia bảo hiểm
xã hội được hưởng trợ cấp ốm đau khi :
- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc
và có xác nhận của cơ sở y tế
Trang 5
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ
việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện
khác thì không được hưởng chế độ ốm
đau
Trang 6Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải
nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế
Trang 72) Quyền lợi được hưởng :
2.1 Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp
ốm đau :
Trang 8
Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày
nghỉ hằng tuần) như sau :
Trang 9- Làm việc trong điều kiện bình thường+ 30 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
+ 40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
+ 60 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên
Trang 10- Làm công việc nặng nhọc, độc hại,
hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:
+ 40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
Trang 11+ 50 ngày/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 70 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên
Trang 12- Người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày):
+ Tối đa 180 ngày/năm trong một năm
tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
Trang 13+ Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
Trang 14- Thời gian hưởng khi con ốm đau:
+ Tối đa 20 ngày/năm nếu con dưới 3 tuổi
+ 15 ngày/năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
Trang 15Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy
định trên
Trang 162.2 Mức hưởng:
- Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm theo thời gian quy định tại
Điều 9 và 10 NĐ 152/2006/NĐ-CP được tính như sau :
Trang 18
Mức trợ cấp bằng75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26
ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế
nghỉ việc trong khỏang thời gian được
nghỉ theo quy định
Trang 19- Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày : sau
180 ngày nếu tiếp tục còn điều trị thì mức hưởng :
Trang 2026 ngày
x
Tỷ lệ hưởng chế độ
ốm đau
x
Số ngày nghỉ việc hưởng chế
độ ốm đau
Trang 21+ Bằng 45% mức tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm
xã hội dưới 15 năm
Trang 22+ Bằng 55% mức tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm
xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
Trang 23+ Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm
xã hội đủ 30 năm trở lên
Trang 242.3 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe :
Người lao động sau thời gian hưởng chế
độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến
10 ngày/năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe
Trang 25Mức hưởng cho 01 ngày :
+ Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình
+ Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
Trang 26II) CHẾ ĐỘ THAI SẢN
1 Điều kiện hưởng II) CHẾ ĐỘ THAI SẢN
1 Điều kiện hưởng
Trang 27Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ mang thai;
+ Lao động nữ sinh con;
Trang 28+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi.
+ Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản
Trang 29Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 04
tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
hoặc nhận nuôi con nuôi
Trang 302 Quyền lợi được hưởng :
2.1 Thời gian hưởng: (Thời gian hưởng này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)
Trang 31- Trong thời gian mang thai được nghỉ việc
để đi khám thai 05 lần, mỗi lần một ngày;
trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai; thời gian nghỉ khám thai không kể ngày
nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
Trang 32- Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu :
+ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng
+ 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng
Trang 33+ 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
+ 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên
Trang 34- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
+ Điều kiện lao động bình thường : 4 tháng + Điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm, làm 3
ca; phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên : 5
tháng;
+ Lao động nữ tàn tật : 6 tháng
Trang 35Trường hợp sinh đôi trở lên, ngòai thời gian nghỉ nêu trên từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày
Trang 36- Trường hợp sau khi sinh con mà con chết, mẹ được nghỉ:
+ 90 ngày tính từ ngày sinh con nếu con dưới 60 ngày tuổi;
+ 30 ngày tính từ ngày con chết nếu con
từ 60 ngày tuổi trở lên
Trang 37- Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi
Trang 38
- Trường hợp sau khi sinh con mà mẹ
chết : chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
Trang 39- Trường hợp thực hiện các biện pháp
tránh thai:
+ Khi đặt vòng tránh thai: nghỉ 7 ngày + Khi thực hiện biện pháp triệt sản: nghỉ
15 ngày
Trang 41Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc
đi khám thai,sẩy thai,nạo hút thai hoặc
thai chết lưu,thực hiện các biện pháp
tránh thai được tính theo công thức:
Trang 4226 ngày
Số ngày nghỉ việc theo chế độ thai sản
Trang 43Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc sinh con hoặc nghỉ việc nuôi con nuôi
được tính theo công thức:
Trang 44kề trước khi nghỉ việc
x
Số tháng sinh con hoặc nuôi con nuôi theo chế độ
Trang 45+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm
xã hội Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội
Trang 46+ Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe : Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng chế độ do sinh con nêu trên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức , phục hồi sức khỏe từ
05 đến 10 ngày/năm; mức hưởng/ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tãi gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
Trang 47CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 48 CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU:
Câu 1 Người lao đông tham gia BHXH trong điều kiện bình thường được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa bao nhiêu ngày trong 1 năm?
a 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
b 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
c 60 ngày nếu đã đóng đủ 30 năm trở lên.
d Cả 3 câu trên đều đúng.
Trang 49Câu 2 Người lao động tham gia BHXH làm việc trong điều kiện bình thường mắc bệnh cần điều trị dài ngày (theo danh mục
do Bộ Y tế) đã nghỉ ốm hết thời hạn 180 ngày mà còn phải nghỉ việc để tiếp tục
điều trị thì điều kiện và mức hưởng tiếp
chế độ ốm đau như thế nào?
Trang 50a 45% mức tiền lương nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
b 55% mức tiền lương nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
c 65% mức tiền lương nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên
d Cả 3 câu trên đều đúng
Trang 51Câu 3 Trong 1 năm, người lao động có con dưới 3 tuổi bị ốm được tổ chức y tế cho nghỉ việc để chăm sóc thì được
hưởng chế độ khi con ốm tối đa là bao nhiêu ngày?
a 10 ngày
b 15 ngày
c 20 ngày
d 25 ngày
Trang 52Câu 4 Người lao động sau thời gian ốm đau, thai sản mà sức khỏe còn yếu thì
được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa bao nhiêu ngày trong 1 năm?
a 5 ngày
b 7 ngày
c 10 ngày
d 12 ngày
Trang 53Câu 5 Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, thai sản tại nhà và cơ sở tập trung như thế nào?
Trang 54a 15% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại nhà, 30% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại CSTT.
b 20% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại nhà, 35% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại CSTT
c 25% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại nhà, 40% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại CSTT
d 30% mức LTTC/ ngày nếu nghỉ tại nhà, 45% mức LTTC/ ngàynếu nghỉ tại CSTT
Trang 56Câu 7 Lao động nữ trong khi mang thai tử
1 đến 3 tháng bị sẩy thai, nạo thai, hút thai hoặc thai chết lưu thì được nghỉ hưởng chế
độ thai sản bao nhiêu ngày?
a 10 ngày
b 20 ngày
c 30 ngày
d 40 ngày
Trang 57Câu 8 Lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ mấy tháng sau khi sinh con?
a 3 tháng
b 4 tháng
c 5 tháng
d 6 tháng
Trang 58Câu 9 Lao động nữ khi sinh con phải có
thời gian đóng BHXH trong bao lâu mới được hưởng chế độ thai sản?
a đủ 4 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con
b đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con
c đủ 8 tháng từ khi bắt đầu đóng BHXH đến nghỉ sinh con
d Cả b và c đều đúng
Trang 59Câu 10 Lao động nữ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH và BYT ban
hành, làm việc theo chế độ 3 ca, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ
số từ 0.7 trở lên, được nghỉ việc khi sinh con là bao nhiêu tháng?
a 3 tháng b 4 tháng
c 5 tháng d 6 tháng
Trang 60Câu 11 Lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì hưởng chế độ thai sản khi sinh con là bao nhiêu tháng?
a 3 tháng
b 4 tháng
c 5 tháng
d 6 tháng
Trang 61Câu 12 Trường hợp sinh đôi trở lên,
ngoài thời gian nghỉ hưởng chế độ thai
sản theo quy định thì người mẹ được nghỉ thêm bao nhiêu ngày cho mỗi con kể từ
Trang 62Câu 13 Trường hợp lao động nữ sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị
chết thì người mẹ được nghỉ bao nhiêu
ngày tính từ ngày sinh?
a 60 ngày
b 70 ngày
c 80 ngày
d 90 ngày
Trang 63Câu 14 Lao động nữ sau khi sinh con
hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì trợ cấp 1 lần bằng
bao nhiêu tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con?
a 4 tháng lương tối thiểu chung
b 3 tháng lương tối thiểu chung
c 2 tháng lương tối thiểu chung
d 1 tháng lương tối thiểu chung
Trang 64Câu 15 Theo bạn mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương đóng BHXH của bao nhiêu
Trang 65BÀI TẬP CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Trang 66Câu 1:
Chị B vào công ty làm từ tháng 6 năm 2006
và từ đó công ty bắt đầu đóng BHXH cho
tháng và trợ cấp 800.000đ/ tháng vậy nếu
chị B có được hưởng thì hưởng mức trợ cấp
là bao nhiêu ?
Trang 67Trả lời
Theo quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm
xã hội thì lao động nữ được hưởng chế độ sinh con khi đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh
con
Trang 68Chị B sinh con vào tháng 3.2009 thời
gian 12 tháng trước khi sinh con tính từ tháng 2/2008 Trong thời gian này chị B
đã đóng BHXH đủ 6 tháng nên chị được hưởng chế độ sinh con theo quy định
Trang 69Mức trợ cấp thai sản của chị B được tính như sau :
- Lương bình quân 6 tháng của chị B là : 1.000.000+800.000 = 1.800.000d
- Lương tối thiểu chung : 650.000d
Trang 70Mức trợ cấp thai sản = 100% lương bình quân đóng BHXH (của 6 tháng gần nhất trước tháng sinh) X số tháng nghỉ theo
quy định + 2 tháng lương tối thiểu chung Mức trợ cấp thai sản của chị
B=1.800.000 x 4 + 650.000 x 2= 8.500.000
Trang 71BÀI TẬP CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Trang 72
Anh T làm việc trong cty X từ 15/3/1990
và từ đó cty bắt đầu đóng BHXH cho anh Ngày 1/1/2010 đến ngày 15/1/2010 T
phải nhập viện để mổ ruột thừa.Vậy theo các bạn trợ cấp ốm đau mà anh T được
nhận là bao nhiêu ?(tiền lương của anh T trong tháng 12/2009 là 8.000.000)
Trang 73Trả lời
Anh T đóng BHXH đã được 20 năm nên
Mức trợ cấp ốm đau của anh T = 75%mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc =
(8.000.000 :26) x 75% x 15 = gần 3.500.000